Giáo Dục

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CTST có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng

Với nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CTST có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng dưới đây sẽ giúp các em học trò lớp 6 có thêm tài liệu ôn tập đoàn luyện kỹ năng làm bài để sẵn sàng cho các kì thi quan trọng giữa HK2 sắp tới được Phần Mềm Portable biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ hữu ích với các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

(Thời gian làm bài: 45 phút)

1. Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Sau kháng chiến chống Tần, Thục Phán xưng là An Dương Vương. Ông đổi tên nước thành

A. Văn Lang.

B. Âu Lạc.

C. Nam Việt.

D. An Nam.

Câu 2. Hiện vật nào điển hình cho tài năng và kĩ thuật chế tạo đồ đồng của con người thời gian Văn Lang, Âu Lạc?

A. Đồ gốm. 

B. Rìu đá Bắc Sơn. 

C. Dụng cụ đá.

D. Trống đồng.

Câu 3. Trang phục thường nhật của nam giới thời Văn Lang – Âu Lạc như thế nào?

A. Đóng khố ngắn, mình trần, đi chân đất.

B. Mặc khố dài, mình trần, đội mũ cắm lông chim.

C. Đóng khố ngắn, mặc áo ngắn, đi guốc mộc.

D. Mặc khố dài, áo ngắn, đội mũ gắn lông chim.

Câu 4. Người Việt cổ xăm mình để

A. xua đuổi ma tà.

B. tránh bị thủy quái làm hại.

C. đơn giản săn bắt thú rừng.

D. hóa trang thành các vị thần.

Cân 5. Trong tổ chức thống trị, chế độ của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước Âu Lạc là gì?

A. Tăng nhanh thuế má và lao dịch nặng nề.

B. Chia non sông ta thành các quận, cử quan lại tới thống trị.

C. Chiếm đoạt ruộng đất, bắt dân ta cống nạp sản vật quý.

D. Tìm cách xoá bỏ những phong tục tập quán của người Việt.

Câu 6. Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thi hành chế độ độc quyền về

A. ruộng đất. 

B. muối và sắt. 

C. rượu cồn.

D. thuốc phiện.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây là chuyển biến về xã hội của Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Xuất hiện 1 số ngành thủ công mới: làm giấy…

B. Kĩ thuật sản xuất nông nghiệp có nhiều cải biến.

C. Nhiều con đường giao thông được mở mang.

D. Tranh chấp dân tộc bao trùm trong xã hội.

Câu 8. Chính quyền đô hộ phương Bắc quảng bá Nho giáo, tư tưởng lễ giáo phong kiến Trung Quốc vào Việt Nam nhằm mục tiêu gì?

A. Huấn luyện người tài để chuyên dụng cho cho chính quyền đô hộ.

B. Phát triển văn hoá truyền thống của người Việt.

C. Khai hoá tiến bộ cho dân tộc Việt Nam.

D. Nô dịch và đồng hoá quần chúng Việt Nam.

Câu 9. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chính yếu là

A. năng lượng trong lòng Trái Đất.

B. năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. năng lượng của bức xạ mặt trời.

D. năng lượng từ biển và biển cả.

Câu 10. Nấm đá là dạng địa hình được tạo nên do ảnh hưởng của

A. thăng hà.

B. gió.

C. nước chảy.

D. sóng hiển.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây ko đúng với địa hình đồi?

A. Dạng địa hình nhô cao.

B. Đỉnh tròn và sườn dốc.

C. Độ cao ko quá 200m.

D. thành vùng.

Câu 12. Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?

A. 3 tầng.

B. 4 tầng.

C. 2 tầng.

D. 5 tầng.

Câu 13. Khối khí lạnh tạo nên ở vùng nào sau đây?

A. Vùng vĩ độ thấp.

B. Vùng vĩ độ cao.

C. Biển và biển cả.

D. Lục địa và núi.

Câu 14. Dựa vào chỉ tiêu nào sau đây để đặt tên cho các khối khí?

A. Khí áp và độ ẩm khối khí.

B. Nhiệt độ và bề mặt xúc tiếp.

C. Độ ẩm và nhiệt độ khối khí.

D. Đặc tính và bề mặt xúc tiếp.

Câu 15. Để đo nhiệt độ ko khí người ta dùng công cụ nào sau đây?

A. Áp kế.

B. Nhiệt kế.

C. Vũ kế.

D. Ẩm kế.

Câu 16. Không khí trên mặt đất hot nhất là vào

A. 11 giờ trưa.

B. 14 giờ trưa.

C. 12 giờ trưa.

D. 13 giờ trưa.

Câu 17. Biến đổi khí hậu là những chỉnh sửa của

A. sinh vật.

B. sông ngòi.

C. khí hậu.

D. địa hình.

Câu 18. Biểu hiện chính yếu của chuyển đổi khí hậu là

A. nhiệt độ Trái Đất tăng.

B. số lượng sinh vật tăng.

C. mực nước ở sông tăng.

D. dân số càng ngày càng tăng.

Câu 19. Khí hậu là hiện tượng khí tượng

A. xảy ra trong 1 thời kì ngắn ở 1 nơi.

B. lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đấy.

C. xảy ra trong 1 ngày ở 1 địa phương.

D. xảy ra khắp mọi nơi và chỉnh sửa theo mùa.

Câu 20. Hội nghị thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc (COP21) 5 2015 về chuyển đổi khí hậu diễn ra ở

A. Béc-lin (Đức).

B. Luân Đôn (Anh).

C. Pa-ri (Pháp).

D. Roma (Italia).

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Vẽ lược đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang.

b. Em có nhận xét gì về bộ máy tổ chức của nhà nước Văn Lang?

Câu 2 (3,0 điểm).

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh trong công đoạn tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?

b. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-B

2-D

3-A

4-B

5-B

6-B

7-D

8-D

9-A

10-B

11-B

12-A

13-B

14-B

15-B

16-D

17-C

18-A

19-B

20-C

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

 

– Lược đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang:

1,5

– Nhận xét: tổ chức nhà nước Văn Lang còn dễ ợt, nguyên sơ nhưng mà đã bước đầu có hệ thống.

0,5

2 (3,0 điểm)

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh

 

Nội sinh

Ngoại sinh

Khái niệm

Là các công đoạn xảy ra trong lòng Trái Đất.

Là các công đoạn xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Ảnh hưởng

Làm chuyển động các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, khiến cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất hot chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, địa chấn, …

Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh hình thành, cùng lúc cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

Kết quả

Tạo ra các dạng địa hình bự.

Tạo ra các dạng địa hình bé.

 

 

 

0,5

 

1,0

 

 

 

 

 

 

0,5

b. Độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình

– Núi: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Cao nguyên: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Đồi: Độ cao tuyệt đối ko quá 200m so với vùng đất bao quanh.

– Đồng bằng: Độ cao tuyệt đối dưới 200m.

1,0

2. Đề số 2

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG– ĐỀ 02

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Phạm vi cương vực chính yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực nào của Việt Nam ngày nay?

A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 2. Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chính yếu sống bằng

A. sản xuất thủ công nghiệp.

B. nghề nông trồng lúa nước.

C. giao thương qua đường biển.

D. nghề khai thác lâm thổ sản.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây ko phản ảnh đúng đời sống ý thức của người Việt cổ?

A. Có tục làm bánh chưng, bánh giày dịp lễ, tết.

B. Cư dân di chuyển chính yếu bằng thuyền, ở nhà sàn.

C. Trong ngày lễ hội, cư dân thích vui chơi, đấu vật…

D. Người chết được mai táng trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây.

Câu 4. Câu truyện truyền thuyết nào dưới đây phản ảnh về hoạt động làm thủy lợi, phòng chống thiên tai (bão, lũ) của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Sự tích “Trầu cau”.

B Truyền thuyết “An Dương Vương xây thành Cổ Loa”.

C. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”.

D. Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.

Câu 5. 5 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành

A. An Đông đô hộ phủ.

B. An Tây đô hộ phủ.

C. An Nam đô hộ phủ.

D. An Bắc đô hộ phủ.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây ko phải là giải pháp của chính quyền phong kiến phương Bắc lúc tiến hành chế độ đồng hóa văn hóa đối với người Việt?

A. Đưa người Hán sang sinh sống dài lâu, ở lẫn với người Việt.

B. Tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.

C. Bắt người Việt làm theo các lễ thức của Trung Hoa.

D. Dạy chữ Hán để khai hóa tiến bộ cho người Việt.

Câu 7. Nghề thủ công mới nào mới hiện ra ở Việt Nam thời Bắc thuộc?

A. Làm gốm.

B. Khảm xà cừ.

C. Rèn sắt.

D. Đúc đồng.

Câu 8. Bao trùm trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là tranh chấp giữa

A. quần chúng Việt Nam với chính quyền đô hộ.

B. dân cày Việt Nam với quý tộc người Việt.

C. quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.

D. dân cày người Việt với địa chủ người Hán.

Câu 9. Nguyên nhân chính yếu sinh ra ngoại lực là do

A. địa chấn, núi lửa, sóng thần.

B. hoạt động chuyển động kiến tạo.

C. năng lượng bức xạ Mặt Trời.

D. sự chuyển động vật chất ở manti.

Câu 10. Nội lực tạo ra hiện tượng nào sau đây?

A. Địa chấn, núi lửa.

B. Sóng thần, xoáy nước.

C. Lũ lụt, sạt lở đất.

D. Phong hóa, xâm thực.

Câu 11. Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là

A. bề mặt địa hình kha khá bằng vận hoặc gợn sóng.

B. phù hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.

C. có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.

D. độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.

Câu 12. Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng

A. 18km.

B. 14km.

C. 16km.

D. 20km.

Câu 13. Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm nào sau đây?

A. Nằm phía trên tầng đối lưu.

B. Các tầng ko khí cực loãng.

C. Có lớp ô dôn hấp thu tia tử ngoại.

D. Tác động trực tiếp tới con người.

Câu 14. Lớp Ô-dôn có tính năng nào sau đây?

A. Hấp thu tia cực tím từ Mặt Trời.

B. Chống tác nhân tàn phá Trái Đất. 

C. Bảo vệ sự sống cho nhân loại.

D. Phản hồi sóng vô tuyến, điện từ.

Câu 15. Nguồn phân phối ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất là

A. con người đốt hot.

B. ánh sáng từ Mặt Trời.

C. các hoạt động công nghiệp.

D. sự đốt hot của Sao Hỏa.

Câu 16. Công cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm ko khí?

A. Ẩm kế.

B. Áp kế.

C. Nhiệt kế.

D. Vũ kế.

Câu 17. Các chất khí chính yếu gây hiệu ứng nhà kính là

A. H2O, CH4, CFC.

B. N2O, O2, H2, CH4.

C. CO2, N2O, O2.

D. CO2, CH4, CFC.

Câu 18. Hoạt động đối phó với chuyển đổi khí hậu ko phải là

A. tiết kiệm điện, nước.

B. trồng nhiều cây xanh.

C. hạn chế chất thải.

D. khai thác khoáng sản.

Câu 19. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực đới hot?

A. Tây ôn đới. 

B. Gió mùa.

C. Tín phong.

D. Đông cực.

Câu 20. Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng tác động bự nhất tới vùng

A. cao nguyên.

B. đồng bằng.

C. đồi.

D. núi.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-A

2-B

3-B

4-D

5-C

6-D

7-B

8-A

9-C

10-A

11-A

12-C

13-B

14-A

15-B

16-A

17-D

18-D

19-C

20-B

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(2,0 điểm)

* Nhà nước Văn Lang:

– Thời gian có mặt trên thị trường: thế kỉ VII TCN.

– Đứng đầu nhà nước: Hùng vương (vua Hùng).

– Kinh đô: Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ ngày nay).

– Quốc phòng: chưa có quân đội; lúc có chiến tranh, nhà nước huy động thanh niên ở các chiềng, chạ tập trung lại cùng tranh đấu.

 

0,25

0,25

0,25

0,25

* Nhà nước Âu Lạc:

– Thời gian có mặt trên thị trường: thế kỉ III TCN.

– Đứng đầu nhà nước: An Dương Vương.

– Kinh đô: Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội hiện nay).

– Quốc phòng: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa cứng cáp.

 

0,25

0,25

0,25

0,25

2 (3,0 điểm)

– 1 số dạng địa hình tầm thường: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi.

– Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất (trên 500m so với mực nước biển), gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.

0,5

0,5

– Sự không giống nhau của các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng và đồi.

Dạng địa hình

Độ cao

Hình thái

Núi

Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên.

Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng bao quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc.

Đồi

Không quá 200m so với vùng đất bao quanh.

Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải.

Cao nguyên

Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên.

Vùng đất kha khá bằng vận hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách.

Đồng bằng

Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng mà cũng có những bình nguyên cao gần 500m. 

Là dạng địa hình thấp, bằng vận hoặc hơi gợn sóng.

 

 

 

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

 

0,5

3. Đề số 3

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG– ĐỀ 03

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là

A. Phong Châu (Vĩnh Phúc).

B. Phong Châu (Phú Thọ).

C. Cấm Khê (Hà Nội) .

D. Cổ Loa (Hà Nội).

Câu 4. Nội dung nào dưới đây ko phản ảnh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính.

B. Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa.

C. Cư dân chính yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa…

D. Thường xuyên tổ chức các lễ hội gắn với nền nông nghiệp.

Câu 3. Hình ảnh sau đây gợi cho em liên tưởng đến phong tục tập quán nào của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ, tết.

B. Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại.

C. Nhuộm răng đen.

D. Nguồn gốc của tục ăn trầu.

Câu 4. Khác với truyền thuyết, khoa học lịch sử đã chứng minh nhà nước trước tiên trong lịch sử Việt Nam có mặt trên thị trường cách hiện nay khoảng bao lâu?

A. 4000 5.

B. 3500 5.

C. 2700 5.

D. 2000 5.

Câu 5. Hoạt động kinh tế chính của quần chúng Việt Nam dưới thời Bắc thuộc là

A. sản xuất thủ công nghiệp.

B. sản xuất nông nghiệp.

C. luận bàn, giao thương qua đường biển.

D. luận bàn, giao thương qua đường bộ.

Câu 6. Dưới thời thuộc Hán, chức quan đứng đầu bộ máy đô hộ cấp Châu được gọi là

A. Thái thú.

B. Lạc tướng.

C. Bồ chính.

D. Thứ sử.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây phản ảnh đúng chế độ thống trị về văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với người Việt thời Bắc thuộc?

A. Xây cất các thành lũy bự và sắp xếp lực lượng quân đồn trú gần như.

B. Bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý, như: ngọc trai, sừng tê…

C. Bắt người Việt làm theo các phong tục, lễ thức của người Trung Hoa.

D. Chiếm đoạt ruộng đất của người Việt rồi lập thành các ấp, trại.

Câu 8. Chính quyền đô hộ phương Bắc tiến hành việc chia Việt Nam thành các châu, quận rồi sáp nhập vào cương vực Trung Quốc nhằm mục tiêu gì?

A. Xóa bỏ non sông – dân tộc Việt; dễ bề thống trị Việt Nam.

B. Phát triển văn hoá truyền thống của người Việt.

C. Khai hoá tiến bộ cho dân tộc Việt Nam.

D. Nô dịch và đồng hoá quần chúng Việt Nam.

Câu 9. Nội lực có xu thế nào sau đây?

A. Làm địa hình mặt đất lồi lõm.

B. Phá huỷ địa hình bề mặt đất.

C. Tạo ra các dạng địa hình mới. 

D. Tạo ra các dạng địa hình bé.

Câu 10. Ngoại lực và nội lực tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt có đặc điểm nào sau đây?

A. Hai lực giống nhau và ảnh hưởng cùng lúc nhau.

B. Hai lực đối chọi nhau, ảnh hưởng cùng lúc nhau. 

C. Hai lực đối chọi nhau, ảnh hưởng luân phiên nhau.

D. Hai lực giống nhau, ko ảnh hưởng cùng lúc nhau.

Câu 11. Dạng địa hình nào sau đây được tạo nên do công đoạn ngoại lực?

A. Hang động caxtơ.

B. Các đỉnh núi cao.

C. Núi lửa, địa chấn.

D. Vực thẳm, hẻm vực.

Câu 12. Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển tuần tự nào dưới đây?

A. bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.

B. đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.

C. bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.

D. đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.

Câu 13. Nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như sương mù, mây, mưa,… là từ

A. khí nitơ.

B. khí ôxi.

C. khí cacbonic.

D. hơi nước.

Câu 14. Tầng nào sau đây của khí quyển nằm sát mặt đất?

A. Tầng bình lưu.

B. Trên tầng bình lưu.

C. Tầng đối lưu.

D. Tầng ion nhiệt.

Câu 15. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ ko khí càng

A. tăng.

B. ko đổi.

C. giảm.

D. bất định.

Câu 16. Khi ko khí đã bão hòa nhưng mà vẫn được phân phối thêm hơi nước thì

A. tạo nên độ ẩm tuyệt đối.

B. tạo thành các đám mây.

C. sẽ diễn ra hiện tượng mưa.

D. diễn ra sự ngưng tụ.

Câu 17. Biến đổi khí hậu là vấn đề của

A. toàn toàn cầu.

B. mỗi non sông.

C. mỗi khu vực.

D. mỗi châu lục.

Câu 18. Biến đổi khí hậu là do ảnh hưởng của

A. các thiên thạch rơi xuống.

B. các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí.

C. các thiên tai trong thiên nhiên.

D. các hoạt động của con người.

Câu 19. Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời khắc

A. 2 giờ, 8 giờ, 15 giờ, 21 giờ.

B. 3 giờ, 9 giờ, 12 giờ, 19 giờ.

C. 1 giờ, 6 giờ, 14 giờ, 20 giờ.

D. 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.

Câu 20. Cao nguyên rất thuận tiện cho việc trồng cây

A. lương thực và chăn nuôi gia súc bé.

B. công nghiệp và chăn nuôi gia cầm.

C. công nghiệp và chăn nuôi gia súc bự.

D. thực phẩm và chăn nuôi gia súc bự.

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào? Nhà nước này có gì giống với nhà nước Văn Lang?

Câu 2 (3,0 điểm). Em hãy cho biết khí quyển gồm những tầng nào? Trình bày đặc điểm các tầng của khí quyển?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-A

2-D

3-D

4-C

5-B

6-D

7-C

8-A

9-C

10-B

11-A

12-B

13-D

14-C

15-C

16-D

17-A

18-D

19-D

20-C

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(2,0 điểm)

* Bối cảnh có mặt trên thị trường của nhà nước Văn Lang:

– Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía Nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã kết đoàn với nhau để cùng chống quân xâm lăng. Họ đã cử “người anh kiệt” là Thục Phán chỉ huy cuộc kháng chiến.

– Sau chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Tần, 5 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

 

0,5

 

 

 

0,5

* Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc:

– Bờ cõi chính yếu thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam ngày nay.

– Tổ chức nhà nước căn bản giống với nước Văn Lang: đứng đầu nhà nước là vua, nắm giữ mọi quyền bính; ô sin cho vua là các lạc hầu và Lạc tướng; lạc tướng đứng đầu các bộ; Bồ chính (già làng) đứng đầu các chiềng, chạ.

 

0,5

 

0,5

2 (3,0 điểm)

– Các tầng của khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển.

– Đặc điểm các tầng

Tầng

Đối lưu

Bình lưu

Các tầng cao của khí quyển

Độ cao

Dưới 16km

16 – 55km

Trên 55km

Đặc điểm

– Không khí bị đảo lộn mạnh, thường xuyên.

– Xảy ra các hiện tượng thiên nhiên: mây, mưa,…

– Càng lên cao ko khí càng loãng, nhiệt độ giảm (0,60C/100m),…

– Có lớp ôdôn ngăn cản tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người. 

– Không khí vận động thành luồng ngang.

Không khí cực loãng. Ít tác động trực tiếp đến tự nhiên và đời sống con người trên mặt đất.

0,5

 

 

 

 

0,5

 

2,0

4. Đề số 4

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG– ĐỀ 04

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Trong tổ chức bộ máy nhà nước của Văn Lang, đứng đầu các bộ là

A. Hùng vương.

B. Lạc hầu.

C. Lạc tướng.

D. Bồ chính.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây ko phản ảnh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, ăn cộng với rau, cua, tôm, cá…

B. Ngày thường nam đóng khố, mình trần; nữ mặc váy, áo xẻ giữa, yếm che ngực.

C. Dựng nhà sàn có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình mui thuyền.

D. Cư dân thờ tự các vị thần thiên nhiên, như: thần Sông, Núi, Mặt Trời…

Câu 3. Hình ảnh sau đây gợi cho em liên tưởng đến điều gì trong đời sống ý thức của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ, tết.

B. Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại.

C. Cư dân thích vui chơi, nhảy múa, ca hát.

D. Nguồn gốc của tục ăn trầu.

Câu 4. Người Việt cổ xăm mình để

A. xua đuổi ma tà.

B. tránh bị thủy quái làm hại.

C. đơn giản săn bắt thú rừng.

D. hóa trang thành các vị thần.

Câu 5. Nghề thủ công nào dưới đây mới hiện ra ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Đúc đồng.

B. Thuộc da.

C. Rèn sắt.

D. Làm gốm.

Câu 6. Dưới thời thuộc Đường, chức quan đứng đầu An Nam đô hộ phủ được gọi là

A. Thái thú.

B. Huyện lệnh.

C. Tiết độ sứ.

D. Thứ sử.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây phản ảnh đúng chế độ thống trị về chính trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với người Việt thời Bắc thuộc?

A. Xây cất các thành lũy bự và sắp xếp lực lượng quân đồn trú gần như.

B. Bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý, như: ngọc trai, sừng tê…

C. Bắt người Việt làm theo các phong tục, lễ thức của người Trung Hoa.

D. Chiếm đoạt ruộng đất của người Việt rồi lập thành các ấp, trại.

Câu 8. Bao trùm trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là tranh chấp giữa

A. quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.

B. dân cày người Việt với địa chủ người Hán.

C. quần chúng Việt Nam với chính quyền đô hộ.

D. dân cày Việt Nam với quý tộc người Việt.

Câu 9. Ngoại lực ko có công đoạn nào sau đây?

A. Xói mòn.

B. Phong hoá.

C. Xâm thực.

D. Nâng lên.

Câu 10. Hiện tượng nào sau đây là do ảnh hưởng của nội lực?

A. Xâm thực.

B. Bồi tụ.

C. Đứt gãy. 

D. Nấm đá.

Câu 11. Dạng địa hình nào sau đây thuận tiện cho trồng cây lương thực và thực phẩm?

A. Cao nguyên.

B. Đồng bằng.

C. Đồi.

D. Núi.

Câu 12. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi

A. 0,40C.

B. 0,80C.

C. 1,00C.

D. 0,60C.

Câu 13. Trên Trái Đất ko có khối khí nào sau đây?

A. Khối khí đất liền.

B. Khối khí biển cả.

C. Khối khí nguội.

D. Khối khí hot.

Câu 14. Trong các thành phần của ko khí chiếm tỉ trọng bự nhất là

A. Khí nitơ.

B. Khí cacbonic.

C. Oxi.

D. Hơi nước.

Câu 15. Đặc điểm nào sau đây ko đúng với khí hậu đới hot?

A. Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất bé.

B. Lượng mưa trung bình từ 1000 – 2000 milimet. 

C. Gió Tín phong thổi thường xuyên quanh 5.

D. Nắng hot quanh 5 và nền nhiệt độ cao.

Câu 16. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh?

A. Tín phong.

B. Đông cực.

C. Tây ôn đới.

D. Gió mùa.

Câu 17. Sự hot lên của Trái Đất ko khiến cho

A. băng 2 cực tăng.

B. mực nước biển dâng.

C. sinh vật phong phú.

D. thiên tai thất thường.

Câu 18. 1 trong những biểu thị của chuyển đổi khí hậu là

A. quy mô kinh tế toàn cầu tăng.

B. dân số toàn cầu tăng mạnh.

C. thiên tai thất thường, đột ngột.

D. thực vật đột biến gen tăng.

Câu 19. Trên Trái Đất có bao lăm đới khí hậu?

A. 5.

B. 6.

C. 3.

D. 4.

Câu 20. Các tài nguyên như dầu lửa, dầu mỏ, than đá thuộc nhóm tài nguyên nào sau đây?

A. Phi kim khí.

B. Nhiên liệu.

C. Kim loại màu.

D. Kim loại đen.

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào? Nhà nước này có điểm gì văn minh hơn so với nhà nước Văn Lang?

Câu 2 (3,0 điểm). 

a. Thế nào là nhiệt độ ko khí? Tại sao ko khí có nhiệt độ?

b. Em hãy cho biết tầng khí quyển nào ảnh hướng nhiều nhất tới sự sống trên Trái Đất? Tại sao?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-C

2-D

3-C

4-B

5-B

6-C

7-A

8-C

9-D

10-C

11-B

12-D

13-C

14-A

15-A

16-B

17-C

18-C

19-A

20-B

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(2,0 điểm)

* Bối cảnh có mặt trên thị trường của nhà nước Văn Lang:

– Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía Nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã kết đoàn với nhau để cùng chống quân xâm lăng. Họ đã cử “người anh kiệt” là Thục Phán chỉ huy cuộc kháng chiến.

– Sau chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Tần, 5 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

 

0,5

 

 

 

0,5

* Điểm văn minh hơn của nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang:

– Chuyển kinh kì từ Phong Châu (Phú Thọ – vùng trung du) về Phong Khê (Hà Nội – vùng đồng bằng).

– Bờ cõi mở mang hơn (trên cơ sở thống nhất vùng đất của Tây Âu và Lạc Việt).

– Tổ chức nhà nước chặt chẽ hơn: Vua nắm giữ nhiều quyền bính và có vị thế cao hơn trong việc trị nước; có quân đội mạnh, vũ khí tốt; có thành Cổ Loa cứng cáp, kiên cố.

 

0,25

 

0,25

 

0,5

2 (3,0 điểm)

a

– Nhiệt độ ko khí là 1 hiện tượng lúc các tia bức xạ của Mặt Trời đi qua khí quyển, ngay khi này mặt đất sẽ hấp thu năng lượng nhiệt của Mặt Trời.

– Không khí có nhiệt độ là do Mặt Trời hấp thụ năng lượng nhiệt của Mặt Trời, bức xạ lại vào ko khí, làm ko khí hot lên, độ hot hay lạnh.

 

1,0

 

 

0,5

b.

– Tầng khí quyển đối lưu tác động nhiều nhất tới sự sống trên Trái Đất.

– Gicửa ải thích: Con người sống ở tầng này, tầng đối lưu là nơi xảy ra các hiện tượng khí tượng mây, mưa, gió, bão, … đây còn là nơi có biển cả, chu trình nước, quang hợp của thực vật, hô hấp của động vật và các hoạt động của con người, …

 

0,5

 

1,0

5. Đề số 5

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG– ĐỀ 05

Câu 1

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh trong công đoạn tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?

b. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.

Câu 2

Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào?

Câu 3

Nhà nước Âu Lạc có điểm gì văn minh hơn so với nhà nước Văn Lang?

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 5 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh trong công đoạn tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?

b. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh

 

Nội sinh

Ngoại sinh

Khái niệm

Là các công đoạn xảy ra trong lòng Trái Đất.

Là các công đoạn xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Ảnh hưởng

Làm chuyển động các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, khiến cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất hot chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, địa chấn, …

Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh hình thành, cùng lúc cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

Kết quả

Tạo ra các dạng địa hình bự.

Tạo ra các dạng địa hình bé.

b. Độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình

– Núi: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Cao nguyên: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Đồi: Độ cao tuyệt đối ko quá 200m so với vùng đất bao quanh.

– Đồng bằng: Độ cao tuyệt đối dưới 200m.

Câu 2

Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào? 

Bối cảnh có mặt trên thị trường của nhà nước Văn Lang:

– Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía Nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã kết đoàn với nhau để cùng chống quân xâm lăng. Họ đã cử “người anh kiệt” là Thục Phán chỉ huy cuộc kháng chiến.

– Sau chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Tần, 5 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

Câu 3

Nhà nước Âu Lạc có điểm gì văn minh hơn so với nhà nước Văn Lang?

Điểm văn minh hơn của nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang:

– Chuyển kinh kì từ Phong Châu (Phú Thọ – vùng trung du) về Phong Khê (Hà Nội – vùng đồng bằng).

– Bờ cõi mở mang hơn (trên cơ sở thống nhất vùng đất của Tây Âu và Lạc Việt).

– Tổ chức nhà nước chặt chẽ hơn: Vua nắm giữ nhiều quyền bính và có vị thế cao hơn trong việc trị nước; có quân đội mạnh, vũ khí tốt; có thành Cổ Loa cứng cáp, kiên cố.

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CD có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CD có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hòa Bình
  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 KNTT có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đạo Trù

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

.


 

Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CTST có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng

[rule_3_plain]

Với nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CTST có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng dưới đây sẽ giúp các em học trò lớp 6 có thêm tài liệu ôn tập đoàn luyện kỹ năng làm bài để sẵn sàng cho các kì thi quan trọng giữa HK2 sắp tới được Phần Mềm Portable biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ hữu ích với các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

(Thời gian làm bài: 45 phút)

1. Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Sau kháng chiến chống Tần, Thục Phán xưng là An Dương Vương. Ông đổi tên nước thành

A. Văn Lang.

B. Âu Lạc.

C. Nam Việt.

D. An Nam.

Câu 2. Hiện vật nào điển hình cho tài năng và kĩ thuật chế tạo đồ đồng của con người thời gian Văn Lang, Âu Lạc?

A. Đồ gốm. 

B. Rìu đá Bắc Sơn. 

C. Dụng cụ đá.

D. Trống đồng.

Câu 3. Trang phục thường nhật của nam giới thời Văn Lang – Âu Lạc như thế nào?

A. Đóng khố ngắn, mình trần, đi chân đất.

B. Mặc khố dài, mình trần, đội mũ cắm lông chim.

C. Đóng khố ngắn, mặc áo ngắn, đi guốc mộc.

D. Mặc khố dài, áo ngắn, đội mũ gắn lông chim.

Câu 4. Người Việt cổ xăm mình để

A. xua đuổi ma tà.

B. tránh bị thủy quái làm hại.

C. đơn giản săn bắt thú rừng.

D. hóa trang thành các vị thần.

Cân 5. Trong tổ chức thống trị, chế độ của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước Âu Lạc là gì?

A. Tăng nhanh thuế má và lao dịch nặng nề.

B. Chia non sông ta thành các quận, cử quan lại tới thống trị.

C. Chiếm đoạt ruộng đất, bắt dân ta cống nạp sản vật quý.

D. Tìm cách xoá bỏ những phong tục tập quán của người Việt.

Câu 6. Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thi hành chế độ độc quyền về

A. ruộng đất. 

B. muối và sắt. 

C. rượu cồn.

D. thuốc phiện.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây là chuyển biến về xã hội của Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Xuất hiện 1 số ngành thủ công mới: làm giấy…

B. Kĩ thuật sản xuất nông nghiệp có nhiều cải biến.

C. Nhiều con đường giao thông được mở mang.

D. Tranh chấp dân tộc bao trùm trong xã hội.

Câu 8. Chính quyền đô hộ phương Bắc quảng bá Nho giáo, tư tưởng lễ giáo phong kiến Trung Quốc vào Việt Nam nhằm mục tiêu gì?

A. Huấn luyện người tài để chuyên dụng cho cho chính quyền đô hộ.

B. Phát triển văn hoá truyền thống của người Việt.

C. Khai hoá tiến bộ cho dân tộc Việt Nam.

D. Nô dịch và đồng hoá quần chúng Việt Nam.

Câu 9. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chính yếu là

A. năng lượng trong lòng Trái Đất.

B. năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. năng lượng của bức xạ mặt trời.

D. năng lượng từ biển và biển cả.

Câu 10. Nấm đá là dạng địa hình được tạo nên do ảnh hưởng của

A. thăng hà.

B. gió.

C. nước chảy.

D. sóng hiển.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây ko đúng với địa hình đồi?

A. Dạng địa hình nhô cao.

B. Đỉnh tròn và sườn dốc.

C. Độ cao ko quá 200m.

D. thành vùng.

Câu 12. Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?

A. 3 tầng.

B. 4 tầng.

C. 2 tầng.

D. 5 tầng.

Câu 13. Khối khí lạnh tạo nên ở vùng nào sau đây?

A. Vùng vĩ độ thấp.

B. Vùng vĩ độ cao.

C. Biển và biển cả.

D. Lục địa và núi.

Câu 14. Dựa vào chỉ tiêu nào sau đây để đặt tên cho các khối khí?

A. Khí áp và độ ẩm khối khí.

B. Nhiệt độ và bề mặt xúc tiếp.

C. Độ ẩm và nhiệt độ khối khí.

D. Đặc tính và bề mặt xúc tiếp.

Câu 15. Để đo nhiệt độ ko khí người ta dùng công cụ nào sau đây?

A. Áp kế.

B. Nhiệt kế.

C. Vũ kế.

D. Ẩm kế.

Câu 16. Không khí trên mặt đất hot nhất là vào

A. 11 giờ trưa.

B. 14 giờ trưa.

C. 12 giờ trưa.

D. 13 giờ trưa.

Câu 17. Biến đổi khí hậu là những chỉnh sửa của

A. sinh vật.

B. sông ngòi.

C. khí hậu.

D. địa hình.

Câu 18. Biểu hiện chính yếu của chuyển đổi khí hậu là

A. nhiệt độ Trái Đất tăng.

B. số lượng sinh vật tăng.

C. mực nước ở sông tăng.

D. dân số càng ngày càng tăng.

Câu 19. Khí hậu là hiện tượng khí tượng

A. xảy ra trong 1 thời kì ngắn ở 1 nơi.

B. lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đấy.

C. xảy ra trong 1 ngày ở 1 địa phương.

D. xảy ra khắp mọi nơi và chỉnh sửa theo mùa.

Câu 20. Hội nghị thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc (COP21) 5 2015 về chuyển đổi khí hậu diễn ra ở

A. Béc-lin (Đức).

B. Luân Đôn (Anh).

C. Pa-ri (Pháp).

D. Roma (Italia).

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Vẽ lược đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang.

b. Em có nhận xét gì về bộ máy tổ chức của nhà nước Văn Lang?

Câu 2 (3,0 điểm).

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh trong công đoạn tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?

b. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-B

2-D

3-A

4-B

5-B

6-B

7-D

8-D

9-A

10-B

11-B

12-A

13-B

14-B

15-B

16-D

17-C

18-A

19-B

20-C

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

 

– Lược đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang:

1,5

– Nhận xét: tổ chức nhà nước Văn Lang còn dễ ợt, nguyên sơ nhưng mà đã bước đầu có hệ thống.

0,5

2 (3,0 điểm)

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh

 

Nội sinh

Ngoại sinh

Khái niệm

Là các công đoạn xảy ra trong lòng Trái Đất.

Là các công đoạn xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Ảnh hưởng

Làm chuyển động các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, khiến cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất hot chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, địa chấn, …

Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh hình thành, cùng lúc cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

Kết quả

Tạo ra các dạng địa hình bự.

Tạo ra các dạng địa hình bé.

 

 

 

0,5

 

1,0

 

 

 

 

 

 

0,5

b. Độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình

– Núi: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Cao nguyên: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Đồi: Độ cao tuyệt đối ko quá 200m so với vùng đất bao quanh.

– Đồng bằng: Độ cao tuyệt đối dưới 200m.

1,0

2. Đề số 2

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG- ĐỀ 02

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Phạm vi cương vực chính yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực nào của Việt Nam ngày nay?

A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 2. Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chính yếu sống bằng

A. sản xuất thủ công nghiệp.

B. nghề nông trồng lúa nước.

C. giao thương qua đường biển.

D. nghề khai thác lâm thổ sản.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây ko phản ảnh đúng đời sống ý thức của người Việt cổ?

A. Có tục làm bánh chưng, bánh giày dịp lễ, tết.

B. Cư dân di chuyển chính yếu bằng thuyền, ở nhà sàn.

C. Trong ngày lễ hội, cư dân thích vui chơi, đấu vật…

D. Người chết được mai táng trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây.

Câu 4. Câu truyện truyền thuyết nào dưới đây phản ảnh về hoạt động làm thủy lợi, phòng chống thiên tai (bão, lũ) của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Sự tích “Trầu cau”.

B Truyền thuyết “An Dương Vương xây thành Cổ Loa”.

C. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”.

D. Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.

Câu 5. 5 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành

A. An Đông đô hộ phủ.

B. An Tây đô hộ phủ.

C. An Nam đô hộ phủ.

D. An Bắc đô hộ phủ.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây ko phải là giải pháp của chính quyền phong kiến phương Bắc lúc tiến hành chế độ đồng hóa văn hóa đối với người Việt?

A. Đưa người Hán sang sinh sống dài lâu, ở lẫn với người Việt.

B. Tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.

C. Bắt người Việt làm theo các lễ thức của Trung Hoa.

D. Dạy chữ Hán để khai hóa tiến bộ cho người Việt.

Câu 7. Nghề thủ công mới nào mới hiện ra ở Việt Nam thời Bắc thuộc?

A. Làm gốm.

B. Khảm xà cừ.

C. Rèn sắt.

D. Đúc đồng.

Câu 8. Bao trùm trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là tranh chấp giữa

A. quần chúng Việt Nam với chính quyền đô hộ.

B. dân cày Việt Nam với quý tộc người Việt.

C. quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.

D. dân cày người Việt với địa chủ người Hán.

Câu 9. Nguyên nhân chính yếu sinh ra ngoại lực là do

A. địa chấn, núi lửa, sóng thần.

B. hoạt động chuyển động kiến tạo.

C. năng lượng bức xạ Mặt Trời.

D. sự chuyển động vật chất ở manti.

Câu 10. Nội lực tạo ra hiện tượng nào sau đây?

A. Địa chấn, núi lửa.

B. Sóng thần, xoáy nước.

C. Lũ lụt, sạt lở đất.

D. Phong hóa, xâm thực.

Câu 11. Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là

A. bề mặt địa hình kha khá bằng vận hoặc gợn sóng.

B. phù hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.

C. có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.

D. độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.

Câu 12. Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng

A. 18km.

B. 14km.

C. 16km.

D. 20km.

Câu 13. Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm nào sau đây?

A. Nằm phía trên tầng đối lưu.

B. Các tầng ko khí cực loãng.

C. Có lớp ô dôn hấp thu tia tử ngoại.

D. Tác động trực tiếp tới con người.

Câu 14. Lớp Ô-dôn có tính năng nào sau đây?

A. Hấp thu tia cực tím từ Mặt Trời.

B. Chống tác nhân tàn phá Trái Đất. 

C. Bảo vệ sự sống cho nhân loại.

D. Phản hồi sóng vô tuyến, điện từ.

Câu 15. Nguồn phân phối ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất là

A. con người đốt hot.

B. ánh sáng từ Mặt Trời.

C. các hoạt động công nghiệp.

D. sự đốt hot của Sao Hỏa.

Câu 16. Công cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm ko khí?

A. Ẩm kế.

B. Áp kế.

C. Nhiệt kế.

D. Vũ kế.

Câu 17. Các chất khí chính yếu gây hiệu ứng nhà kính là

A. H2O, CH4, CFC.

B. N2O, O2, H2, CH4.

C. CO2, N2O, O2.

D. CO2, CH4, CFC.

Câu 18. Hoạt động đối phó với chuyển đổi khí hậu ko phải là

A. tiết kiệm điện, nước.

B. trồng nhiều cây xanh.

C. hạn chế chất thải.

D. khai thác khoáng sản.

Câu 19. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực đới hot?

A. Tây ôn đới. 

B. Gió mùa.

C. Tín phong.

D. Đông cực.

Câu 20. Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng tác động bự nhất tới vùng

A. cao nguyên.

B. đồng bằng.

C. đồi.

D. núi.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-A

2-B

3-B

4-D

5-C

6-D

7-B

8-A

9-C

10-A

11-A

12-C

13-B

14-A

15-B

16-A

17-D

18-D

19-C

20-B

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(2,0 điểm)

* Nhà nước Văn Lang:

– Thời gian có mặt trên thị trường: thế kỉ VII TCN.

– Đứng đầu nhà nước: Hùng vương (vua Hùng).

– Kinh đô: Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ ngày nay).

– Quốc phòng: chưa có quân đội; lúc có chiến tranh, nhà nước huy động thanh niên ở các chiềng, chạ tập trung lại cùng tranh đấu.

 

0,25

0,25

0,25

0,25

* Nhà nước Âu Lạc:

– Thời gian có mặt trên thị trường: thế kỉ III TCN.

– Đứng đầu nhà nước: An Dương Vương.

– Kinh đô: Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội hiện nay).

– Quốc phòng: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa cứng cáp.

 

0,25

0,25

0,25

0,25

2 (3,0 điểm)

– 1 số dạng địa hình tầm thường: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi.

– Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất (trên 500m so với mực nước biển), gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.

0,5

0,5

– Sự không giống nhau của các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng và đồi.

Dạng địa hình

Độ cao

Hình thái

Núi

Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên.

Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng bao quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc.

Đồi

Không quá 200m so với vùng đất bao quanh.

Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải.

Cao nguyên

Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên.

Vùng đất kha khá bằng vận hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách.

Đồng bằng

Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng mà cũng có những bình nguyên cao gần 500m. 

Là dạng địa hình thấp, bằng vận hoặc hơi gợn sóng.

 

 

 

 

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

 

0,5

3. Đề số 3

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG- ĐỀ 03

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là

A. Phong Châu (Vĩnh Phúc).

B. Phong Châu (Phú Thọ).

C. Cấm Khê (Hà Nội) .

D. Cổ Loa (Hà Nội).

Câu 4. Nội dung nào dưới đây ko phản ảnh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính.

B. Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa.

C. Cư dân chính yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa…

D. Thường xuyên tổ chức các lễ hội gắn với nền nông nghiệp.

Câu 3. Hình ảnh sau đây gợi cho em liên tưởng đến phong tục tập quán nào của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ, tết.

B. Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại.

C. Nhuộm răng đen.

D. Nguồn gốc của tục ăn trầu.

Câu 4. Khác với truyền thuyết, khoa học lịch sử đã chứng minh nhà nước trước tiên trong lịch sử Việt Nam có mặt trên thị trường cách hiện nay khoảng bao lâu?

A. 4000 5.

B. 3500 5.

C. 2700 5.

D. 2000 5.

Câu 5. Hoạt động kinh tế chính của quần chúng Việt Nam dưới thời Bắc thuộc là

A. sản xuất thủ công nghiệp.

B. sản xuất nông nghiệp.

C. luận bàn, giao thương qua đường biển.

D. luận bàn, giao thương qua đường bộ.

Câu 6. Dưới thời thuộc Hán, chức quan đứng đầu bộ máy đô hộ cấp Châu được gọi là

A. Thái thú.

B. Lạc tướng.

C. Bồ chính.

D. Thứ sử.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây phản ảnh đúng chế độ thống trị về văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với người Việt thời Bắc thuộc?

A. Xây cất các thành lũy bự và sắp xếp lực lượng quân đồn trú gần như.

B. Bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý, như: ngọc trai, sừng tê…

C. Bắt người Việt làm theo các phong tục, lễ thức của người Trung Hoa.

D. Chiếm đoạt ruộng đất của người Việt rồi lập thành các ấp, trại.

Câu 8. Chính quyền đô hộ phương Bắc tiến hành việc chia Việt Nam thành các châu, quận rồi sáp nhập vào cương vực Trung Quốc nhằm mục tiêu gì?

A. Xóa bỏ non sông – dân tộc Việt; dễ bề thống trị Việt Nam.

B. Phát triển văn hoá truyền thống của người Việt.

C. Khai hoá tiến bộ cho dân tộc Việt Nam.

D. Nô dịch và đồng hoá quần chúng Việt Nam.

Câu 9. Nội lực có xu thế nào sau đây?

A. Làm địa hình mặt đất lồi lõm.

B. Phá huỷ địa hình bề mặt đất.

C. Tạo ra các dạng địa hình mới. 

D. Tạo ra các dạng địa hình bé.

Câu 10. Ngoại lực và nội lực tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt có đặc điểm nào sau đây?

A. Hai lực giống nhau và ảnh hưởng cùng lúc nhau.

B. Hai lực đối chọi nhau, ảnh hưởng cùng lúc nhau. 

C. Hai lực đối chọi nhau, ảnh hưởng luân phiên nhau.

D. Hai lực giống nhau, ko ảnh hưởng cùng lúc nhau.

Câu 11. Dạng địa hình nào sau đây được tạo nên do công đoạn ngoại lực?

A. Hang động caxtơ.

B. Các đỉnh núi cao.

C. Núi lửa, địa chấn.

D. Vực thẳm, hẻm vực.

Câu 12. Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển tuần tự nào dưới đây?

A. bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.

B. đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.

C. bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.

D. đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.

Câu 13. Nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như sương mù, mây, mưa,… là từ

A. khí nitơ.

B. khí ôxi.

C. khí cacbonic.

D. hơi nước.

Câu 14. Tầng nào sau đây của khí quyển nằm sát mặt đất?

A. Tầng bình lưu.

B. Trên tầng bình lưu.

C. Tầng đối lưu.

D. Tầng ion nhiệt.

Câu 15. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ ko khí càng

A. tăng.

B. ko đổi.

C. giảm.

D. bất định.

Câu 16. Khi ko khí đã bão hòa nhưng mà vẫn được phân phối thêm hơi nước thì

A. tạo nên độ ẩm tuyệt đối.

B. tạo thành các đám mây.

C. sẽ diễn ra hiện tượng mưa.

D. diễn ra sự ngưng tụ.

Câu 17. Biến đổi khí hậu là vấn đề của

A. toàn toàn cầu.

B. mỗi non sông.

C. mỗi khu vực.

D. mỗi châu lục.

Câu 18. Biến đổi khí hậu là do ảnh hưởng của

A. các thiên thạch rơi xuống.

B. các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí.

C. các thiên tai trong thiên nhiên.

D. các hoạt động của con người.

Câu 19. Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời khắc

A. 2 giờ, 8 giờ, 15 giờ, 21 giờ.

B. 3 giờ, 9 giờ, 12 giờ, 19 giờ.

C. 1 giờ, 6 giờ, 14 giờ, 20 giờ.

D. 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.

Câu 20. Cao nguyên rất thuận tiện cho việc trồng cây

A. lương thực và chăn nuôi gia súc bé.

B. công nghiệp và chăn nuôi gia cầm.

C. công nghiệp và chăn nuôi gia súc bự.

D. thực phẩm và chăn nuôi gia súc bự.

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào? Nhà nước này có gì giống với nhà nước Văn Lang?

Câu 2 (3,0 điểm). Em hãy cho biết khí quyển gồm những tầng nào? Trình bày đặc điểm các tầng của khí quyển?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-A

2-D

3-D

4-C

5-B

6-D

7-C

8-A

9-C

10-B

11-A

12-B

13-D

14-C

15-C

16-D

17-A

18-D

19-D

20-C

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(2,0 điểm)

* Bối cảnh có mặt trên thị trường của nhà nước Văn Lang:

– Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía Nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã kết đoàn với nhau để cùng chống quân xâm lăng. Họ đã cử “người anh kiệt” là Thục Phán chỉ huy cuộc kháng chiến.

– Sau chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Tần, 5 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

 

0,5

 

 

 

0,5

* Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc:

– Bờ cõi chính yếu thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam ngày nay.

– Tổ chức nhà nước căn bản giống với nước Văn Lang: đứng đầu nhà nước là vua, nắm giữ mọi quyền bính; ô sin cho vua là các lạc hầu và Lạc tướng; lạc tướng đứng đầu các bộ; Bồ chính (già làng) đứng đầu các chiềng, chạ.

 

0,5

 

0,5

2 (3,0 điểm)

– Các tầng của khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển.

– Đặc điểm các tầng

Tầng

Đối lưu

Bình lưu

Các tầng cao của khí quyển

Độ cao

Dưới 16km

16 – 55km

Trên 55km

Đặc điểm

– Không khí bị đảo lộn mạnh, thường xuyên.

– Xảy ra các hiện tượng thiên nhiên: mây, mưa,…

– Càng lên cao ko khí càng loãng, nhiệt độ giảm (0,60C/100m),…

– Có lớp ôdôn ngăn cản tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người. 

– Không khí vận động thành luồng ngang.

Không khí cực loãng. Ít tác động trực tiếp đến tự nhiên và đời sống con người trên mặt đất.

0,5

 

 

 

 

0,5

 

2,0

4. Đề số 4

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG- ĐỀ 04

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Trong tổ chức bộ máy nhà nước của Văn Lang, đứng đầu các bộ là

A. Hùng vương.

B. Lạc hầu.

C. Lạc tướng.

D. Bồ chính.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây ko phản ảnh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, ăn cộng với rau, cua, tôm, cá…

B. Ngày thường nam đóng khố, mình trần; nữ mặc váy, áo xẻ giữa, yếm che ngực.

C. Dựng nhà sàn có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình mui thuyền.

D. Cư dân thờ tự các vị thần thiên nhiên, như: thần Sông, Núi, Mặt Trời…

Câu 3. Hình ảnh sau đây gợi cho em liên tưởng đến điều gì trong đời sống ý thức của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ, tết.

B. Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại.

C. Cư dân thích vui chơi, nhảy múa, ca hát.

D. Nguồn gốc của tục ăn trầu.

Câu 4. Người Việt cổ xăm mình để

A. xua đuổi ma tà.

B. tránh bị thủy quái làm hại.

C. đơn giản săn bắt thú rừng.

D. hóa trang thành các vị thần.

Câu 5. Nghề thủ công nào dưới đây mới hiện ra ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Đúc đồng.

B. Thuộc da.

C. Rèn sắt.

D. Làm gốm.

Câu 6. Dưới thời thuộc Đường, chức quan đứng đầu An Nam đô hộ phủ được gọi là

A. Thái thú.

B. Huyện lệnh.

C. Tiết độ sứ.

D. Thứ sử.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây phản ảnh đúng chế độ thống trị về chính trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với người Việt thời Bắc thuộc?

A. Xây cất các thành lũy bự và sắp xếp lực lượng quân đồn trú gần như.

B. Bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý, như: ngọc trai, sừng tê…

C. Bắt người Việt làm theo các phong tục, lễ thức của người Trung Hoa.

D. Chiếm đoạt ruộng đất của người Việt rồi lập thành các ấp, trại.

Câu 8. Bao trùm trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là tranh chấp giữa

A. quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.

B. dân cày người Việt với địa chủ người Hán.

C. quần chúng Việt Nam với chính quyền đô hộ.

D. dân cày Việt Nam với quý tộc người Việt.

Câu 9. Ngoại lực ko có công đoạn nào sau đây?

A. Xói mòn.

B. Phong hoá.

C. Xâm thực.

D. Nâng lên.

Câu 10. Hiện tượng nào sau đây là do ảnh hưởng của nội lực?

A. Xâm thực.

B. Bồi tụ.

C. Đứt gãy. 

D. Nấm đá.

Câu 11. Dạng địa hình nào sau đây thuận tiện cho trồng cây lương thực và thực phẩm?

A. Cao nguyên.

B. Đồng bằng.

C. Đồi.

D. Núi.

Câu 12. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi

A. 0,40C.

B. 0,80C.

C. 1,00C.

D. 0,60C.

Câu 13. Trên Trái Đất ko có khối khí nào sau đây?

A. Khối khí đất liền.

B. Khối khí biển cả.

C. Khối khí nguội.

D. Khối khí hot.

Câu 14. Trong các thành phần của ko khí chiếm tỉ trọng bự nhất là

A. Khí nitơ.

B. Khí cacbonic.

C. Oxi.

D. Hơi nước.

Câu 15. Đặc điểm nào sau đây ko đúng với khí hậu đới hot?

A. Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất bé.

B. Lượng mưa trung bình từ 1000 – 2000 milimet. 

C. Gió Tín phong thổi thường xuyên quanh 5.

D. Nắng hot quanh 5 và nền nhiệt độ cao.

Câu 16. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh?

A. Tín phong.

B. Đông cực.

C. Tây ôn đới.

D. Gió mùa.

Câu 17. Sự hot lên của Trái Đất ko khiến cho

A. băng 2 cực tăng.

B. mực nước biển dâng.

C. sinh vật phong phú.

D. thiên tai thất thường.

Câu 18. 1 trong những biểu thị của chuyển đổi khí hậu là

A. quy mô kinh tế toàn cầu tăng.

B. dân số toàn cầu tăng mạnh.

C. thiên tai thất thường, đột ngột.

D. thực vật đột biến gen tăng.

Câu 19. Trên Trái Đất có bao lăm đới khí hậu?

A. 5.

B. 6.

C. 3.

D. 4.

Câu 20. Các tài nguyên như dầu lửa, dầu mỏ, than đá thuộc nhóm tài nguyên nào sau đây?

A. Phi kim khí.

B. Nhiên liệu.

C. Kim loại màu.

D. Kim loại đen.

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào? Nhà nước này có điểm gì văn minh hơn so với nhà nước Văn Lang?

Câu 2 (3,0 điểm). 

a. Thế nào là nhiệt độ ko khí? Tại sao ko khí có nhiệt độ?

b. Em hãy cho biết tầng khí quyển nào ảnh hướng nhiều nhất tới sự sống trên Trái Đất? Tại sao?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-C

2-D

3-C

4-B

5-B

6-C

7-A

8-C

9-D

10-C

11-B

12-D

13-C

14-A

15-A

16-B

17-C

18-C

19-A

20-B

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

(2,0 điểm)

* Bối cảnh có mặt trên thị trường của nhà nước Văn Lang:

– Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía Nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã kết đoàn với nhau để cùng chống quân xâm lăng. Họ đã cử “người anh kiệt” là Thục Phán chỉ huy cuộc kháng chiến.

– Sau chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Tần, 5 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

 

0,5

 

 

 

0,5

* Điểm văn minh hơn của nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang:

– Chuyển kinh kì từ Phong Châu (Phú Thọ – vùng trung du) về Phong Khê (Hà Nội – vùng đồng bằng).

– Bờ cõi mở mang hơn (trên cơ sở thống nhất vùng đất của Tây Âu và Lạc Việt).

– Tổ chức nhà nước chặt chẽ hơn: Vua nắm giữ nhiều quyền bính và có vị thế cao hơn trong việc trị nước; có quân đội mạnh, vũ khí tốt; có thành Cổ Loa cứng cáp, kiên cố.

 

0,25

 

0,25

 

0,5

2 (3,0 điểm)

a

– Nhiệt độ ko khí là 1 hiện tượng lúc các tia bức xạ của Mặt Trời đi qua khí quyển, ngay khi này mặt đất sẽ hấp thu năng lượng nhiệt của Mặt Trời.

– Không khí có nhiệt độ là do Mặt Trời hấp thụ năng lượng nhiệt của Mặt Trời, bức xạ lại vào ko khí, làm ko khí hot lên, độ hot hay lạnh.

 

1,0

 

 

0,5

b.

– Tầng khí quyển đối lưu tác động nhiều nhất tới sự sống trên Trái Đất.

– Gicửa ải thích: Con người sống ở tầng này, tầng đối lưu là nơi xảy ra các hiện tượng khí tượng mây, mưa, gió, bão, … đây còn là nơi có biển cả, chu trình nước, quang hợp của thực vật, hô hấp của động vật và các hoạt động của con người, …

 

0,5

 

1,0

5. Đề số 5

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 CTST- TRƯỜNG THCS BẠCH ĐẰNG- ĐỀ 05

Câu 1

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh trong công đoạn tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?

b. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.

Câu 2

Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào?

Câu 3

Nhà nước Âu Lạc có điểm gì văn minh hơn so với nhà nước Văn Lang?

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 5 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh trong công đoạn tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất?

b. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.

a. Phân biệt công đoạn nội sinh và ngoại sinh

 

Nội sinh

Ngoại sinh

Khái niệm

Là các công đoạn xảy ra trong lòng Trái Đất.

Là các công đoạn xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Ảnh hưởng

Làm chuyển động các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, khiến cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất hot chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, địa chấn, …

Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh hình thành, cùng lúc cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

Kết quả

Tạo ra các dạng địa hình bự.

Tạo ra các dạng địa hình bé.

b. Độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình

– Núi: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Cao nguyên: Độ cao tuyệt đối trên 500m.

– Đồi: Độ cao tuyệt đối ko quá 200m so với vùng đất bao quanh.

– Đồng bằng: Độ cao tuyệt đối dưới 200m.

Câu 2

Nhà nước Âu Lạc có mặt trên thị trường trong bối cảnh nào? 

Bối cảnh có mặt trên thị trường của nhà nước Văn Lang:

– Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía Nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã kết đoàn với nhau để cùng chống quân xâm lăng. Họ đã cử “người anh kiệt” là Thục Phán chỉ huy cuộc kháng chiến.

– Sau chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Tần, 5 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.

Câu 3

Nhà nước Âu Lạc có điểm gì văn minh hơn so với nhà nước Văn Lang?

Điểm văn minh hơn của nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang:

– Chuyển kinh kì từ Phong Châu (Phú Thọ – vùng trung du) về Phong Khê (Hà Nội – vùng đồng bằng).

– Bờ cõi mở mang hơn (trên cơ sở thống nhất vùng đất của Tây Âu và Lạc Việt).

– Tổ chức nhà nước chặt chẽ hơn: Vua nắm giữ nhiều quyền bính và có vị thế cao hơn trong việc trị nước; có quân đội mạnh, vũ khí tốt; có thành Cổ Loa cứng cáp, kiên cố.

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CD có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CD có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hòa Bình
Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 KNTT có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đạo Trù

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 CD có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hòa Bình

98

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 KNTT có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đạo Trù

151

Trắc nghiệm Địa lí 6 CTST cả 5 có đáp án

93

Trắc nghiệm Lịch sử 6 CTST cả 5 có đáp án

157

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm về Lịch sử Việt Nam từ xuất xứ thế kỉ X môn Lịch sử 6

164

Bộ 30 câu hỏi trắc nghiệm về Khởi nghĩa Lí Bí có đáp án môn Lịch sử 6

237

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK2 #môn #Lịch #sử #và #Địa #lí #CTST #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Bạch #Đằng


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-giua-hk2-mon-lich-su-va-dia-li-6-ctst-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-bach-dang-doc36794.html

Back to top button