Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 14

hoatieu.vn xin gửi đến các giáo viên Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên GVPT Mô đun 14 theo quy định Thông tư 17/ 2019 / TT-BGDĐT để quý thầy cô tham khảo. Giáo án Bồi dưỡng thường xuyên GVPT mô đun 14 là giáo án tăng lên năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc cho thầy cô giáo trong các cơ sở giáo dục rộng rãi.

  • Toàn cục chương trình giáo dục rộng rãi toàn cục 5 2018
  • Cách đăng nhập vào Chương trình Huấn luyện và Phát triển Giáo viên
  • Tổng hợp bộ sưu tập các bài tập bồi dưỡng thầy cô giáo theo Thông tư 17

Bài học kinh nghiệm của Mô đun BDTX GVPT 14: Tăng lên năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc cho thầy cô giáo trong các cơ sở giáo dục rộng rãi

Trong bối cảnh thế giới hóa, ngoại ngữ nhập vai trò mấu chốt và là chìa khóa để tăng trưởng hội nhập. Kinh nghiệm của các nước tăng trưởng và các nước công nghiệp tăng trưởng trên toàn cầu cũng như khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cho thấy, trong điều kiện thiết yếu để hội nhập và tăng trưởng, ngoại ngữ là điều kiện tiên quyết. là dụng cụ hữu hiệu và hữu hiệu trong giai đoạn hội nhập và tăng trưởng.

Giáo dục khái quát và giáo dục đại học Việt Nam nói riêng cũng đang trong giai đoạn hội nhập với khu vực và toàn cầu. Có thể khẳng định, việc tập huấn, tăng lên năng lực ngoại ngữ, đặc thù là tiếng Anh cho hàng ngũ giảng sư trong các cơ sở tập huấn và trong các trường đại học được coi là dành đầu tiên bậc nhất. Bộ Giáo dục và Huấn luyện đặt chỉ tiêu “5% cán bộ, công chức, nhân viên trong các cơ quan nhà nước có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên vào 5 2015 và đạt 30% vào 5 2020”. (Quyết định số 1400 / QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ).

Quy định về chứng chỉ ngoại ngữ với thầy cô giáo mới nhất

Hiện nay, theo quy định, tất cả thầy cô giáo phải đạt đề xuất về trình độ ngoại ngữ. Đề nghị về ngoại ngữ của thầy cô giáo ở các ngành học và địa điểm giảng dạy khác nhau. Dưới đây là quy định về chứng chỉ ngoại ngữ với thầy cô giáo mới nhất.

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam

Theo Thông tư 01/2014 / TT-BGDĐT, Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam gồm 6 bậc, chi tiết:

KNLNNVN (6 cấp độ)

CEFR (Khung tham chiếu Châu Âu)

Sơ cấp

Bậc 1

A1

Cấp độ 2

A2

Trung gian

Cấp 3

B1

Cấp 4

B2

Cao cấp

Cấp 5

C1

Lớp 6

C2

Chuẩn trình độ ngoại ngữ của thầy cô giáo các ngành

Trình độ ngoại ngữ với thầy cô giáo dạy lớp 1

Theo Thông tư liên tịch 21/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV, trình độ ngoại ngữ đối với mỗi ngạch thầy cô giáo tiểu học như sau:

Lớp thầy cô giáo

Địa điểm giảng dạy

Đề nghị trình độ ngoại ngữ

Giáo viên tiểu học cấp II

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (cấp độ 2)

hoặc

– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên ngoại ngữ

– A2 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Giáo viên tiểu học hạng III

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (cấp độ 2)

hoặc

– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên ngoại ngữ

– A2 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Giáo viên tiểu học hạng IV

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A1 (cấp độ 1)

hoặc

– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên ngoại ngữ

– A1 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Trình độ ngoại ngữ đối với thầy cô giáo THCS

Theo Thông tư liên tịch 22/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV, trình độ ngoại ngữ đối với mỗi ngạch thầy cô giáo trung học cơ sở như sau:

Lớp thầy cô giáo

Địa điểm giảng dạy

Đề nghị trình độ ngoại ngữ

Giáo viên THCS Hạng I

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– B1 (cấp độ 3)

hoặc

– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên ngoại ngữ

– B1 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Giáo viên cấp 2 trường trung học cơ sở

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (cấp độ 2)

hoặc

– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên ngoại ngữ

– A2 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Giáo viên cấp III THCS

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A1 (cấp độ 1)

hoặc

– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên ngoại ngữ

– A1 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Trình độ ngoại ngữ với thầy cô giáo rộng rãi

Theo Thông tư liên tịch 23/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV, trình độ ngoại ngữ đối với mỗi ngạch thầy cô giáo rộng rãi như sau:

Lớp thầy cô giáo

Địa điểm giảng dạy

Đề nghị trình độ ngoại ngữ

Giáo viên trung học cấp I

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– B1 (cấp độ 3)

hoặc

Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc.

Giáo viên ngoại ngữ

– B1 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Giáo viên trung học rộng rãi cấp 2

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (cấp độ 3)

hoặc

Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với các địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc.

Giáo viên ngoại ngữ

– A2 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Giáo viên cấp III

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (cấp độ 2)

hoặc

Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với công tác đề xuất sử dụng tiếng dân tộc.

Giáo viên ngoại ngữ

– A2 (buộc phải đối với tiếng nói thứ 2)

Mời các độc giả thêm tại phân mục giáo dục trong mục biểu mẫu Xin vui lòng.

  • Giáo án tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên GVPT Mô đun 10
  • Giáo án tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên GVPT Mô đun 11
  • Các buổi tập huấn thường xuyên về GVPT Mô-đun 12

 

Thông tin thêm

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 14

[rule_3_plain]

hoatieu.vn xin gửi đến thầy cô bài viết Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 14 theo quy định Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT để thầy cô cùng tham khảo. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVPT 14 là bài thu hoạch về tăng lên năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với thầy cô giáo trong các cơ sở giáo dục rộng rãi.

Chương trình giáo dục rộng rãi toàn cục 2018
Cách đăng nhập Chương trình huấn luyện và bồi dưỡng Giáo viên
Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên theo Thông tư 17

Bài thu hoạch BDTX Module GVPT 14: Tăng lên năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với thầy cô giáo trong các cơ sở giáo dục rộng rãi
Trong bối cảnh thế giới hóa, ngoại ngữ nhập vai trò mấu chốt và là chìa khóa để tăng trưởng hội nhập. Kinh nghiệm của các nước tăng trưởng và các nước công nghiệp mới nổi trên toàn cầu cũng như trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương đã chỉ rõ, trong những điều kiện thiết yếu để hội nhập và tăng trưởng thì ngoại ngữ là điều kiện tiên quyết, là dụng cụ đắc lực và hữu hiệu trong tiến trình hội nhập và tăng trưởng.
Giáo dục khái quát và giáo dục đại học Việt nam nói riêng cũng đang trong tiến trình hội nhập với khu vực và toàn cầu. Có thể khẳng định việc tập huấn, tăng lên năng lực sử dụng ngoại ngữ, đặc thù là tiếng Anh cho giảng sư trong các cơ sở tập huấn và trong trường đại học đang được coi là dành đầu tiên bậc nhất. Bộ Giáo dục và Huấn luyện đưa ra mục tiêu cố gắng “5% số cán bộ, công chức, nhân viên trong các cơ quan nhà nước có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên vào 5 2015 và đạt 30% vào 5 2020” (Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 5 2008 của Thủ tướng Chính phủ).

Quy định về chứng chỉ ngoại ngữ với thầy cô giáo mới nhất
Hiện nay, theo quy định tất cả các thầy cô giáo phải giải quyết được đề xuất về trình độ ngoại ngữ. Đề nghị về trình độ ngoại ngữ của thầy cô giáo ở các ngành học và địa điểm giảng dạy là khác nhau. Dưới đây là quy định về chứng chỉ ngoại ngữ với thầy cô giáo mới nhất.
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam
Theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam gồm 6 bậc, chi tiết:

KNLNNVN (6 bậc)

CEFR (Khung tham chiếu Châu âu)

Sơ cấp

Bậc 1

A1

Bậc 2

A2

Trung cấp

Bậc 3

B1

Bậc 4

B2

Cao cấp

Bậc 5

C1

Bậc 6

C2

Tiêu chuẩn về trình độ ngoại ngữ với thầy cô giáo các ngành
Trình độ ngoại ngữ với thầy cô giáo cấp 1
Theo Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV trình độ ngoại ngữ với từng hạng thầy cô giáo cấp 1 như sau:

Hạng thầy cô giáo

Địa điểm giảng dạy

Đề nghị trình độ ngoại ngữ

Giáo viên tiểu học hạng II

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (bậc 2)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– A2 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Giáo viên tiểu học hạng III

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (bậc 2)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– A2 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Giáo viên tiểu học hạng IV

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A1 (bậc 1)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– A1 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Trình độ ngoại ngữ với thầy cô giáo cấp 2
Theo Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV trình độ ngoại ngữ với từng hạng thầy cô giáo cấp 2 như sau:

Hạng thầy cô giáo

Địa điểm giảng dạy

Đề nghị trình độ ngoại ngữ

Giáo viên THCS hạng I

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– B1 (bậc 3)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– B1 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Giáo viên THCS hạng II

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (bậc 2)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– A2 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Giáo viên THCS hạng III

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A1 (bậc 1)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc;

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– A1 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Trình độ ngoại ngữ với thầy cô giáo cấp 3
Theo Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV trình độ ngoại ngữ với từng hạng thầy cô giáo cấp 3 như sau:

Hạng thầy cô giáo

Địa điểm giảng dạy

Đề nghị trình độ ngoại ngữ

Giáo viên THPT hạng I

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– B1 (bậc 3)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc.

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– B1 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Giáo viên THPT hạng II

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (bậc 3)
hoặc
– Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc.

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– A2 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Giáo viên THPT hạng III

Giáo viên ko dạy ngoại ngữ

– A2 (bậc 2)
hoặc
Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những địa điểm việc làm đề xuất sử dụng tiếng dân tộc.

Giáo viên dạy ngoại ngữ

– A2 (đề xuất với ngoại ngữ thứ 2)

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục tập huấn trong mục biểu mẫu nhé.

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 10
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 11
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 12

[rule_2_plain]

#Bài #thu #hoạch #bồi #dưỡng #thường #xuyên #Module #GVPT


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://bigdata-vn.com/bai-thu-hoach-boi-duong-thuong-xuyen-module-gvpt-14/
Back to top button