Giáo Dục

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 năm 2021 – 2022 Trường THPT Lê Lợi có đáp án

Với mong muốn có thêm tài liệu  giúp các em học trò lớp 10 ôn tập sẵn sàng trước kì thi HK1 sắp đến Phần Mềm Portable giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Lê Lợi có đáp án được Phần Mềm Portable chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể. Hi vọng tài liệu này sẽ bổ ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT

LÊ LỢI

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 10

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM  (4 điểm)

Câu 1: Gió mùa là

A. loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam thuộc tính gió hot ẩm.

B. loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc thuộc tính gió lạnh khô.

C. loại gió thổi theo mùa hướng và thuộc tính gió ở 2 mùa trái ngược nhau.

D. loại gió thổi quanh 5 hướng và thuộc tính gió hầu như ko chỉnh sửa.

Câu 2: Gió biển và gió đất là loại gió

A. tạo nên ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào lục địa.

B. tạo nên ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ lục địa ra biển.

C. tạo nên ở vùng ven biển, hướng gió chỉnh sửa theo ngày và đêm.

D. tạo nên ở vùng ven biển, hướng gió chỉnh sửa theo mùa trong 5.

Câu 3: Thổ nhưỡng là

  1. lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt đất liền, được đặc biệt bởi độ phì.
  2. lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt đất liền.
  3. nơi sinh sống của con người.

D. lớp vật chất vụn bở, trên ấy con người thực hiện trồng trọt.

Câu 4: Ở nước ta, yếu tố thiên nhiên có tác động rõ rệt nhất đến cơ chế nước của sông là

A. Chế độ mưa.                    B. Địa hình.            C. Thực vật.                D. Hồ , đầm.

Câu 5: Sông A – ma – dôn ( sông có diện tích lưu vực phệ nhất toàn cầu ) nằm ở

A. Châu Âu.                         B. Châu Á.       C. Châu Phi.                       D. Châu Mĩ.

Câu 6: Đá mẹ là nguồn cung ứng chất vô cơ trong đất , có vai trò quyết định đến

A. Độ tơi xốp của đất.           

B. Lượng chất dinh dưỡng trong đất.

C. Thành phần khoáng chất, thành phần cơ giới của đất.

D. Khả năng thẩm thấu nước và ko khí của đất.

Câu 7: Nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới trên Trái Đất là

  1. sự chỉnh sửa lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
  2. sự chỉnh sửa mùa trong 5.
  3. sự chỉnh sửa lượng bức xạ Mặt Trời trong 5.

D. sự chênh lệch thời kì chiếu sáng trong 5 theo vĩ độ.

Câu 8: Frông khí quyển là

A. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí vận động ngược chiều nhau.

B. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí dị biệt nhau về thuộc tính hóa học.

C. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí dị biệt nhau về thuộc tính vật lý.

D. bề mặt cách trở giữa 1 khối khí với mặt đất nơi khối khí ấy tạo nên..

Câu 9:Trên trái đất các đai áp cao và áp thấp phân bố như sau

A. các đai áp cao nằm ở bán cầu bắc, các đại áp thấp nằm ở bán cầu Nam.

B. các đai áp thấp nằm ở bán cầu bắc, các đại áp cao nằm ở bán cầu Nam.

C. các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đại áp thấp xích đạo.

D. các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đường xích đạo.

Câu 10: Nguyên nhân chủ chốt hình thành sóng biển là

A. Các dòng biển.                      B. Gió thổi.

C. Địa chấn , núi lửa                 D. Hoạt động của tàu thuyền, khai thác dầu…

II . TỰ LUẬN  ( 6 điểm )

Câu 1. (3,0 điểm)  

Nêu định nghĩa quy luật phi địa đới. so sáng sự không giống nhau về định nghĩa và nguyên do của quy luật địa ô và quy luật đai cao.

Câu 2. (1,0 điểm)  

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình 5 theo vĩ độ.

Vĩ độ

Nhiệt độ trung bình 5 (0C)

00

24,5

200

25,0

300

20,4

400

14,0

500

5,4

600

– 0,6

700

– 10,4

Vẽ biểu đồ đường trình bày nhiệt độ trung bình 5 của vĩ độ  00 tới vĩ độ 500.

Câu 3. (2,0 điểm)

a. Vì sao nước trên Trái Đất ko hết sạch?

b.Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây ra những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường thiên nhiên? điểm)

c.Trên báo kinh tế ngày 16/07/ 2018 có thông tin “Hải Phòng khước từ dự án nhà máy giấy có nguy cơ gây ô nhiễm”  có đoạn viết:

“Bí  thư Thành ủy Hải Phòng, ông Lê Văn Thành, Ủy viên Trung ương Đảng có y kiến ko đồng y về Công trình Nhà máy sản xuất giấy của Tập đoàn Cửu Long(Trung Quốc) tại KCN Nam Đình Vũ, quận Hải An, TP Hải Phòng do lo ngại nguy cơ gây ô nhiếm môi trường”

Em hãy nêu y kiến của mình về sự kiện trên. (0,5 điểm)

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM:(4,0 điểm)

1 C

2 C

3 A

4 A

5 D

6 C

7 A

8 C

9 C

10 B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

2. ĐỀ SỐ 2

  I. TRẮC NGHIỆM  (4 điểm)

Câu 1: Đặc điểm của gió tây ôn đới là?

A. Thổi vào mùa hạ, gió hot và gió ẩm.              

B. Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

C. Thổi quanh 5, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

D. Thổi quanh 5, gió lạnh và độ ẩm ướt.

Câu 2: Thạch quyển bao gồm

A. phần trên của lớp manti và lớp vỏ Trái Đất.

B. bộ phận vỏ đất liền và vỏ biển cả.

C. lớp vỏ Trái Đất.

D. tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.

Câu 3: Nguyên nhân chủ chốt tạo nên gió mùa là

A. sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

B. sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

C. sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.

D. sự chênh lệch tỷ áp giữa đất liền và biển cả theo mùa.

Câu 4: Gió đất có đặc điểm

A. thổi từ lục địa ra biển, vào đêm hôm.              

B. thổi từ biển đến lục địa, vào đêm hôm.   

C. thổi từ lục địa ra biển, vào ban ngày.              

D. thổi từ biển đến lục địa, vào ban ngày.

Câu 5: Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm?

A. Nước trong các biển và biển cả, nước trên đất liền, nước trong lòng trái đất.

B. Nước trong các biển và biển cả, nước trên đất liền, hơi nước trong khí quyển.

C. Nước trên đất liền, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

D. Nước trong các biển và biển cả, nước trên đất liền, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

Câu 6: Ở kiểu khí hậu cận nhiệt đất liền, cây cỏ hầu như ko tăng trưởng, tạo nên các hoang mạc, nguyên do chủ chốt là do

A. độ ẩm quá thấp.

B. gió thổi quá mạnh.

C. nhiệt độ quá cao.

D. thiếu ánh sáng.

Câu 7: Ở mỗi bán cầu , tự vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần là lượt các khối khí:

A. Chí tuyến , cực , ôn đới , xích đạo.                

B. Cực , chí tuyến , ôn đới , xích đạo.

C. Xích đạo , chí tuyến, ôn đới , cực.               

D. Cực , ôn đới , chí tuyến , xích đạo.

Câu 8: Khối khí có đặc điểm “lạnh” là ?

A. Khối khí cực.                                          B. Khối khí ôn đới.       

C. Khối khí chí tuyến.                      D. Khối khí xích đạo.

Câu 9: Các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa phệ trên toàn cầu vì

A. ko khí ở ấy loãng, dễ bị lạnh nên hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.

B. ko khí ở ấy bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa

C. nơi đây thu được lượng bức xạ mặt trời phệ nhiệt độ cao nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa

D. nơi đây thu được lượng ẩm từ các nơi thổi tới mang theo mưa

Câu 10: Địa hình đất xấu là do kết quả của

  1. hiện tượng nước chảy tràn.
  2. hiện tượng nước chảy thành dòng thường xuyên.
  3. công đoạn mài mòn và thổi mòn của gió.
  4. ảnh hưởng của thăng hà xói mòn đất.

II . TỰ LUẬN  ( 6 điểm )

Câu 1. (3,0 điểm)  

Nêu định nghĩa về lớp vỏ địa lí(lớp vỏ phong cảnh). Phân biệt lớp vỏ Trái Đất và lớp vỏ địa lí ( về chiều dày, thành phần vật chất…)

Câu 2. (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:

              NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG HÀ NỘI  (Đơn vị; 0 C)

Tháng

I

III

V

VII

IX

XI

XII

Nhiệt độ (0C)

16,4

20,2

27,3

28,9

27,2

21,4

18,2

Hãy vẽ biểu đồ thích thống nhất trình bày sự  chỉnh sửa nhiệt độ trung bình của trạm khí tượng Hà Nội.

Câu 3. (1,0 điểm)  

“ Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân’’

Bằng tri thức địa lí hãy giảng giải câu thơ trên trong Truyện Kiều. Tại địa phương em sinh sống có quan sát được hiện tượng trong câu thơ  trên ko?

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM:(4,0 điểm)

1 C

2 A

3 D

4 A

5 B

6 A

7 C

8 B

9 C

10 A

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tỷ lệ dân số thị thành tăng là bộc lộ của

A. Quá trình đô thị hóa.                                 B. Sự phân bố dân cư ko có lí.

C. Mức sống giảm xuống.                             D. Số dân nông thôn giảm đi.

Câu 2: Ý nào dưới đây là đặc điểm của công đoạn đô thị hóa ?

A. Dân cư thị thành có vận tốc phát triển bằng với vận tốc tăng của dân số ở nông thôn.

B. Dân cư vào các thành thị phệ và cực phệ.

C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.

D. Ở nông thôn , hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian khó động .

Câu 3 : Tác động hăng hái của đô thị hóa là

A. Khiến cho nông thôn mất đi nguồn nhân công phệ.

B. Tỷ lệ dân số thị thành nâng cao 1 cách tự phát.

C. Hiện trạng thất nghiệp ở thị thành càng ngày càng tăng.

D. Góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động .

Câu 4: Hậu quả của đô thị hóa tự phát là

A. Làm chỉnh sửa sự phân bố dân cư.                  B. Làm chỉnh sửa tỷ lệ tử sinh.

C. Làm ách tắc giao thông , ô nhiễm môi trường , tệ nạn xã hội càng ngày càng tăng.

D.Làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế .

Câu 5: Các loại gió nào dưới đây bộc lộ cho quy luật địa đới ?

A. Gió mậu dịch , gió mùa , gió tây ôn đới .           B. Gió mùa , gió tây ôn đới , gió fơn.

C. Gió mậu dịch , gió đông cực , gió fơn.             D. Gió mậu dịch , gió tây ôn đới , gió đông cực.

Câu 6: Quy luật địa đới có bộc lộ

A. Vòng tuần hoàn của nước.                                 B. Các hoàn lưu trên biển cả.

C. Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.           D. Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

Câu 7: Nguyên nhân sâu xa hình thành quy luật phi địa đới là

A. Sự di chuyển của các dòng biển hot , lạnh ngoài biển cả đã tác động đến khí hậu của các vùng đất ve bờ.

B. Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm chỉnh sửa lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi.

C. Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra đất liền , biển cả và địa hình núi cao.

D. Năng lượng bên ngoai trái đất đã sinh ra ngoại lực làm tạo nên nhiều dạng địa hình không giống nhau trên bề mặt trái đất.

Câu 8: Nguyên nhân hình thành các đai cao ở miền núi là

A. Sự giảm nahnh nhiệt độ và sự chỉnh sửa độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.

B. Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp thu theo độ cao.

C. Sự giảm nhanh nhiệt độ , khí áp và mật độ ko khí theo độ cao.

D. Sự giảm nhanh nhiệt độ , độ ẩm và mật độ ko khí theo độ cao .

Câu 9: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là

A. Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao.

B. Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao.

C. Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao.

D. Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

Câu 10: Nguyên nhân chính hình thành quy luật địa ô là

A. tác động của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.

B. sự phân bố lục địa và biển , biển cả.

C. Sự tạo nên của các vanh đai đảo , quần đảo ven các đất liền.

D. Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào lục địa.

II. TỰ LUẬN

Câu 1:

Hãy thể hiện tác động của đô thị hóa tới tăng trưởng kinh tế – xã hội và môi trường?

Câu 2:  Cho bảng số liệu sau: Diện tích, dân số toàn cầu và các châu lục, 5 2005

Châu lục

Diện tích (triệu km2)

Dân số (triệu người)

Châu Phi

30,3

906

Châu Mĩ

42,0

888

Châu Á

31,8

3920

Châu Âu

23,0

730

Châu Đại Dương

8,5

33

Toàn toàn cầu

135,6

6477

a. Tính mật độ dân số toàn cầu và các châu lục.

b. Vẽ biểu đồ hình cột trình bày mật độ dân số toàn cầu và các châu lục.

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

D

C

D

A

C

A

D

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

4. ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là

A. Sự chỉnh sửa nhiệt độ và độ ẩm theo độ kinh.     B. Sự chỉnh sửa của lượng mưa theo độ kinh.

C. Sự chỉnh sửa các kiểu thực vật theo độ kinh.       D.Sự chỉnh sửa các nhôm đất theo độ kinh.

Câu 2: Đại bộ phận dân cư toàn cầu ở

A. Châu Mĩ       B. Châu Phi             C. Châu Đại Dương              D. Châu Á

Câu 3: Khu vực nào dưới đây có mật độ dân số dưới 10 người/km2 ?

A. Tây Âu         B. Ô – xtrây – li – a               C. Đông Nam Á                D. Nam Á

Câu 4: Khu vực nào dưới đây có mật độ dân số từ trên 200 người/km2 ?

A. In – đô – nê – xi – a                    B. Phía Đông Trung Quốc.

C. Hoa Kì.                                        D. Liên Bang Nga.

Câu 5: Những nơi dân cư đông đúc thường là những nơi

A. Có đất đai phì nhiêu,có chừng độ công nghiệp cao.

B. Có địa hình cao , khí hậu mát rượi , có đặc điểm đu lịch.

C. Có lượng mưa rất phệ, có rừng rậm tăng trưởng.

D. Có mặt bằng phệ , có công nghiệp khai thác tài nguyên.

Câu 6: Khu vực nào sau đây dân cư thường đông đúc hơn ?

A. Khu vực trồng cây công nghiệp dài ngày.                B. Khu vực trồng lúa nước.

C. Khu vực trồng cây ăn quả.                                       D. Khu vực trồng rừng.

Câu 7: Vì sao vùng hoang mạc thường có dân cư loáng thoáng.

A. Đất nghèo dinh dưỡng.                          B. Không sản xuất được lúa gạo.

C. Nghèo tài nguyên.        D.Khí hậu hà khắc , ko có nước cho sinh hoạt và sản xuất.

Câu 8: Cơ cấu dân số được phân ra thành 2 loại là

A. Cơ cấu sinh vật học và cơ cấu theo trình độ.             B. Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.

C. Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ.     D. Cơ cấu sinh vật học và cơ cấu xã hội.

Câu 9: Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa

A. Giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

B. Số trẻ con nam so với số trẻ con nữ trong cùng thời khắc.

C. Số trẻ con nam so với tổng số dân.

D. Số trẻ con nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời khắc.

Câu 10: Cơ cấu dân số theo giới ko tác động đến

A. Phân bố sản xuất                             B. Tổ chức đời sống xã hội.

C. Trình độ tăng trưởng kinh tế – xã hội của 1 non sông.

D. Hoạch định chiến lược tăng trưởng kinh tế – xã hội của 1 đất nước.

II. TỰ LUẬN

Câu 1:  Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với tăng trưởng kinh tế. (Lấy thí dụ)

Câu 2:  Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu càng ngày càng tăng trưởng?

Câu 3:  Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận tiện và gian khổ gì đối với việc tăng trưởng kinh tế- xã hội?

Câu 4:  Cho bảng số liệu:    

ĐÀN BÒ TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980- 2002

(triệu con)

5

Vật nuôi

1980

1992

1996

2002

1218,1

1281,4

1320,0

1360,5

a. Vẽ biểu đồ cột trình bày số lượng đàn bò trên toàn cầu, thời gian 1980- 2002.

b. Nhận xét.

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

B

A

B

A

D

A

C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

5. ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cơ cấu dân sô trình bày được tinh hình tử sinh , tuổi thọ , bản lĩnh tăng trưởng dân số và nguồn lao động của 1 đất nước.

A. Cơ cấu dân số theo lao động.                            B. Cơ cấu dân số theo giới.

C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.                               D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

Câu 2: Thông thường , nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.                    B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.                     D. Độ tuổi chưa thể lao động .

Câu 3: Thông thường , nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi ( hoặc tới 64 tuổi ) được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.                    B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.                     D. Hết độ tuổi lao động.

Câu 4: Thông thường , nhóm tuổi từ 60 tuổi ( hoặc 65 tuổi ) trở lên được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.                       B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.                        D. Không còn bản lĩnh lao động .

Câu 5: 1 nước có tỷ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 % , nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có

A. Dân số trẻ.   B. Dân số già.     C. Dân số trung bình.           D. Dân số cao.

Câu 6: 1 nước có tỷ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35% nhóm tuổi trên 60 tuổi trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có

A. Dân số trẻ.          B. Dân số già.            C. Dân số trung bình.           D. Dân số cao.

Câu 7: Sự dị biệt giữa tháp mở mang với tháp thu hẹp là

A. Đáy rộng, đỉnh nhọn , 2 cạnh thoải.                  B. Đáy hẹp , đỉnh phinh bự.

C. Đáy rộng, thu hẹp ở giữa, phía trên lại mở ra.     D. Hẹp đáy và mở mang hơn ở phần đỉnh.

Câu 8: Sự dị biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở mang là

A. Đáy rộng , đỉnh nhọn , ở giữa thu hẹp.            B. Đáy hẹp , đỉnh phình bự.

C. ở giữa tháp phình bự , thu hẹp về 2 phía đáy và đỉnh tháp .

D. hẹp đáy và mở mang hơn ở phần đỉnh.

Câu 9: Kiểu tháp thu hẹp có đặc điểm là :

A. Đáy rộng , đỉnh nhọn , 2 cạnh thoải.                B. Đáy hẹp ,đỉnh phình bự

C. ở giữa thap thu hẹp , phình bự ở phía 2 đầu.     D. hẹp đáy và mở mang hơn ở phần đỉnh.

Câu 10: Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có bản lĩnh tham dự lao động được gọi là

A. nguồn lao động.                              B. Lao động đang hoạt động kinh tế .

C. Lao động có việc làm.                     D. Những người có nhu cầu về việc làm.

II. TỰ LUẬN

Câu 1:  Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với tăng trưởng kinh tế. (Lấy thí dụ)

Câu 2: Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu càng ngày càng tăng trưởng?

Câu 3:

Hãy thể hiện tác động của đô thị hóa tới tăng trưởng kinh tế – xã hội và môi trường?

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

C

A

B

B

A

A

C

D

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Lê Lợi có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 

Thông tin thêm

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Lê Lợi có đáp án

[rule_3_plain]

Với mong muốn có thêm tài liệu  giúp các em học trò lớp 10 ôn tập sẵn sàng trước kì thi HK1 sắp đến Phần Mềm Portable giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Lê Lợi có đáp án được Phần Mềm Portable chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể. Hi vọng tài liệu này sẽ bổ ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT

LÊ LỢI

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 10

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM  (4 điểm)

Câu 1: Gió mùa là

A. loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam thuộc tính gió hot ẩm.

B. loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc thuộc tính gió lạnh khô.

C. loại gió thổi theo mùa hướng và thuộc tính gió ở 2 mùa trái ngược nhau.

D. loại gió thổi quanh 5 hướng và thuộc tính gió hầu như ko chỉnh sửa.

Câu 2: Gió biển và gió đất là loại gió

A. tạo nên ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào lục địa.

B. tạo nên ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ lục địa ra biển.

C. tạo nên ở vùng ven biển, hướng gió chỉnh sửa theo ngày và đêm.

D. tạo nên ở vùng ven biển, hướng gió chỉnh sửa theo mùa trong 5.

Câu 3: Thổ nhưỡng là

lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt đất liền, được đặc biệt bởi độ phì.
lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt đất liền.
nơi sinh sống của con người.

D. lớp vật chất vụn bở, trên ấy con người thực hiện trồng trọt.

Câu 4: Ở nước ta, yếu tố thiên nhiên có tác động rõ rệt nhất đến cơ chế nước của sông là

A. Chế độ mưa.                    B. Địa hình.            C. Thực vật.                D. Hồ , đầm.

Câu 5: Sông A – ma – dôn ( sông có diện tích lưu vực phệ nhất toàn cầu ) nằm ở

A. Châu Âu.                         B. Châu Á.       C. Châu Phi.                       D. Châu Mĩ.

Câu 6: Đá mẹ là nguồn cung ứng chất vô cơ trong đất , có vai trò quyết định đến

A. Độ tơi xốp của đất.           

B. Lượng chất dinh dưỡng trong đất.

C. Thành phần khoáng chất, thành phần cơ giới của đất.

D. Khả năng thẩm thấu nước và ko khí của đất.

Câu 7: Nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới trên Trái Đất là

sự chỉnh sửa lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
sự chỉnh sửa mùa trong 5.
sự chỉnh sửa lượng bức xạ Mặt Trời trong 5.

D. sự chênh lệch thời kì chiếu sáng trong 5 theo vĩ độ.

Câu 8: Frông khí quyển là

A. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí vận động ngược chiều nhau.

B. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí dị biệt nhau về thuộc tính hóa học.

C. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí dị biệt nhau về thuộc tính vật lý.

D. bề mặt cách trở giữa 1 khối khí với mặt đất nơi khối khí ấy tạo nên..

Câu 9:Trên trái đất các đai áp cao và áp thấp phân bố như sau

A. các đai áp cao nằm ở bán cầu bắc, các đại áp thấp nằm ở bán cầu Nam.

B. các đai áp thấp nằm ở bán cầu bắc, các đại áp cao nằm ở bán cầu Nam.

C. các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đại áp thấp xích đạo.

D. các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đường xích đạo.

Câu 10: Nguyên nhân chủ chốt hình thành sóng biển là

A. Các dòng biển.                      B. Gió thổi.

C. Địa chấn , núi lửa                 D. Hoạt động của tàu thuyền, khai thác dầu…

II . TỰ LUẬN  ( 6 điểm )

Câu 1. (3,0 điểm)  

Nêu định nghĩa quy luật phi địa đới. so sáng sự không giống nhau về định nghĩa và nguyên do của quy luật địa ô và quy luật đai cao.

Câu 2. (1,0 điểm)  

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình 5 theo vĩ độ.

Vĩ độ

Nhiệt độ trung bình 5 (0C)

00

24,5

200

25,0

300

20,4

400

14,0

500

5,4

600

– 0,6

700

– 10,4

Vẽ biểu đồ đường trình bày nhiệt độ trung bình 5 của vĩ độ  00 tới vĩ độ 500.

Câu 3. (2,0 điểm)

a. Vì sao nước trên Trái Đất ko hết sạch?

b.Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây ra những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường thiên nhiên? điểm)

c.Trên báo kinh tế ngày 16/07/ 2018 có thông tin “Hải Phòng khước từ dự án nhà máy giấy có nguy cơ gây ô nhiễm”  có đoạn viết:

“Bí  thư Thành ủy Hải Phòng, ông Lê Văn Thành, Ủy viên Trung ương Đảng có y kiến ko đồng y về Công trình Nhà máy sản xuất giấy của Tập đoàn Cửu Long(Trung Quốc) tại KCN Nam Đình Vũ, quận Hải An, TP Hải Phòng do lo ngại nguy cơ gây ô nhiếm môi trường”

Em hãy nêu y kiến của mình về sự kiện trên. (0,5 điểm)

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM:(4,0 điểm)

1 C

2 C

3 A

4 A

5 D

6 C

7 A

8 C

9 C

10 B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

2. ĐỀ SỐ 2

  I. TRẮC NGHIỆM  (4 điểm)

Câu 1: Đặc điểm của gió tây ôn đới là?

A. Thổi vào mùa hạ, gió hot và gió ẩm.              

B. Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

C. Thổi quanh 5, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

D. Thổi quanh 5, gió lạnh và độ ẩm ướt.

Câu 2: Thạch quyển bao gồm

A. phần trên của lớp manti và lớp vỏ Trái Đất.

B. bộ phận vỏ đất liền và vỏ biển cả.

C. lớp vỏ Trái Đất.

D. tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.

Câu 3: Nguyên nhân chủ chốt tạo nên gió mùa là

A. sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

B. sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

C. sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.

D. sự chênh lệch tỷ áp giữa đất liền và biển cả theo mùa.

Câu 4: Gió đất có đặc điểm

A. thổi từ lục địa ra biển, vào đêm hôm.              

B. thổi từ biển đến lục địa, vào đêm hôm.   

C. thổi từ lục địa ra biển, vào ban ngày.              

D. thổi từ biển đến lục địa, vào ban ngày.

Câu 5: Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm?

A. Nước trong các biển và biển cả, nước trên đất liền, nước trong lòng trái đất.

B. Nước trong các biển và biển cả, nước trên đất liền, hơi nước trong khí quyển.

C. Nước trên đất liền, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

D. Nước trong các biển và biển cả, nước trên đất liền, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.

Câu 6: Ở kiểu khí hậu cận nhiệt đất liền, cây cỏ hầu như ko tăng trưởng, tạo nên các hoang mạc, nguyên do chủ chốt là do

A. độ ẩm quá thấp.

B. gió thổi quá mạnh.

C. nhiệt độ quá cao.

D. thiếu ánh sáng.

Câu 7: Ở mỗi bán cầu , tự vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần là lượt các khối khí:

A. Chí tuyến , cực , ôn đới , xích đạo.                

B. Cực , chí tuyến , ôn đới , xích đạo.

C. Xích đạo , chí tuyến, ôn đới , cực.               

D. Cực , ôn đới , chí tuyến , xích đạo.

Câu 8: Khối khí có đặc điểm “lạnh” là ?

A. Khối khí cực.                                          B. Khối khí ôn đới.       

C. Khối khí chí tuyến.                      D. Khối khí xích đạo.

Câu 9: Các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa phệ trên toàn cầu vì

A. ko khí ở ấy loãng, dễ bị lạnh nên hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.

B. ko khí ở ấy bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa

C. nơi đây thu được lượng bức xạ mặt trời phệ nhiệt độ cao nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa

D. nơi đây thu được lượng ẩm từ các nơi thổi tới mang theo mưa

Câu 10: Địa hình đất xấu là do kết quả của

hiện tượng nước chảy tràn.
hiện tượng nước chảy thành dòng thường xuyên.
công đoạn mài mòn và thổi mòn của gió.
ảnh hưởng của thăng hà xói mòn đất.

II . TỰ LUẬN  ( 6 điểm )

Câu 1. (3,0 điểm)  

Nêu định nghĩa về lớp vỏ địa lí(lớp vỏ phong cảnh). Phân biệt lớp vỏ Trái Đất và lớp vỏ địa lí ( về chiều dày, thành phần vật chất…)

Câu 2. (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:

              NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG HÀ NỘI  (Đơn vị; 0 C)

Tháng

I

III

V

VII

IX

XI

XII

Nhiệt độ (0C)

16,4

20,2

27,3

28,9

27,2

21,4

18,2

Hãy vẽ biểu đồ thích thống nhất trình bày sự  chỉnh sửa nhiệt độ trung bình của trạm khí tượng Hà Nội.

Câu 3. (1,0 điểm)  

“ Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân’’

Bằng tri thức địa lí hãy giảng giải câu thơ trên trong Truyện Kiều. Tại địa phương em sinh sống có quan sát được hiện tượng trong câu thơ  trên ko?

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM:(4,0 điểm)

1 C

2 A

3 D

4 A

5 B

6 A

7 C

8 B

9 C

10 A

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tỷ lệ dân số thị thành tăng là bộc lộ của

A. Quá trình đô thị hóa.                                 B. Sự phân bố dân cư ko có lí.

C. Mức sống giảm xuống.                             D. Số dân nông thôn giảm đi.

Câu 2: Ý nào dưới đây là đặc điểm của công đoạn đô thị hóa ?

A. Dân cư thị thành có vận tốc phát triển bằng với vận tốc tăng của dân số ở nông thôn.

B. Dân cư vào các thành thị phệ và cực phệ.

C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.

D. Ở nông thôn , hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian khó động .

Câu 3 : Tác động hăng hái của đô thị hóa là

A. Khiến cho nông thôn mất đi nguồn nhân công phệ.

B. Tỷ lệ dân số thị thành nâng cao 1 cách tự phát.

C. Hiện trạng thất nghiệp ở thị thành càng ngày càng tăng.

D. Góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động .

Câu 4: Hậu quả của đô thị hóa tự phát là

A. Làm chỉnh sửa sự phân bố dân cư.                  B. Làm chỉnh sửa tỷ lệ tử sinh.

C. Làm ách tắc giao thông , ô nhiễm môi trường , tệ nạn xã hội càng ngày càng tăng.

D.Làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế .

Câu 5: Các loại gió nào dưới đây bộc lộ cho quy luật địa đới ?

A. Gió mậu dịch , gió mùa , gió tây ôn đới .           B. Gió mùa , gió tây ôn đới , gió fơn.

C. Gió mậu dịch , gió đông cực , gió fơn.             D. Gió mậu dịch , gió tây ôn đới , gió đông cực.

Câu 6: Quy luật địa đới có bộc lộ

A. Vòng tuần hoàn của nước.                                 B. Các hoàn lưu trên biển cả.

C. Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.           D. Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

Câu 7: Nguyên nhân sâu xa hình thành quy luật phi địa đới là

A. Sự di chuyển của các dòng biển hot , lạnh ngoài biển cả đã tác động đến khí hậu của các vùng đất ve bờ.

B. Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm chỉnh sửa lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi.

C. Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra đất liền , biển cả và địa hình núi cao.

D. Năng lượng bên ngoai trái đất đã sinh ra ngoại lực làm tạo nên nhiều dạng địa hình không giống nhau trên bề mặt trái đất.

Câu 8: Nguyên nhân hình thành các đai cao ở miền núi là

A. Sự giảm nahnh nhiệt độ và sự chỉnh sửa độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.

B. Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp thu theo độ cao.

C. Sự giảm nhanh nhiệt độ , khí áp và mật độ ko khí theo độ cao.

D. Sự giảm nhanh nhiệt độ , độ ẩm và mật độ ko khí theo độ cao .

Câu 9: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là

A. Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao.

B. Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao.

C. Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao.

D. Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

Câu 10: Nguyên nhân chính hình thành quy luật địa ô là

A. tác động của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.

B. sự phân bố lục địa và biển , biển cả.

C. Sự tạo nên của các vanh đai đảo , quần đảo ven các đất liền.

D. Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào lục địa.

II. TỰ LUẬN

Câu 1:

Hãy thể hiện tác động của đô thị hóa tới tăng trưởng kinh tế – xã hội và môi trường?

Câu 2:  Cho bảng số liệu sau: Diện tích, dân số toàn cầu và các châu lục, 5 2005

Châu lục

Diện tích (triệu km2)

Dân số (triệu người)

Châu Phi

30,3

906

Châu Mĩ

42,0

888

Châu Á

31,8

3920

Châu Âu

23,0

730

Châu Đại Dương

8,5

33

Toàn toàn cầu

135,6

6477

a. Tính mật độ dân số toàn cầu và các châu lục.

b. Vẽ biểu đồ hình cột trình bày mật độ dân số toàn cầu và các châu lục.

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

D

C

D

A

C

A

D

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

4. ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là

A. Sự chỉnh sửa nhiệt độ và độ ẩm theo độ kinh.     B. Sự chỉnh sửa của lượng mưa theo độ kinh.

C. Sự chỉnh sửa các kiểu thực vật theo độ kinh.       D.Sự chỉnh sửa các nhôm đất theo độ kinh.

Câu 2: Đại bộ phận dân cư toàn cầu ở

A. Châu Mĩ       B. Châu Phi             C. Châu Đại Dương              D. Châu Á

Câu 3: Khu vực nào dưới đây có mật độ dân số dưới 10 người/km2 ?

A. Tây Âu         B. Ô – xtrây – li – a               C. Đông Nam Á                D. Nam Á

Câu 4: Khu vực nào dưới đây có mật độ dân số từ trên 200 người/km2 ?

A. In – đô – nê – xi – a                    B. Phía Đông Trung Quốc.

C. Hoa Kì.                                        D. Liên Bang Nga.

Câu 5: Những nơi dân cư đông đúc thường là những nơi

A. Có đất đai phì nhiêu,có chừng độ công nghiệp cao.

B. Có địa hình cao , khí hậu mát rượi , có đặc điểm đu lịch.

C. Có lượng mưa rất phệ, có rừng rậm tăng trưởng.

D. Có mặt bằng phệ , có công nghiệp khai thác tài nguyên.

Câu 6: Khu vực nào sau đây dân cư thường đông đúc hơn ?

A. Khu vực trồng cây công nghiệp dài ngày.                B. Khu vực trồng lúa nước.

C. Khu vực trồng cây ăn quả.                                       D. Khu vực trồng rừng.

Câu 7: Vì sao vùng hoang mạc thường có dân cư loáng thoáng.

A. Đất nghèo dinh dưỡng.                          B. Không sản xuất được lúa gạo.

C. Nghèo tài nguyên.        D.Khí hậu hà khắc , ko có nước cho sinh hoạt và sản xuất.

Câu 8: Cơ cấu dân số được phân ra thành 2 loại là

A. Cơ cấu sinh vật học và cơ cấu theo trình độ.             B. Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.

C. Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ.     D. Cơ cấu sinh vật học và cơ cấu xã hội.

Câu 9: Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa

A. Giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

B. Số trẻ con nam so với số trẻ con nữ trong cùng thời khắc.

C. Số trẻ con nam so với tổng số dân.

D. Số trẻ con nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời khắc.

Câu 10: Cơ cấu dân số theo giới ko tác động đến

A. Phân bố sản xuất                             B. Tổ chức đời sống xã hội.

C. Trình độ tăng trưởng kinh tế – xã hội của 1 non sông.

D. Hoạch định chiến lược tăng trưởng kinh tế – xã hội của 1 đất nước.

II. TỰ LUẬN

Câu 1:  Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với tăng trưởng kinh tế. (Lấy thí dụ)

Câu 2:  Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu càng ngày càng tăng trưởng?

Câu 3:  Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận tiện và gian khổ gì đối với việc tăng trưởng kinh tế- xã hội?

Câu 4:  Cho bảng số liệu:    

ĐÀN BÒ TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980- 2002

(triệu con)

5

Vật nuôi

1980

1992

1996

2002

1218,1

1281,4

1320,0

1360,5

a. Vẽ biểu đồ cột trình bày số lượng đàn bò trên toàn cầu, thời gian 1980- 2002.

b. Nhận xét.

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

B

A

B

A

D

A

C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

5. ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cơ cấu dân sô trình bày được tinh hình tử sinh , tuổi thọ , bản lĩnh tăng trưởng dân số và nguồn lao động của 1 đất nước.

A. Cơ cấu dân số theo lao động.                            B. Cơ cấu dân số theo giới.

C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.                               D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

Câu 2: Thông thường , nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.                    B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.                     D. Độ tuổi chưa thể lao động .

Câu 3: Thông thường , nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi ( hoặc tới 64 tuổi ) được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.                    B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.                     D. Hết độ tuổi lao động.

Câu 4: Thông thường , nhóm tuổi từ 60 tuổi ( hoặc 65 tuổi ) trở lên được gọi là nhóm

A. Trong độ tuổi lao động.                       B. Trên độ tuổi lao động.

C. Dưới độ tuổi lao động.                        D. Không còn bản lĩnh lao động .

Câu 5: 1 nước có tỷ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 % , nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có

A. Dân số trẻ.   B. Dân số già.     C. Dân số trung bình.           D. Dân số cao.

Câu 6: 1 nước có tỷ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35% nhóm tuổi trên 60 tuổi trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có

A. Dân số trẻ.          B. Dân số già.            C. Dân số trung bình.           D. Dân số cao.

Câu 7: Sự dị biệt giữa tháp mở mang với tháp thu hẹp là

A. Đáy rộng, đỉnh nhọn , 2 cạnh thoải.                  B. Đáy hẹp , đỉnh phinh bự.

C. Đáy rộng, thu hẹp ở giữa, phía trên lại mở ra.     D. Hẹp đáy và mở mang hơn ở phần đỉnh.

Câu 8: Sự dị biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở mang là

A. Đáy rộng , đỉnh nhọn , ở giữa thu hẹp.            B. Đáy hẹp , đỉnh phình bự.

C. ở giữa tháp phình bự , thu hẹp về 2 phía đáy và đỉnh tháp .

D. hẹp đáy và mở mang hơn ở phần đỉnh.

Câu 9: Kiểu tháp thu hẹp có đặc điểm là :

A. Đáy rộng , đỉnh nhọn , 2 cạnh thoải.                B. Đáy hẹp ,đỉnh phình bự

C. ở giữa thap thu hẹp , phình bự ở phía 2 đầu.     D. hẹp đáy và mở mang hơn ở phần đỉnh.

Câu 10: Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có bản lĩnh tham dự lao động được gọi là

A. nguồn lao động.                              B. Lao động đang hoạt động kinh tế .

C. Lao động có việc làm.                     D. Những người có nhu cầu về việc làm.

II. TỰ LUẬN

Câu 1:  Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với tăng trưởng kinh tế. (Lấy thí dụ)

Câu 2: Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu càng ngày càng tăng trưởng?

Câu 3:

Hãy thể hiện tác động của đô thị hóa tới tăng trưởng kinh tế – xã hội và môi trường?

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

C

A

B

B

A

A

C

D

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Lê Lợi có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Đào Tấn có đáp án

181

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Ngô Quyền có đáp án

196

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Nguyễn Du có đáp án

142

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Tuy Phước có đáp án

724

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Phan Văn Trị có đáp án

286

Bộ 3 Đề thi giữa HK1 môn Địa lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Phan Đăng Lưu

434

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Địa #Lí #5 #Trường #THPT #Lê #Lợi #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-dia-li-10-nam-2021-2022-truong-thpt-le-loi-co-dap-an-doc35260.html

Back to top button