Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thế Bảo

Qua nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thế Bảo giúp các em học trò lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập đoàn luyện kỹ năng làm bài để sẵn sàng cho các kì thi sắp tới được Phần Mềm Portable biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ bổ ích với các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THẾ BẢO

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 9

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1.1. 5 2017, nước nào là chủ tịch ASEAN?

A. Thái Lan             B. Lào                      C. Xin-ga-po         D. Mi- an- ma

Câu 1.2. Nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa có mặt trên thị trường 5 nào?

A. 5 1945          B. 5 1949            C. 5 1946        D. 5 1950

Câu 1.3. Các nước tham dự hội nghị Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là những nước nào?

A. Việt Nam; Lào; Campuchia; Mianma; Brunay.

B. Inđônêxia; Malaixia; Philíppin; Xingapo; Thái Lan.

C. Việt Nam; Malaixia; Philíppin; Lào; Campuchia.

D. Malaixia; Philíppin; Singapo; Thái Lan; Campuchia.

Câu 1.4. 5 nào được gọi là “5 Châu Phi”?

A. 5 1960          B. 5 1959            C. 5 1961        D. 5 1954

Câu 2.  Sau đây là 1 đoạn viết về sự tăng trưởng của tổ chức ASEAN. Em hãy dùng cụm từ phù hợp cho dưới đây để điền vào chỗ trống (…..) sao cho thích hợp.

(tổ chức, mười nước, 9 nước, khu vực, 6 nước, hiệp tác)

“ASEAN từ ……(1)…… đã trở nên ……..(2)…….. thành viên. Lần trước tiên trong lịch sử …….(3)…………, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong 1 ………(4)…….. hợp nhất”.

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. (4,0 điểm)

Kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới 5 1973 tăng trưởng như thế nào?  Theo em trong những nguyên cớ tăng trưởng kinh tế của Mĩ thì nguyên cớ nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 2. (3,0 điểm)

Tại sao sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng kì diệu?

ĐÁP ÁN

A. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Từ câu 1 tới câu 4: Mỗi câu giải đáp đúng được 0,5 điểm

Câu 5 điền xác thực mỗi ý được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

0,5đ

B

B

A

1: 6 nước; 2: mười nước

3: khu vực; 4: tổ chức

B. Phần tự luận: (7 điểm)

Câu 1: 

– Sự tăng trưởng kinh tế của Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới bây giờ:

Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ đã vươn lên biến thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa. Trong những 5 1945 – 1950, Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn cầu (56,4%), 3/4 trữ lượng vàng của toàn cầu.

– Nguyên nhân kinh tế Mĩ tăng trưởng:

+ Mĩ có khoáng sản tự nhiên phong phú, nguồn nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.

+ Ở xa trận mạc, ko bị Chiến tranh toàn cầu thứ 2 hủy hoại, nước Mĩ được yên ổn tăng trưởng kinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí cho các nước tham chiến…

Mĩ đã vận dụng những văn minh khoa học – kĩ thuật trong sản xuất và điều chỉnh có lí cơ cấu nền kinh tế.

+ Kinh tế Mĩ sản xuất và tư bản cao.Có sự điều tiết của nhà nước.

– Nguyên nhân quan trọng nhất để kinh tế Mĩ tăng trưởng: (Tùy HS tuyển lựa, những phải lý giải được vì sao chọn nguyên cớ ấy)

Câu 2: 

Khách quan:

– Điều kiện quốc tế thuận tiện: sự tăng trưởng chung của kinh tế toàn cầu.

– Thành tựu của CMKHKT tiên tiến.

Chủ quan:

– Truyền thống văn hoá lâu đời của  người Nhật, tinh thần vươn lên, đề cao kỉ luật, tiết kiệm.

– Vai trò quản lí của nhà nước trong việc đề ra chiến lược tăng trưởng đúng mực.

2. Đề số 2

I. Trắc nghiệm:(5đ)      

Hãy khoanh tròn đáp án cho ý giải đáp đúng nhất. (0.25 đ/câu)

1. Nước trước tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ là:

      A. Mĩ                                              B. Liên Xô

      C. Anh                                            D. Nhật Bản

2. Hệ thống thực dân địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân căn bản sụp đổ vào thời kì nào?

     A. Giữa những 5 60 của thế kỉ XX.                          B. Giữa những 5 70 của thế kỉ XX.

     C.Giữa những 5 80 của thế kỉ XX.                               D. Giữa những 5 90 của thế kỉ XX.

3. “Đất liền bùng cháy” là nói về cuộc tranh đấu ở khu vực nào:

     A. Châu Á                                                                  B. Châu Âu

     C. Châu Phi                                                                D. Mĩ La-tinh

4. Về đối ngoại, Mĩ đã khai triển chiến lược:

      A. Hòa bình                                                               B. Trung lập

      C. Toàn cầu                                                               D. Trung lập hăng hái

5. Nhật Bản ban hành Hiến pháp mới vào 5 nào?

       A. 1945                                                              B. 1946

       C. 1950                                                              D. 1960

6.  “Liên minh châu Âu” (EU) là tổ chức:

       A. Liên kết kinh tế – văn hóa                                       B. Liên minh kinh tế – chính trị

       C. Liên minh văn hóa – chính trị                                 D. Liên minh chủ sự – chính trị

7. Đặc thù quan trọng nhất của tình hình toàn cầu sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

       A. Chia thành 2 phe, 2 cực                                    B. Hòa bình, hòa nhập

       C. Chia thành 3 phe, 2 cực                            D. Xu thế thế giới hóa.

8. Hội nghị I-an-ta diễn ra tại :

       A. Anh                                                                         B. Pháp

       C. Liên Xô                                                         D. Hà Lan

9.  Thành tựu kĩ thuật quan trọng của thế kỉ XX là:

       A. Bản đồ gen người                    B. Tạo ra cừu Đô-li bằng bí quyết sinh sản vô tính.

       C. Máy tính điện tử                       D. Cả 3 thành quả trên.

10. Nguồn năng lượng mới càng ngày càng được sử dụng phổ thông là:

       A. Gió                                                                 B. Thủy triều

       C. Mặt trời                                                          D. Nguyên tử

11. Nguyên liệu đang giữ địa điểm quan trọng bậc nhất trong đời sống là:

       A. Nhôm                                                                B. Sắt

       C. Chất dẻo Pô-li-me                                             D. Đồng.

12/ Nước mở màn cuộc cách mệnh khoa học –  kĩ thuật là:

       A. Anh                                                                 B. Liên Xô

       C. Nhật Bản                                                         D. Mĩ

13. Nối cột thời kì (A) với cột sự kiện (B) sao cho thích hợp? (1 đ)

A

B

A=>B

1/ 17-8-1945

a/ Thành lập nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa

  1=>

2/ 17-10-1945

 b/ In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập

  2=>

3/ 25-3-1957

 c/ Thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

  3=>

4/ 1-10-1949

d/ Thành lập Tập thể kinh tế châu Âu (EEC)

  4=>

 

đ/ Lào tuyên bố độc lập

 

14. Điền nội dung phù hợp vào nhiêm vụ của Liên hợp quốc(1đ)

  Nhiên vụ chính của Liên hợp quốc là (1)…………………………………………………………….

…………………………tăng trưởng mối quan hệ(2)………………………………………………………..

…………………………trên cơ sở tôn trọng (3)……………………………………………………………

………………………..tiến hành (4)……………………………………………………………….. về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo.

II/ Tự luận (5đ)             

Câu 1. (2.5 điểm) Tổ chức ASEAN thành lập trong tình cảnh nào? Tiêu chí hoạt động là gì? Hiện nay có bao lăm nước?

Câu 2. (2.5 điểm) Nguyên nhân nào dẫn tới sự tăng trưởng “kì diệu” của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?            

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm).

CÂU

ĐÁP ÁN

BIỂU ĐIỂM

1

B

0.25đ

2

A

0.25đ

3

D

0,25đ

4

C

0,25đ

5

B

0,25đ

6

B

0,25đ

7

A

0,25đ

8

C

0,25đ

9

C

0,25đ

10

D

0,25đ

11

C

0,25đ

12

D

0,25đ

13/ (1đ): Nối đúng mỗi cột được (0,25đ): 1=>b , 2=> đ , 3=>d, 4=>a

14/ (1đ): Điền vào chỗ trống đúng mỗi câu được (0,25 đ):

1. Duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu.     2. Hữu hảo giữa các dân tộc

3. độc lập, chủ quyền của các dân tộc.       4. Sự hiệp tác quốc tế

II. Phần tự luận: (5 điểm)

Câu 1: Tổ chức ASEAN thành lập trong tình cảnh nào? Tiêu chí hoạt động là gì? Hiện nay có bao lăm nước?

– Hoàn cảnh:

+ Sau lúc giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hiệp tác tăng trưởng.

+ Giảm thiểu tác động của các cường quốc bên ngoài.

+ Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội tất cả các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.

– Tiêu chí của ASEAN là thực hiện hiệp tác kinh tế và văn hoá giữa các thành viên trên ý thức duy trì hòa bình và bình ổn khu vực.

– Hiện nay ASEAN gồm 10 nước

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn tới sự tăng trưởng “kì diệu” của nền kinh tế Nhật Bản?

– Con người Nhật Bản được huấn luyện tỷ mỉ và có ý chí vươn lên;

– Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti ;

– Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược tăng trưởng của Chính phủ Nhật Bản.

– Vận dụng thành quả khoa học – kĩ thuật.

– Chi phí quốc phòng thấp.

– Tận dụng các nhân tố ở bên ngoài.

3. Đề số 3

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1. Tổ chức ASEAN được thành lập tại nước nào?

A. Xin-ga-po.         B. Ma-lay-xi-a          C. In-đô-nê-xi-a      D. Thái Lan

Câu 2. 5 nào sau đây được gọi là “5 châu Phi”:

A. 1952                  B. 1954                    C. 1960                  D. 1965

Câu 3. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ đã đề ra chiến lược gì?

A. Chiến lược đàn áp.                           B. Chiến lược thế giới.

C. Chiến lược tổng lực.                         D. Chiến lược trợ giúp.

Câu 4. Nhân tố nào quyết định tới sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản?

A. Khoáng sản.                                       B. Công nghệ mới.    

C. Con người.                                        D. Chiến tranh xâm lăng

Câu 5. Nối mốc thời kì (cột A) tương ứng với sự kiện (cột B) rồi ghi ra tờ giấy thi (Thí dụ 1 – A)

Cột A

(Thời gian)

Cột B

(Sự kiện lịch sử)

1.  01/10/1949

A. Thành lập tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á

2.  01/01/1959

B. Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức ASEAN

3.  08/08/1967

C.  Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có mặt trên thị trường

4.  28/07/1995

D. Cuộc cách mệnh của quần chúng Cu Ba giành chiến thắng

 

E. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có mặt trên thị trường trong tình cảnh nào? Tiêu chí hoạt động của ASEAN là gì?

Câu 2. (3,0 điểm) Em hãy nêu những biểu thị sự tăng trưởng kinh tế Nhật Bản từ 5 1950 tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX? Nguyên nhân chủ quản dẫn tới sự tăng trưởng ấy là gì?

Câu 3. (3,0 điểm) Sự tăng trưởng của khoa học – kĩ thuật từ 5 1945 tới bây giờ có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống loài người? Theo em, hiện tại chúng ta cần làm gì để giảm thiểu những ảnh hưởng bị động của khoa học – kĩ thuật?

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm) Mỗi ý giải đáp đúng cho 0,5 điểm

1D; 2C; 3B; 4C

Câu 5. Nối thời kì  ở cột A cho đúng với sự kiện ở cột B . Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.

1- C;            2- D;           3- A;           4- B.

II. Trắc nghiệm (7,0 điểm)

Câu 1: 

Hiệp hội các nước Đông Nam Á có mặt trên thị trường trong tình cảnh:

– Sau lúc giành độc lập, đứng trước đề nghị tăng trưởng kinh tế – xã hội của quốc gia nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực.  

– Ngày 8/8/1967  hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham dự của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Phi -lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan. 

Tiêu chí hoạt động của ASEAN là tăng trưởng kinh tế văn hóa phê chuẩn những phấn đấu hiệp tác chung giữa các thành viên trên ý thức duy trì hòa ổn định định khu vực.

Câu 2: 

Trong những 5 1951 – 1960, kinh tế Nhật Bản đạt được bước tăng trưởng “kì diệu”. Tới những 5 70 của thế kỉ XX Nhật Bản biến thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – vốn đầu tư của toàn cầu. Biểu hiện:

– Về tổng thành phầm quốc dân: 5 1950 chỉ đạt được 20 tỉ đô la, nhưng mà tới 5 1968 đã đạt đến 183 tỉ đô la. 

– Về công nghiệp, trong những 5 1950, 1960, tố độ phát triển bình quân hàng 5 là 15%.

– Nhờ vận dụng những thành quả khoa học – kĩ thuật tiên tiến, đã hỗ trợ hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa, nghề đánh cá rất phát 

Nguyên nhân của sự tăng trưởng ấy:

+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược tăng trưởng kinh tế vĩ mô, biết sử dụng, tận dung cân đối các nguồn vay, vốn đầu cơ nước ngoài..

+ Bản tính con người Nhật: cần mẫn, siêng năng, ham học hỏi, có phận sự, biết tiết kiệm, lo xa…     

+ Các doanh nghiệp Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, sản xuất cao.

+ Vận dụng những thành quả khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên cớ khác: truyền thống văn hoá , giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi tiêu ít cho quân sự, đầu cơ nước ngoài…

Câu 3: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã và đang có những tác động sau:

–  Tích cực:

+ Thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng xuất lao động, đưa loài người bước sang một nền tiến bộ mới.

+ Tăng lên mức sống và chất lượng cuộc sống của con người; đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động, chất lượng nguồn nhân lực, lao động công – nông nghiệp giảm và lao động dịch vụ tăng; đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp; hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

–  Tiêu cực:

+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật cũng đã mang lại những hậu quả tiêu cực (chủ yếu do con người tạo nên). Đó là việc chế tạo ra những loại vũ lúć và phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống

+ Trái đất nóng lên, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, bệnh tật mới, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, cuộc sống của con người luôn bị đe dọa.

* Những việc cần làm:

– Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng, cũng như tác hại của cuộc C/M KH-KT đối với cuộc sống con người. Hăng hái học tập để có kiến thức lĩnh hội được dễ ợt tri thức của loài người.

– Tham gia các hoạt động thích hợp với thế hệ, bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, trồng cây xanh… Đi lại những người bao quanh cùng tiến hành.

4. Đề số 4

Câu 1: Trình bày những thành quả chủ quản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội  ở Liên Xô từ 1950 tới những 5 70 của thế kỉ XX. Những thành quả ấy có ý nghĩa như thế nào với Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa? (3 điểm)

Câu 2: Trình bày những nét chính về cuộc cách mệnh Cu – 3. Bằng những sự kiện điển hình, hãy chứng minh: cách mệnh Cu – 3 là lá cờ đầu của phong trào cách mệnh Mĩ la – tinh. (4 điểm)

Câu 3: Thế nào là Chiến tranh lạnh? Trình bày nguyên cớ, biểu thị, hậu quả của hiện trạng Chiến tranh lạnh sau chiến tranh toàn cầu thứ 2? (3 điểm)

ĐÁP ÁN

Câu 1 (3 điểm)

* Thành tựu chủ quản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội  ở Liên Xô từ 1950 tới những 5 70 của thế kỉ XX. (1,0 điểm)

– Công nghiệp: sản xuất CN tăng bình quân 9,6%, là cường quốc CN đứng thứ 2 toàn cầu sau Mĩ

– KHKT:

+ 1957 là nước trước tiên  phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ 1961 phóng tàu Phương Đông đưa con người lần trước tiên bay loanh quanh Trái Đất

* Ý nghĩa của những thành quả ấy  với Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa: (2,0 điểm)

– Chứng tỏ đường lối xây dựng CNXH của Liên Xô là đúng mực

– Chứng tỏ nền công nghiệp và trình độ khoa học kĩ thuật của Liên Xô nói riêng và XHCN khái quát sánh ngang bằng và có phần vượt bậc với các nước TB

–  Những thành quả nhưng mà Liên Xô đạt được đã giúp Liên Xô biến thành 1 cường quốc cùng lúc biến thành chỗ dựa chắc chắn cho cách mệnh toàn cầu.      

Câu 2 (4 điểm)

* Trình bày những nét chính về cuộc cách mệnh Cu – 3. (2,0 điểm)

– 26/07/1953, 135 thanh niên yêu nước dưới sự lãnh đạo của Phi – đen Ca – xtơ – rô tấn công pháo đài Môn – ca – da nhưng mà thất bại.

– 1955 Phi đen sang Mê – hi – cô và thành lập tổ chức lấy tên “Phong trào 26/7”. 1956 phi đen cùng 81 chiến sĩ trở về Cu – 3. Cuộc đổ bộ lên bờ biển O – ri – en – te bị chặn đánh dữ dội, phần bự các chiến sĩ đã hi sinh.

– Từ 1956 tới 1958 nghĩa binh xây dựng lực lượng và phát động phong trào tranh đấu trong cả nước.

– 01/01/1959, lực lượng cách mệnh tấn công pháo đài Môn – ca – da và giành chiến thắng, cơ chế độc tài Ba – ti – xta bị lật đổ.

* Chứng minh: Cách mệnh Cu- Ba là lá cờ đầu của phong trào cách mệnh Mĩ la- tinh.(2,0 điểm)

Cách mệnh Cu – 3 là cuộc cách mệnh nổ ra trước tiên ở khu vực Mĩ La – tinh. Do tác động của cách mệnh Cu – 3, hàng loạt các cuộc tranh đấu vũ trang ở khu vực đã diễn ra và giành chiến thắng: ….

Câu 3 (3điểm)

* Khái niệm chiến tranh lạnh (1,0 điểm)

Chiến tranh lạnh là chế độ cừu địch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN

* Nguyên nhân chiến tranh lạnh (0,5 điểm)

 Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 do sự đối đầu căng thẳng giữa 2 cường quốc Liên Xô và Mĩ và 2 phe tư bản chủ nghĩ và xã hội chủ nghĩa. Do ấy dẫn tới hiện trạng chiến tranh lạnh.

* Biều hiện: (0,5 điểm)

 Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự, thực hiện các trận đánh tranh cục bộ.

* Hậu quả: (1 điểm)

 Sự căng thẳng của tình hình toàn cầu, những chi tiêu đồ sộ, cực kì tốn kém cho chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lăng.

5. Đề số 5

I. Trắc nghiệm (2,0 đ). Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án giải đáp sau.

Câu 1. Trong 2 thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Xô viết phát triển mạnh bạo. Sản xuất công nghiệp bình quân hàng 5 tăng…

A. 48%.

B. 73%.

C. 9,6%.

D. 20%.

Câu 2. Vì sao nhiều người dự báo rằng “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của Châu Á”?

A. Do tình hình Châu Á ko bình ổn.

B. Do châu Á diễn ra các cuộc xung đột mâu thuẫn biên thuỳ, bờ cõi hoặc các phong trào li khai.

C. Do châu Á là 1 châu lục đông dân cư.

D. Do từ nhiều thập niên qua, 1 số nước châu Á đã đạt sự phát triển mau chóng về kinh tế.

Câu 3. Điều nào dưới đây phản ảnh đúng nhất về nước Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ  2?

A. Mĩ vươn lên chiếm điểm cộng tuyệt đối về mọi mặt trong toàn cầu tư bản.

B. Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn  toàn cầu(1945-1950).

C. Mĩ nắm trong tay 3/4 lượng vàng dự trữ toàn cầu.

D. Nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức,

I–a-li-a,Nhật Bản cộng lại.

Câu 4. “Chiến tranh lạnh” đã chính thức xong xuôi lúc nào?

A. Tháng 12-1988.

B. Tháng 12-1989.

C. Tháng 10-1990.

D. Tháng 12-1991.                                                         

II. Tự luận (8,0 đ).

Câu 5. Trình bày tình cảnh có mặt trên thị trường, chỉ tiêu, nguyên lý căn bản trong quan hệ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn ”, các nước ASEAN cần làm gì?

Câu 6. Quá trình thành lập, nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

ĐÁP ÁN

 

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Mỗi câu giải đáp đúng được 0,5 điểm

1C; 2D; 3A; 4B

II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 5. Trình bày tình cảnh có mặt trên thị trường, chỉ tiêu, nguyên lý căn bản trong quan hệ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn ”, các nước ASEAN cần làm gì?

a. Trình bày về tổ chức ASEAN……….  

Hoàn cảnh có mặt trên thị trường

 – Sau lúc giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 liên minh khu vực nhằm cùng nhau hiệp tác để tăng trưởng quốc gia cùng lúc giảm thiểu tác động của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

– Xu thế thế giới hóa đang diễn ra yêu cầu các nước cần kết hợp với nhau để tăng trưởng quốc gia

– Ngày 8-8- 1967, Hiệp hội tất cả các nước Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham dự của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po

Tiêu chí:

– “Tuyên bố Băng Cốc” (8 – 1967) xác định chỉ tiêu của ASEAN là tăng trưởng kinh tế và văn hoá phê chuẩn những phấn đấu hiệp tác chung giữa các nước thành viên trên ý thức duy trì hoà bình và bình ổn khu vực.

Nguyên tắc hoạt động

– Tháng 2- 1976 các nước ASEAN đã kí Hiệp ước gần gũi và hiệp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba- li) xác định các nguyên lý căn bản trong quan hệ giữa các nước thành viên như:

+ Cùng nhau tôn trọng chủ quyền , chu toàn bờ cõi.

+ Không can thiệp vào công tác nội bộ của nhau, khắc phục các mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình.

+ Hiệp tác tăng trưởng có kết quả.

b. Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn” các nước ASEAN cần làm gì?

Học trò lập luận và cần khẳng đinh:

Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn” các nước ASEAN cần: Cùng nhau tôn trọng chủ quyền , chu toàn bờ cõi. Không can thiệp vào công tác nội bộ của nhau, khắc phục các mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình

Câu 6. Quá trình thành lập, nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

Quá trình thành lập, nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

(4,0):

a. Quá trình thành lập nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc

2,5

– Hội nghị I-an-ta họp từ ngày 4/2 tới 11/2/1945 còn có 1 quyết định quan trọng là thành lập 1 tổ chức quốc tế mới lấy tên là Liên Hợp Quốc

– Tới tháng 10/1945 Liên Hợp Quốc chính thức thành lập.

* Nhiệm vụ: Duy trì hoà bình yên ninh toàn cầu, tăng trưởng mối quan hệ hữu hảo giữa tất cả các nước dân tộc, tiến hành sự hiệp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội…

* Vai trò:Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình, an ninh toàn cầu, tranh đấu xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp sức các nước tăng trưởng kinh tế, xã hội,…

* Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc từ tháng 9 – 1977 và là thành viên thứ 149

b. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

Học trò có thể kể về 5 trong số các tổ chức của LHQ dưới đây(hoặc các tổ chức khác).Đúng mỗi tổ chức đạt (0,3 đ.)

– Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO). 

– Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc    (UNESCO). 

– Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc ( UNICEF). 

-Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). 

– Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). 

– Tổ chức Di dân quốc tế (IOM).

– Chương trình tăng trưởng LHQ (UNDP).

– Quĩ Dân số LHQ (UNFPA).

– Quĩ tiền tệ quốc tế(IMF).

– Ngân hàng toàn cầu(WB)…

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. Để xem toàn thể nội dung các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lương Văn Chánh
  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hòa An

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

.


 

Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thế Bảo

[rule_3_plain]

Qua nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thế Bảo giúp các em học trò lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập đoàn luyện kỹ năng làm bài để sẵn sàng cho các kì thi sắp tới được Phần Mềm Portable biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ bổ ích với các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THẾ BẢO

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 9

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1.1. 5 2017, nước nào là chủ tịch ASEAN?

A. Thái Lan             B. Lào                      C. Xin-ga-po         D. Mi- an- ma

Câu 1.2. Nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa có mặt trên thị trường 5 nào?

A. 5 1945          B. 5 1949            C. 5 1946        D. 5 1950

Câu 1.3. Các nước tham dự hội nghị Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là những nước nào?

A. Việt Nam; Lào; Campuchia; Mianma; Brunay.

B. Inđônêxia; Malaixia; Philíppin; Xingapo; Thái Lan.

C. Việt Nam; Malaixia; Philíppin; Lào; Campuchia.

D. Malaixia; Philíppin; Singapo; Thái Lan; Campuchia.

Câu 1.4. 5 nào được gọi là “5 Châu Phi”?

A. 5 1960          B. 5 1959            C. 5 1961        D. 5 1954

Câu 2.  Sau đây là 1 đoạn viết về sự tăng trưởng của tổ chức ASEAN. Em hãy dùng cụm từ phù hợp cho dưới đây để điền vào chỗ trống (…..) sao cho thích hợp.

(tổ chức, mười nước, 9 nước, khu vực, 6 nước, hiệp tác)

“ASEAN từ ……(1)…… đã trở nên ……..(2)…….. thành viên. Lần trước tiên trong lịch sử …….(3)…………, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong 1 ………(4)…….. hợp nhất”.

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. (4,0 điểm)

Kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới 5 1973 tăng trưởng như thế nào?  Theo em trong những nguyên cớ tăng trưởng kinh tế của Mĩ thì nguyên cớ nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 2. (3,0 điểm)

Tại sao sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng kì diệu?

ĐÁP ÁN

A. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Từ câu 1 tới câu 4: Mỗi câu giải đáp đúng được 0,5 điểm

Câu 5 điền xác thực mỗi ý được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

0,5đ

B

B

A

1: 6 nước; 2: mười nước

3: khu vực; 4: tổ chức

B. Phần tự luận: (7 điểm)

Câu 1: 

– Sự tăng trưởng kinh tế của Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới bây giờ:

Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ đã vươn lên biến thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa. Trong những 5 1945 – 1950, Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn cầu (56,4%), 3/4 trữ lượng vàng của toàn cầu.

– Nguyên nhân kinh tế Mĩ tăng trưởng:

+ Mĩ có khoáng sản tự nhiên phong phú, nguồn nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.

+ Ở xa trận mạc, ko bị Chiến tranh toàn cầu thứ 2 hủy hoại, nước Mĩ được yên ổn tăng trưởng kinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí cho các nước tham chiến…

+ Mĩ đã vận dụng những văn minh khoa học – kĩ thuật trong sản xuất và điều chỉnh có lí cơ cấu nền kinh tế.

+ Kinh tế Mĩ sản xuất và tư bản cao.Có sự điều tiết của nhà nước.

– Nguyên nhân quan trọng nhất để kinh tế Mĩ tăng trưởng: (Tùy HS tuyển lựa, những phải lý giải được vì sao chọn nguyên cớ ấy)

Câu 2: 

Khách quan:

– Điều kiện quốc tế thuận tiện: sự tăng trưởng chung của kinh tế toàn cầu.

– Thành tựu của CMKHKT tiên tiến.

Chủ quan:

– Truyền thống văn hoá lâu đời của  người Nhật, tinh thần vươn lên, đề cao kỉ luật, tiết kiệm.

– Vai trò quản lí của nhà nước trong việc đề ra chiến lược tăng trưởng đúng mực.

2. Đề số 2

I. Trắc nghiệm:(5đ)      

Hãy khoanh tròn đáp án cho ý giải đáp đúng nhất. (0.25 đ/câu)

1. Nước trước tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ là:

      A. Mĩ                                              B. Liên Xô

      C. Anh                                            D. Nhật Bản

2. Hệ thống thực dân địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân căn bản sụp đổ vào thời kì nào?

     A. Giữa những 5 60 của thế kỉ XX.                          B. Giữa những 5 70 của thế kỉ XX.

     C.Giữa những 5 80 của thế kỉ XX.                               D. Giữa những 5 90 của thế kỉ XX.

3. “Đất liền bùng cháy” là nói về cuộc tranh đấu ở khu vực nào:

     A. Châu Á                                                                  B. Châu Âu

     C. Châu Phi                                                                D. Mĩ La-tinh

4. Về đối ngoại, Mĩ đã khai triển chiến lược:

      A. Hòa bình                                                               B. Trung lập

      C. Toàn cầu                                                               D. Trung lập hăng hái

5. Nhật Bản ban hành Hiến pháp mới vào 5 nào?

       A. 1945                                                              B. 1946

       C. 1950                                                              D. 1960

6.  “Liên minh châu Âu” (EU) là tổ chức:

       A. Liên kết kinh tế – văn hóa                                       B. Liên minh kinh tế – chính trị

       C. Liên minh văn hóa – chính trị                                 D. Liên minh chủ sự – chính trị

7. Đặc thù quan trọng nhất của tình hình toàn cầu sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

       A. Chia thành 2 phe, 2 cực                                    B. Hòa bình, hòa nhập

       C. Chia thành 3 phe, 2 cực                            D. Xu thế thế giới hóa.

8. Hội nghị I-an-ta diễn ra tại :

       A. Anh                                                                         B. Pháp

       C. Liên Xô                                                         D. Hà Lan

9.  Thành tựu kĩ thuật quan trọng của thế kỉ XX là:

       A. Bản đồ gen người                    B. Tạo ra cừu Đô-li bằng bí quyết sinh sản vô tính.

       C. Máy tính điện tử                       D. Cả 3 thành quả trên.

10. Nguồn năng lượng mới càng ngày càng được sử dụng phổ thông là:

       A. Gió                                                                 B. Thủy triều

       C. Mặt trời                                                          D. Nguyên tử

11. Nguyên liệu đang giữ địa điểm quan trọng bậc nhất trong đời sống là:

       A. Nhôm                                                                B. Sắt

       C. Chất dẻo Pô-li-me                                             D. Đồng.

12/ Nước mở màn cuộc cách mệnh khoa học –  kĩ thuật là:

       A. Anh                                                                 B. Liên Xô

       C. Nhật Bản                                                         D. Mĩ

13. Nối cột thời kì (A) với cột sự kiện (B) sao cho thích hợp? (1 đ)

A

B

A=>B

1/ 17-8-1945

a/ Thành lập nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa

  1=>

2/ 17-10-1945

 b/ In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập

  2=>

3/ 25-3-1957

 c/ Thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

  3=>

4/ 1-10-1949

d/ Thành lập Tập thể kinh tế châu Âu (EEC)

  4=>

 

đ/ Lào tuyên bố độc lập

 

14. Điền nội dung phù hợp vào nhiêm vụ của Liên hợp quốc(1đ)

  Nhiên vụ chính của Liên hợp quốc là (1)…………………………………………………………….

…………………………tăng trưởng mối quan hệ(2)………………………………………………………..

…………………………trên cơ sở tôn trọng (3)……………………………………………………………

………………………..tiến hành (4)……………………………………………………………….. về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo.

II/ Tự luận (5đ)             

Câu 1. (2.5 điểm) Tổ chức ASEAN thành lập trong tình cảnh nào? Tiêu chí hoạt động là gì? Hiện nay có bao lăm nước?

Câu 2. (2.5 điểm) Nguyên nhân nào dẫn tới sự tăng trưởng “kì diệu” của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?            

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm).

CÂU

ĐÁP ÁN

BIỂU ĐIỂM

1

B

0.25đ

2

A

0.25đ

3

D

0,25đ

4

C

0,25đ

5

B

0,25đ

6

B

0,25đ

7

A

0,25đ

8

C

0,25đ

9

C

0,25đ

10

D

0,25đ

11

C

0,25đ

12

D

0,25đ

13/ (1đ): Nối đúng mỗi cột được (0,25đ): 1=>b , 2=> đ , 3=>d, 4=>a

14/ (1đ): Điền vào chỗ trống đúng mỗi câu được (0,25 đ):

1. Duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu.     2. Hữu hảo giữa các dân tộc

3. độc lập, chủ quyền của các dân tộc.       4. Sự hiệp tác quốc tế

II. Phần tự luận: (5 điểm)

Câu 1: Tổ chức ASEAN thành lập trong tình cảnh nào? Tiêu chí hoạt động là gì? Hiện nay có bao lăm nước?

– Hoàn cảnh:

+ Sau lúc giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hiệp tác tăng trưởng.

+ Giảm thiểu tác động của các cường quốc bên ngoài.

+ Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội tất cả các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.

– Tiêu chí của ASEAN là thực hiện hiệp tác kinh tế và văn hoá giữa các thành viên trên ý thức duy trì hòa bình và bình ổn khu vực.

– Hiện nay ASEAN gồm 10 nước

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn tới sự tăng trưởng “kì diệu” của nền kinh tế Nhật Bản?

– Con người Nhật Bản được huấn luyện tỷ mỉ và có ý chí vươn lên;

– Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti ;

– Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược tăng trưởng của Chính phủ Nhật Bản.

– Vận dụng thành quả khoa học – kĩ thuật.

– Chi phí quốc phòng thấp.

– Tận dụng các nhân tố ở bên ngoài.

3. Đề số 3

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1. Tổ chức ASEAN được thành lập tại nước nào?

A. Xin-ga-po.         B. Ma-lay-xi-a          C. In-đô-nê-xi-a      D. Thái Lan

Câu 2. 5 nào sau đây được gọi là “5 châu Phi”:

A. 1952                  B. 1954                    C. 1960                  D. 1965

Câu 3. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ đã đề ra chiến lược gì?

A. Chiến lược đàn áp.                           B. Chiến lược thế giới.

C. Chiến lược tổng lực.                         D. Chiến lược trợ giúp.

Câu 4. Nhân tố nào quyết định tới sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản?

A. Khoáng sản.                                       B. Công nghệ mới.    

C. Con người.                                        D. Chiến tranh xâm lăng

Câu 5. Nối mốc thời kì (cột A) tương ứng với sự kiện (cột B) rồi ghi ra tờ giấy thi (Thí dụ 1 – A)

Cột A

(Thời gian)

Cột B

(Sự kiện lịch sử)

1.  01/10/1949

A. Thành lập tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á

2.  01/01/1959

B. Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức ASEAN

3.  08/08/1967

C.  Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có mặt trên thị trường

4.  28/07/1995

D. Cuộc cách mệnh của quần chúng Cu Ba giành chiến thắng

 

E. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có mặt trên thị trường trong tình cảnh nào? Tiêu chí hoạt động của ASEAN là gì?

Câu 2. (3,0 điểm) Em hãy nêu những biểu thị sự tăng trưởng kinh tế Nhật Bản từ 5 1950 tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX? Nguyên nhân chủ quản dẫn tới sự tăng trưởng ấy là gì?

Câu 3. (3,0 điểm) Sự tăng trưởng của khoa học – kĩ thuật từ 5 1945 tới bây giờ có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống loài người? Theo em, hiện tại chúng ta cần làm gì để giảm thiểu những ảnh hưởng bị động của khoa học – kĩ thuật?

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm) Mỗi ý giải đáp đúng cho 0,5 điểm

1D; 2C; 3B; 4C

Câu 5. Nối thời kì  ở cột A cho đúng với sự kiện ở cột B . Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.

1- C;            2- D;           3- A;           4- B.

II. Trắc nghiệm (7,0 điểm)

Câu 1: 

Hiệp hội các nước Đông Nam Á có mặt trên thị trường trong tình cảnh:

– Sau lúc giành độc lập, đứng trước đề nghị tăng trưởng kinh tế – xã hội của quốc gia nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực.  

– Ngày 8/8/1967  hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham dự của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Phi -lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan. 

Tiêu chí hoạt động của ASEAN là tăng trưởng kinh tế văn hóa phê chuẩn những phấn đấu hiệp tác chung giữa các thành viên trên ý thức duy trì hòa ổn định định khu vực.

Câu 2: 

Trong những 5 1951 – 1960, kinh tế Nhật Bản đạt được bước tăng trưởng “kì diệu”. Tới những 5 70 của thế kỉ XX Nhật Bản biến thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – vốn đầu tư của toàn cầu. Biểu hiện:

– Về tổng thành phầm quốc dân: 5 1950 chỉ đạt được 20 tỉ đô la, nhưng mà tới 5 1968 đã đạt đến 183 tỉ đô la. 

– Về công nghiệp, trong những 5 1950, 1960, tố độ phát triển bình quân hàng 5 là 15%.

– Nhờ vận dụng những thành quả khoa học – kĩ thuật tiên tiến, đã hỗ trợ hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa, nghề đánh cá rất phát 

Nguyên nhân của sự tăng trưởng ấy:

+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược tăng trưởng kinh tế vĩ mô, biết sử dụng, tận dung cân đối các nguồn vay, vốn đầu cơ nước ngoài..

+ Bản tính con người Nhật: cần mẫn, siêng năng, ham học hỏi, có phận sự, biết tiết kiệm, lo xa…     

+ Các doanh nghiệp Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, sản xuất cao.

+ Vận dụng những thành quả khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên cớ khác: truyền thống văn hoá , giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi tiêu ít cho quân sự, đầu cơ nước ngoài…

Câu 3: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã và đang có những tác động sau:

–  Tích cực:

+ Thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng xuất lao động, đưa loài người bước sang một nền tiến bộ mới.

+ Tăng lên mức sống và chất lượng cuộc sống của con người; đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động, chất lượng nguồn nhân lực, lao động công – nông nghiệp giảm và lao động dịch vụ tăng; đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp; hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

–  Tiêu cực:

+ Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật cũng đã mang lại những hậu quả tiêu cực (chủ yếu do con người tạo nên). Đó là việc chế tạo ra những loại vũ lúć và phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống

+ Trái đất nóng lên, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, bệnh tật mới, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, cuộc sống của con người luôn bị đe dọa.

* Những việc cần làm:

– Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng, cũng như tác hại của cuộc C/M KH-KT đối với cuộc sống con người. Hăng hái học tập để có kiến thức lĩnh hội được dễ ợt tri thức của loài người.

– Tham gia các hoạt động thích hợp với thế hệ, bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, trồng cây xanh… Đi lại những người bao quanh cùng tiến hành.

4. Đề số 4

Câu 1: Trình bày những thành quả chủ quản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội  ở Liên Xô từ 1950 tới những 5 70 của thế kỉ XX. Những thành quả ấy có ý nghĩa như thế nào với Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa? (3 điểm)

Câu 2: Trình bày những nét chính về cuộc cách mệnh Cu – 3. Bằng những sự kiện điển hình, hãy chứng minh: cách mệnh Cu – 3 là lá cờ đầu của phong trào cách mệnh Mĩ la – tinh. (4 điểm)

Câu 3: Thế nào là Chiến tranh lạnh? Trình bày nguyên cớ, biểu thị, hậu quả của hiện trạng Chiến tranh lạnh sau chiến tranh toàn cầu thứ 2? (3 điểm)

ĐÁP ÁN

Câu 1 (3 điểm)

* Thành tựu chủ quản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội  ở Liên Xô từ 1950 tới những 5 70 của thế kỉ XX. (1,0 điểm)

– Công nghiệp: sản xuất CN tăng bình quân 9,6%, là cường quốc CN đứng thứ 2 toàn cầu sau Mĩ

– KHKT:

+ 1957 là nước trước tiên  phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ 1961 phóng tàu Phương Đông đưa con người lần trước tiên bay loanh quanh Trái Đất

* Ý nghĩa của những thành quả ấy  với Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa: (2,0 điểm)

– Chứng tỏ đường lối xây dựng CNXH của Liên Xô là đúng mực

– Chứng tỏ nền công nghiệp và trình độ khoa học kĩ thuật của Liên Xô nói riêng và XHCN khái quát sánh ngang bằng và có phần vượt bậc với các nước TB

–  Những thành quả nhưng mà Liên Xô đạt được đã giúp Liên Xô biến thành 1 cường quốc cùng lúc biến thành chỗ dựa chắc chắn cho cách mệnh toàn cầu.      

Câu 2 (4 điểm)

* Trình bày những nét chính về cuộc cách mệnh Cu – 3. (2,0 điểm)

– 26/07/1953, 135 thanh niên yêu nước dưới sự lãnh đạo của Phi – đen Ca – xtơ – rô tấn công pháo đài Môn – ca – da nhưng mà thất bại.

– 1955 Phi đen sang Mê – hi – cô và thành lập tổ chức lấy tên “Phong trào 26/7”. 1956 phi đen cùng 81 chiến sĩ trở về Cu – 3. Cuộc đổ bộ lên bờ biển O – ri – en – te bị chặn đánh dữ dội, phần bự các chiến sĩ đã hi sinh.

– Từ 1956 tới 1958 nghĩa binh xây dựng lực lượng và phát động phong trào tranh đấu trong cả nước.

– 01/01/1959, lực lượng cách mệnh tấn công pháo đài Môn – ca – da và giành chiến thắng, cơ chế độc tài Ba – ti – xta bị lật đổ.

* Chứng minh: Cách mệnh Cu- Ba là lá cờ đầu của phong trào cách mệnh Mĩ la- tinh.(2,0 điểm)

Cách mệnh Cu – 3 là cuộc cách mệnh nổ ra trước tiên ở khu vực Mĩ La – tinh. Do tác động của cách mệnh Cu – 3, hàng loạt các cuộc tranh đấu vũ trang ở khu vực đã diễn ra và giành chiến thắng: ….

Câu 3 (3điểm)

* Khái niệm chiến tranh lạnh (1,0 điểm)

Chiến tranh lạnh là chế độ cừu địch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN

* Nguyên nhân chiến tranh lạnh (0,5 điểm)

 Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 do sự đối đầu căng thẳng giữa 2 cường quốc Liên Xô và Mĩ và 2 phe tư bản chủ nghĩ và xã hội chủ nghĩa. Do ấy dẫn tới hiện trạng chiến tranh lạnh.

* Biều hiện: (0,5 điểm)

 Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự, thực hiện các trận đánh tranh cục bộ.

* Hậu quả: (1 điểm)

 Sự căng thẳng của tình hình toàn cầu, những chi tiêu đồ sộ, cực kì tốn kém cho chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lăng.

5. Đề số 5

I. Trắc nghiệm (2,0 đ). Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án giải đáp sau.

Câu 1. Trong 2 thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Xô viết phát triển mạnh bạo. Sản xuất công nghiệp bình quân hàng 5 tăng…

A. 48%.

B. 73%.

C. 9,6%.

D. 20%.

Câu 2. Vì sao nhiều người dự báo rằng “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của Châu Á”?

A. Do tình hình Châu Á ko bình ổn.

B. Do châu Á diễn ra các cuộc xung đột mâu thuẫn biên thuỳ, bờ cõi hoặc các phong trào li khai.

C. Do châu Á là 1 châu lục đông dân cư.

D. Do từ nhiều thập niên qua, 1 số nước châu Á đã đạt sự phát triển mau chóng về kinh tế.

Câu 3. Điều nào dưới đây phản ảnh đúng nhất về nước Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ  2?

A. Mĩ vươn lên chiếm điểm cộng tuyệt đối về mọi mặt trong toàn cầu tư bản.

B. Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn  toàn cầu(1945-1950).

C. Mĩ nắm trong tay 3/4 lượng vàng dự trữ toàn cầu.

D. Nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức,

I–a-li-a,Nhật Bản cộng lại.

Câu 4. “Chiến tranh lạnh” đã chính thức xong xuôi lúc nào?

A. Tháng 12-1988.

B. Tháng 12-1989.

C. Tháng 10-1990.

D. Tháng 12-1991.                                                         

II. Tự luận (8,0 đ).

Câu 5. Trình bày tình cảnh có mặt trên thị trường, chỉ tiêu, nguyên lý căn bản trong quan hệ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn ”, các nước ASEAN cần làm gì?

Câu 6. Quá trình thành lập, nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

ĐÁP ÁN

 

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Mỗi câu giải đáp đúng được 0,5 điểm

1C; 2D; 3A; 4B

II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 5. Trình bày tình cảnh có mặt trên thị trường, chỉ tiêu, nguyên lý căn bản trong quan hệ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn ”, các nước ASEAN cần làm gì?

a. Trình bày về tổ chức ASEAN……….  

Hoàn cảnh có mặt trên thị trường

 – Sau lúc giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 liên minh khu vực nhằm cùng nhau hiệp tác để tăng trưởng quốc gia cùng lúc giảm thiểu tác động của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

– Xu thế thế giới hóa đang diễn ra yêu cầu các nước cần kết hợp với nhau để tăng trưởng quốc gia

– Ngày 8-8- 1967, Hiệp hội tất cả các nước Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham dự của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po

Tiêu chí:

– “Tuyên bố Băng Cốc” (8 – 1967) xác định chỉ tiêu của ASEAN là tăng trưởng kinh tế và văn hoá phê chuẩn những phấn đấu hiệp tác chung giữa các nước thành viên trên ý thức duy trì hoà bình và bình ổn khu vực.

Nguyên tắc hoạt động

– Tháng 2- 1976 các nước ASEAN đã kí Hiệp ước gần gũi và hiệp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba- li) xác định các nguyên lý căn bản trong quan hệ giữa các nước thành viên như:

+ Cùng nhau tôn trọng chủ quyền , chu toàn bờ cõi.

+ Không can thiệp vào công tác nội bộ của nhau, khắc phục các mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình.

+ Hiệp tác tăng trưởng có kết quả.

b. Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn” các nước ASEAN cần làm gì?

Học trò lập luận và cần khẳng đinh:

Để xây dựng Đông Nam Á thành “khu vực hòa bình, bình ổn” các nước ASEAN cần: Cùng nhau tôn trọng chủ quyền , chu toàn bờ cõi. Không can thiệp vào công tác nội bộ của nhau, khắc phục các mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình

Câu 6. Quá trình thành lập, nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

Quá trình thành lập, nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

(4,0):

a. Quá trình thành lập nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc

2,5

– Hội nghị I-an-ta họp từ ngày 4/2 tới 11/2/1945 còn có 1 quyết định quan trọng là thành lập 1 tổ chức quốc tế mới lấy tên là Liên Hợp Quốc

– Tới tháng 10/1945 Liên Hợp Quốc chính thức thành lập.

* Nhiệm vụ: Duy trì hoà bình yên ninh toàn cầu, tăng trưởng mối quan hệ hữu hảo giữa tất cả các nước dân tộc, tiến hành sự hiệp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội…

* Vai trò:Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình, an ninh toàn cầu, tranh đấu xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp sức các nước tăng trưởng kinh tế, xã hội,…

* Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc từ tháng 9 – 1977 và là thành viên thứ 149

b. Em hãy kể tên 5 tố chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam nhưng mà em biết?

Học trò có thể kể về 5 trong số các tổ chức của LHQ dưới đây(hoặc các tổ chức khác).Đúng mỗi tổ chức đạt (0,3 đ.)

– Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO). 

– Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc    (UNESCO). 

– Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc ( UNICEF). 

-Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). 

– Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). 

– Tổ chức Di dân quốc tế (IOM).

– Chương trình tăng trưởng LHQ (UNDP).

– Quĩ Dân số LHQ (UNFPA).

– Quĩ tiền tệ quốc tế(IMF).

– Ngân hàng toàn cầu(WB)…

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thế Bảo. Để xem toàn thể nội dung các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lương Văn Chánh
Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hòa An

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lương Văn Chánh

143

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hòa An

153

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Văn Luông

210

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu

269

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Bội Châu

264

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ

181

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Thế #Bảo


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-lich-su-9-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-nguyen-the-bao-doc35144.html

Back to top button