Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Bình Đông

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bình Đông là tài liệu tham khảo bổ ích dành cho các em học trò lớp 7 nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1. Kế bên ấy, tài liệu này còn giúp quý thầy cô có thể tham khảo trong giai đoạn ra đề thi cho học trò. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS BÌNH ĐÔNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và giải đáp các câu hỏi:

… Cháu tranh đấu bữa nay

Vì lòng yêu quốc gia

Vì thôn ấp quen thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ.

(Ngữ văn 7, tập 1, tr.151, NXB Giáo dục)

A. Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ nào? Cho biết tên tác giả? (0,5 điểm)

B. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên? (0,5 điểm)

C.Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ trên và cho biết ấy là dạng điệp ngữ gì? (1,0 điểm)

D. Qua đoạn thơ hãy nêu nghĩ suy của em về tình cảm của người cháu đối với bà và quốc gia. (1,0 điểm)

Câu 2: (2 điểm) Cho đoạn văn sau:

“…Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên lập cập, kinh hồn đưa cặp mắt bế tắc nhìn tôi. Cặp mắt đen của em khi này buồn thăm thẳm, 2 bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.

Đêm qua , khi nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc phệ, mà nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt sũng cả gối và 2 cánh tay áo.”

a. Xác định những từ láy. (1.0 điểm)

b. Phân biệt từ láy toàn thể và từ láy bộ phận trong những từ láy vừa tìm được.(0.5 điểm)

c. Chỉ ra chức năng của những từ láy ấy (0.5 điểm)

Câu 3: (5 điểm) Phát biểu cảm tưởng về người em ái mộ nhất. Từ ấy em nghĩ suy gì về việc ái mộ thần tượng ngày nay?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (3.0 điểm)

a.

– Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ “Tiếng gà trưa”. (0,25đ)

– Tác giả: Xuân Quỳnh (0,25đ)

b. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (0.5đ)

c.

– Điệp từ: Vì (0.5đ)

– Dạng điệp ngữ: điệp ngữ cách quãng (0.5đ)

d. Bài làm có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau mà cần đạt được những ý căn bản sau:

– Tình cảm kính trọng, yêu mến, hàm ân bà thật sâu nặng, đượm đà của người cháu. (0.5đ)

– Cháu tranh đấu khởi hành từ tình mến thương bà, mến thương những kỉ niệm tuổi thơ và tình yêu quê hương tổ quốc, yêu quốc gia sâu đậm, thiết tha của tác giả (0.5đ)

Câu 2: (2.0 điểm)

a. Những từ láy trong đoạn trích: lập cập, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi (1.0 điểm)

-> Mỗi từ đúng được 0.25 điểm

b. Phân biệt từ láy toàn thể và từ láy bộ phận (0.5 điểm)

– Từ láy toàn thể: lập cập, thăm thẳm (0.25 điểm)

– Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi (0.25 điểm)

c. Chức năng của những từ láy trên:

– Tăng sức gợi hình, nhấn mạnh tâm cảnh buồn chán, đớn đau, bế tắc của đối tượng Thủy cũng như Thành. (0.25 điểm)

– Cùng lúc trình bày được tình cảm anh em gắn bó, ko muốn rời xa nhau. (0.25 điểm)

Câu 3: (5 điểm) Phát biểu cảm tưởng về người em ái mộ nhất. Từ ấy em nghĩ suy gì về việc ái mộ thần tượng ngày nay?

* Đề xuất chung:

1.Về kĩ năng:

– HS biết cách biểu thị xúc cảm; tăng trưởng ý nghĩ đầy đủ theo 1 thứ tự logic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; tiến hành khá tốt việc kết hợp câu, kết hợp đoạn trong bài viết; sử dụng có lí các bí quyết lập ý trong văn biểu cảm.

2.Về nội dung:

– Thể hiện được sự ái mộ của bản thân với 1 ai ấy, bộc bạch quan điểm về việc thần tượng

của nhiều bạn teen ngày nay.

* Đề xuất chi tiết :

Bài làm của học trò có những cách kết cấu không giống nhau mà cần đạt được những ý bự sau:

I. Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật nhưng mà em ái mộ. (0.5đ)

II. Thân bài:

1. Đặc điểm gợi cảm (ngoại hình, tính cách, hành động, cử chỉ, tài năng…) của đối

tượng để em ái mộ (1đ)

2. Kỉ niệm thâm thúy của em với nhân vật (1đ)

3. Vai trò của nhân vật ấy trong cuộc sống của em (là tấm gương, là động lực, là chỉ tiêu…) (1đ)

* Việc ái mộ thần tượng ngày nay cần phải: (1đ) (HS có thể tách thành đoạn trong bố cục bài viết hoặc nêu ý sau phần kết bài)

– Cần chọn lựa nhân vật thích hợp để thần tượng (0.25đ)

– Biết chế ngự những xúc cảm ham mê thái quá(0.25đ)

– Biết học hỏi, áp dụng những điều tốt đẹp của thần tượng vào trong học tập và trong cuộc sống (0.25đ)

—(Để xem tiếp đáp án Câu 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Phần đọc – hiểu: (4 điểm)

* Đọc đoạn văn sau và tiến hành đề nghị ở dưới:

“…. Có thể nói, cả đời ông chưa có tình yêu nào lại gắn bó thuỷ chung và bền chặt như tình yêu đối với Côn Sơn….Khi đấy ông tuy mới độ 5 mốt 5 2 tuổi mà những cuộc tranh quyền đoạt lợi thời hậu chiến của các phe cánh trong triều đình nhà Lê lại hết sức tàn khốc và phức tạp. 1 con người thẳng thắn trung trực như ông chẳng thể nào hoà nhập được. Tuy rất đau lòng mà ông cũng ko còn cách nào khác là phải tự tách mình ra để tìm tới những thú riêng. Và cái thú riêng của ông chính là trở về sống ẩn dật ở Côn Sơn.”

(Đỗ Đình Tuân)

Câu 1. Đoạn văn trên nói đến tác giả nào?

A. Nguyễn Trãi.

B. Nhuyễn khuyến.

C. Bà huyện Thanh Quan.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Câu văn “1 con người thẳng thắn trung trực như ông chẳng thể nào hoà nhập được.” có mấy từ Hán Việt?

A. 1 từ

B. Hai từ

C. Ba từ

D. 4 từ

Câu 3: Từ “ông” trong đoạn văn trên thuộc loại từ nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 4: Trong các thông tin về sau, thông tin nào giúp em hiểu thêm về nội dung của văn bản “Bài ca Côn Sơn”?

A. Nguyễn Trãi là con của Nguyễn Phi Khanh.

B. Ông tham dự khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất bự cạnh Lê Lợi.

C. Chốn quan trường đầy kẻ dèm pha, ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn.

D. Ông bị ám sát 1 cách oan khốc và thảm thương vào 5 1442.

Câu 5. (3 điểm) Cho đoạn văn sau:

Đêm nay mẹ ko ngủ được. Ngày mai là ngày khai giảng lớp 1 của con. Mẹ sẽ đưa con tới trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay nhưng mà nói: “Đi đi con, hãy dũng cảm lên, toàn cầu này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 toàn cầu diệu kì sẽ mở ra”.

a. Em hiểu toàn cầu diệu kì sẽ mở ra ở đây là gì?

b. Từ văn bản trên em hãy viết đoạn văn biểu cảm ngắn (6-8 câu) bộc bạch nghĩ suy của em về thú vui được cắp sách đến trường. Trong đoạn văn có sử dụng cặp từ trái nghĩa và từ láy. Gạch chân những cặp từ trái nghĩa và từ láy đã dùng.

II. Phần tạo dựng văn bản (6 điểm)

Hãy phát biểu cảm tưởng về 1 người thầy (cô) nhưng mà em yêu quí.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Phần đọc – hiểu (5 điểm)

Trắc nghiệm (1 điểm)

1. A

2. B

3. B

4. C

Câu 5: (3 điểm)

a. Thế giới diệu kì ở đằng sau cánh cổng trường có thể là: Thế giới của kiến thức, toàn cầu của tình thầy trò, tình cảm bằng hữu….(1đ)

b.

– Nội dung: bộc bạch niền vui, hạnh phúc lúc được cắp sách đến trường 1 cách có lí. (1,0đ)

– Đúng bề ngoài đoạn văn, đủ số câu (0,5đ)

– Gạch chân đúng cặp từ trái nghĩa và từ láy. (0,5đ)

II. Phần tạo dựng văn bản (6 điểm)

– Vẻ ngoài: Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm:

+ Chọn nhân vật là 1 người thầy (cô).

+ Xúc cảm chân tình.

+ Biết dùng phương thức tự sự và mô tả để biểu thị xúc cảm.

– Nội dung

a) Mở bài

Giới thiệu người thầy (cô)và tình cảm của em đối với người đấy.

b)Thân bài

– Miêu tả những nét nổi trội, đáng để mắt tới: làn da, mái tóc, hành động,… của thầy (cô).

– Vai trò của người thầy (cô) trong gia đình, ngoài xã hội…

– Các mối quan hệ của người thầy(cô) đối với người bao quanh và thái độ của họ…

– Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thầy (cô).

– Tình cảm của em đối với người thầy (cô): Sự mong muốn và nổ lực để xứng đáng với người thầy(cô) của mình.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Chết sống mặc bay”?

Câu 2: (3 điểm) Xác định cụm C – V trong các câu sau:

a. Huy học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b. Bỗng, 1 3̀n tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

Câu 3: (5 điểm)

Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng mực của câu phương ngôn “Có công mài sắt có ngày nên kim”.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (2 điểm)

– Giá trị nội dung văn bản “Chết sống mặc bay”

+ Giá trị hiện thực: Đối lập gay gắt cuộc sống của dân với cuộc sống sa hoa của bọn quan lại (1 điểm)

+ Giá trị nhân đạo: trình bày niềm cảm thương đối với người dân nghèo và sự căm thù trước thái độ của bọn quan vô lại.

– Giá trị nghệ thuật: tiếng nói xây dựng tính cách đối tượng, nghệ thuật tương phản, nâng cấp được sử dụng tinh tế. (1 điểm)

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài ca dao sau và giải đáp các câu hỏi :

“Non sông long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai khiến cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?”

(Theo Ngữ văn 7, tập 1)

1. Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên? (0,5 điểm)

2. Nội dung chính của bài ca dao trên là gì? (0,5 điểm)

3. Hãy tìm 1 từ láy có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

4. Xác định 1 thành ngữ có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

5. Xác định 2 giải pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

“Non sông long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.” (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

2. Nội dung chính: số mệnh người dân cày trong xã hội phong kiến (tùy theo cách thể hiện của học trò, thấy thích hợp và đúng thì cho điểm)   

3. Từ láy: long đong  

4. Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh   

5. Ẩn dụ: thân cò ( học trò nêu được tên ẩn dụ đạt điểm tối đa) 0,5

– Phép đối: lên-xuống ( học trò nêu được tên phép đối đạtđiểm tối đa)

II. LÀM VĂN      

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.  

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn biểu cảm:

– Mở bài: giới thiệu được nhân vật biểu cảm

– Thân bài: khai triển biểu thị xúc cảm do nhân vật gợi lên

– Kết bài: Khẳng định lại tình cảm dành cho nhân vật.    

b. Xác định đúng nhân vật:

Mùa xuân trên quê hương.

c. Triển khai phát biểu cảm tưởng.

Học trò có thể khai triển theo nhiều cách miễn sao mạch xúc cảm được trình bày thiên nhiên, có lí; áp dụng cởi mở các bề ngoài biểu cảm trực tiếp liên kết gián tiếp.       

* Mở bài

– Giới thiệu về mùa xuân.

– Ấn tượng chung nhất của em về mùa xuân. 0.5

—(Đáp án cụ thể phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (1 điểm): Cho thông tin “An lau nhà”. Hãy thêm tình thái từ để tạo 1 câu cầu khiến và môt câu nghi vấn.

Câu 2 (2 điểm): Chỉ rõ và nêu chức năng của lối nói phô trương (nói quá) trong câu văn sau:

“Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là 1 vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy nhưng mà cắn, nhưng mà nhai, nhưng mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”

(Nguyên Hồng – Những ngày ấu thơ)

Câu 3 (2 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) theo mẫu hình suy diễn với nội dung: Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc.

Câu 4 (5 điểm): Thầy cô – Nguời sống mãi trong lòng em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (1 điểm) Thêm tình thái từ thích hợp trong câu “An lau nhà” để tạo câu cầu khiến và câu nghi vấn. (Mỗi câu đúng 0.5 điểm)

An lau nhà đi.

An lau nhà chưa?

Câu 2: (2 điểm)

– Chỉ ra được phép nói quá: trình bày ở các cụm từ: nhưng mà cắn, nhưng mà nhai, nhưng mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. (1 điểm)

– Chức năng: qua ấy tác giả muốn khẳng định ước vọng mãnh liệt phá tan mọi cổ tục đã đày đoạ mẹ để bảo vệ mẹ của nhỏ Hồng. (1 điểm)

Câu 3: (2 điểm)

* Đề xuất kỹ năng: (0,75 điểm)

– Đúng bề ngoài đoạn văn: Lùi vào đầu dòng, chữ đầu viết hoa, hoàn thành xuống dòng. (0,25 điểm)

– Câu chủ đề mang nội dung nói chung, lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 thành phần chính, đứng ở đầu đoạn văn. (0,25 điểm)

– Diễn đạt trôi chảy, bảo đảm số câu văn quy định. (0,25 điểm)

* Đề xuất nội dung: (1,25 điểm)

– Hoàn cảnh đói khổ, cùng quẫn đã đẩy lão Hạc tới cái chết như 1 hành động tự đánh tháo, trừng trị bản thân mình của lão Hạc. (0,25)

– Cái chết tình nguyện này khởi hành từ lòng thương con lặng lẽ nhưng mà bự lao, từ lòng tự tôn đáng kính. (0,25 điểm)

– Cái chết của lão Hạc giúp chúng ta trông thấy cái cơ chế thực dân nửa phong kiến thối nát, cái cơ chế thiếu tình người, đẩy người dân đặc trưng là dân cày tới bước đường cùng. (0,5 điểm)

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Bình Đông. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 

Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bình Đông

[rule_3_plain]

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bình Đông là tài liệu tham khảo bổ ích dành cho các em học trò lớp 7 nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1. Kế bên ấy, tài liệu này còn giúp quý thầy cô có thể tham khảo trong giai đoạn ra đề thi cho học trò. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS BÌNH ĐÔNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và giải đáp các câu hỏi:

… Cháu tranh đấu bữa nay

Vì lòng yêu quốc gia

Vì thôn ấp quen thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ.

(Ngữ văn 7, tập 1, tr.151, NXB Giáo dục)

A. Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ nào? Cho biết tên tác giả? (0,5 điểm)

B. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên? (0,5 điểm)

C.Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ trên và cho biết ấy là dạng điệp ngữ gì? (1,0 điểm)

D. Qua đoạn thơ hãy nêu nghĩ suy của em về tình cảm của người cháu đối với bà và quốc gia. (1,0 điểm)

Câu 2: (2 điểm) Cho đoạn văn sau:

“…Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên lập cập, kinh hồn đưa cặp mắt bế tắc nhìn tôi. Cặp mắt đen của em khi này buồn thăm thẳm, 2 bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.

Đêm qua , khi nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc phệ, mà nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt sũng cả gối và 2 cánh tay áo.”

a. Xác định những từ láy. (1.0 điểm)

b. Phân biệt từ láy toàn thể và từ láy bộ phận trong những từ láy vừa tìm được.(0.5 điểm)

c. Chỉ ra chức năng của những từ láy ấy (0.5 điểm)

Câu 3: (5 điểm) Phát biểu cảm tưởng về người em ái mộ nhất. Từ ấy em nghĩ suy gì về việc ái mộ thần tượng ngày nay?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (3.0 điểm)

a.

– Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ “Tiếng gà trưa”. (0,25đ)

– Tác giả: Xuân Quỳnh (0,25đ)

b. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (0.5đ)

c.

– Điệp từ: Vì (0.5đ)

– Dạng điệp ngữ: điệp ngữ cách quãng (0.5đ)

d. Bài làm có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau mà cần đạt được những ý căn bản sau:

– Tình cảm kính trọng, yêu mến, hàm ân bà thật sâu nặng, đượm đà của người cháu. (0.5đ)

– Cháu tranh đấu khởi hành từ tình mến thương bà, mến thương những kỉ niệm tuổi thơ và tình yêu quê hương tổ quốc, yêu quốc gia sâu đậm, thiết tha của tác giả (0.5đ)

Câu 2: (2.0 điểm)

a. Những từ láy trong đoạn trích: lập cập, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi (1.0 điểm)

-> Mỗi từ đúng được 0.25 điểm

b. Phân biệt từ láy toàn thể và từ láy bộ phận (0.5 điểm)

– Từ láy toàn thể: lập cập, thăm thẳm (0.25 điểm)

– Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi (0.25 điểm)

c. Chức năng của những từ láy trên:

– Tăng sức gợi hình, nhấn mạnh tâm cảnh buồn chán, đớn đau, bế tắc của đối tượng Thủy cũng như Thành. (0.25 điểm)

– Cùng lúc trình bày được tình cảm anh em gắn bó, ko muốn rời xa nhau. (0.25 điểm)

Câu 3: (5 điểm) Phát biểu cảm tưởng về người em ái mộ nhất. Từ ấy em nghĩ suy gì về việc ái mộ thần tượng ngày nay?

* Đề xuất chung:

1.Về kĩ năng:

– HS biết cách biểu thị xúc cảm; tăng trưởng ý nghĩ đầy đủ theo 1 thứ tự logic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; tiến hành khá tốt việc kết hợp câu, kết hợp đoạn trong bài viết; sử dụng có lí các bí quyết lập ý trong văn biểu cảm.

2.Về nội dung:

– Thể hiện được sự ái mộ của bản thân với 1 ai ấy, bộc bạch quan điểm về việc thần tượng

của nhiều bạn teen ngày nay.

* Đề xuất chi tiết :

Bài làm của học trò có những cách kết cấu không giống nhau mà cần đạt được những ý bự sau:

I. Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật nhưng mà em ái mộ. (0.5đ)

II. Thân bài:

1. Đặc điểm gợi cảm (ngoại hình, tính cách, hành động, cử chỉ, tài năng…) của đối

tượng để em ái mộ (1đ)

2. Kỉ niệm thâm thúy của em với nhân vật (1đ)

3. Vai trò của nhân vật ấy trong cuộc sống của em (là tấm gương, là động lực, là chỉ tiêu…) (1đ)

* Việc ái mộ thần tượng ngày nay cần phải: (1đ) (HS có thể tách thành đoạn trong bố cục bài viết hoặc nêu ý sau phần kết bài)

– Cần chọn lựa nhân vật thích hợp để thần tượng (0.25đ)

– Biết chế ngự những xúc cảm ham mê thái quá(0.25đ)

– Biết học hỏi, áp dụng những điều tốt đẹp của thần tượng vào trong học tập và trong cuộc sống (0.25đ)

—(Để xem tiếp đáp án Câu 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Phần đọc – hiểu: (4 điểm)

* Đọc đoạn văn sau và tiến hành đề nghị ở dưới:

“…. Có thể nói, cả đời ông chưa có tình yêu nào lại gắn bó thuỷ chung và bền chặt như tình yêu đối với Côn Sơn….Khi đấy ông tuy mới độ 5 mốt 5 2 tuổi mà những cuộc tranh quyền đoạt lợi thời hậu chiến của các phe cánh trong triều đình nhà Lê lại hết sức tàn khốc và phức tạp. 1 con người thẳng thắn trung trực như ông chẳng thể nào hoà nhập được. Tuy rất đau lòng mà ông cũng ko còn cách nào khác là phải tự tách mình ra để tìm tới những thú riêng. Và cái thú riêng của ông chính là trở về sống ẩn dật ở Côn Sơn.”

(Đỗ Đình Tuân)

Câu 1. Đoạn văn trên nói đến tác giả nào?

A. Nguyễn Trãi.

B. Nhuyễn khuyến.

C. Bà huyện Thanh Quan.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Câu văn “1 con người thẳng thắn trung trực như ông chẳng thể nào hoà nhập được.” có mấy từ Hán Việt?

A. 1 từ

B. Hai từ

C. Ba từ

D. 4 từ

Câu 3: Từ “ông” trong đoạn văn trên thuộc loại từ nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 4: Trong các thông tin về sau, thông tin nào giúp em hiểu thêm về nội dung của văn bản “Bài ca Côn Sơn”?

A. Nguyễn Trãi là con của Nguyễn Phi Khanh.

B. Ông tham dự khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất bự cạnh Lê Lợi.

C. Chốn quan trường đầy kẻ dèm pha, ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn.

D. Ông bị ám sát 1 cách oan khốc và thảm thương vào 5 1442.

Câu 5. (3 điểm) Cho đoạn văn sau:

Đêm nay mẹ ko ngủ được. Ngày mai là ngày khai giảng lớp 1 của con. Mẹ sẽ đưa con tới trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay nhưng mà nói: “Đi đi con, hãy dũng cảm lên, toàn cầu này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 toàn cầu diệu kì sẽ mở ra”.

a. Em hiểu toàn cầu diệu kì sẽ mở ra ở đây là gì?

b. Từ văn bản trên em hãy viết đoạn văn biểu cảm ngắn (6-8 câu) bộc bạch nghĩ suy của em về thú vui được cắp sách đến trường. Trong đoạn văn có sử dụng cặp từ trái nghĩa và từ láy. Gạch chân những cặp từ trái nghĩa và từ láy đã dùng.

II. Phần tạo dựng văn bản (6 điểm)

Hãy phát biểu cảm tưởng về 1 người thầy (cô) nhưng mà em yêu quí.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Phần đọc – hiểu (5 điểm)

Trắc nghiệm (1 điểm)

1. A

2. B

3. B

4. C

Câu 5: (3 điểm)

a. Thế giới diệu kì ở đằng sau cánh cổng trường có thể là: Thế giới của kiến thức, toàn cầu của tình thầy trò, tình cảm bằng hữu….(1đ)

b.

– Nội dung: bộc bạch niền vui, hạnh phúc lúc được cắp sách đến trường 1 cách có lí. (1,0đ)

– Đúng bề ngoài đoạn văn, đủ số câu (0,5đ)

– Gạch chân đúng cặp từ trái nghĩa và từ láy. (0,5đ)

II. Phần tạo dựng văn bản (6 điểm)

– Vẻ ngoài: Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm:

+ Chọn nhân vật là 1 người thầy (cô).

+ Xúc cảm chân tình.

+ Biết dùng phương thức tự sự và mô tả để biểu thị xúc cảm.

– Nội dung

a) Mở bài

Giới thiệu người thầy (cô)và tình cảm của em đối với người đấy.

b)Thân bài

– Miêu tả những nét nổi trội, đáng để mắt tới: làn da, mái tóc, hành động,… của thầy (cô).

– Vai trò của người thầy (cô) trong gia đình, ngoài xã hội…

– Các mối quan hệ của người thầy(cô) đối với người bao quanh và thái độ của họ…

– Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thầy (cô).

– Tình cảm của em đối với người thầy (cô): Sự mong muốn và nổ lực để xứng đáng với người thầy(cô) của mình.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Chết sống mặc bay”?

Câu 2: (3 điểm) Xác định cụm C – V trong các câu sau:

a. Huy học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b. Bỗng, 1 3̀n tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

Câu 3: (5 điểm)

Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng mực của câu phương ngôn “Có công mài sắt có ngày nên kim”.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (2 điểm)

– Giá trị nội dung văn bản “Chết sống mặc bay”

+ Giá trị hiện thực: Đối lập gay gắt cuộc sống của dân với cuộc sống sa hoa của bọn quan lại (1 điểm)

+ Giá trị nhân đạo: trình bày niềm cảm thương đối với người dân nghèo và sự căm thù trước thái độ của bọn quan vô lại.

– Giá trị nghệ thuật: tiếng nói xây dựng tính cách đối tượng, nghệ thuật tương phản, nâng cấp được sử dụng tinh tế. (1 điểm)

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài ca dao sau và giải đáp các câu hỏi :

“Non sông long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai khiến cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?”

(Theo Ngữ văn 7, tập 1)

1. Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên? (0,5 điểm)

2. Nội dung chính của bài ca dao trên là gì? (0,5 điểm)

3. Hãy tìm 1 từ láy có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

4. Xác định 1 thành ngữ có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

5. Xác định 2 giải pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

“Non sông long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.” (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

2. Nội dung chính: số mệnh người dân cày trong xã hội phong kiến (tùy theo cách thể hiện của học trò, thấy thích hợp và đúng thì cho điểm)   

3. Từ láy: long đong  

4. Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh   

5. Ẩn dụ: thân cò ( học trò nêu được tên ẩn dụ đạt điểm tối đa) 0,5

– Phép đối: lên-xuống ( học trò nêu được tên phép đối đạtđiểm tối đa)

II. LÀM VĂN      

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.  

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn biểu cảm:

– Mở bài: giới thiệu được nhân vật biểu cảm

– Thân bài: khai triển biểu thị xúc cảm do nhân vật gợi lên

– Kết bài: Khẳng định lại tình cảm dành cho nhân vật.    

b. Xác định đúng nhân vật:

Mùa xuân trên quê hương.

c. Triển khai phát biểu cảm tưởng.

Học trò có thể khai triển theo nhiều cách miễn sao mạch xúc cảm được trình bày thiên nhiên, có lí; áp dụng cởi mở các bề ngoài biểu cảm trực tiếp liên kết gián tiếp.       

* Mở bài

– Giới thiệu về mùa xuân.

– Ấn tượng chung nhất của em về mùa xuân. 0.5

—(Đáp án cụ thể phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (1 điểm): Cho thông tin “An lau nhà”. Hãy thêm tình thái từ để tạo 1 câu cầu khiến và môt câu nghi vấn.

Câu 2 (2 điểm): Chỉ rõ và nêu chức năng của lối nói phô trương (nói quá) trong câu văn sau:

“Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là 1 vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy nhưng mà cắn, nhưng mà nhai, nhưng mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”

(Nguyên Hồng – Những ngày ấu thơ)

Câu 3 (2 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) theo mẫu hình suy diễn với nội dung: Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc.

Câu 4 (5 điểm): Thầy cô – Nguời sống mãi trong lòng em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (1 điểm) Thêm tình thái từ thích hợp trong câu “An lau nhà” để tạo câu cầu khiến và câu nghi vấn. (Mỗi câu đúng 0.5 điểm)

An lau nhà đi.

An lau nhà chưa?

Câu 2: (2 điểm)

– Chỉ ra được phép nói quá: trình bày ở các cụm từ: nhưng mà cắn, nhưng mà nhai, nhưng mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. (1 điểm)

– Chức năng: qua ấy tác giả muốn khẳng định ước vọng mãnh liệt phá tan mọi cổ tục đã đày đoạ mẹ để bảo vệ mẹ của nhỏ Hồng. (1 điểm)

Câu 3: (2 điểm)

* Đề xuất kỹ năng: (0,75 điểm)

– Đúng bề ngoài đoạn văn: Lùi vào đầu dòng, chữ đầu viết hoa, hoàn thành xuống dòng. (0,25 điểm)

– Câu chủ đề mang nội dung nói chung, lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 thành phần chính, đứng ở đầu đoạn văn. (0,25 điểm)

– Diễn đạt trôi chảy, bảo đảm số câu văn quy định. (0,25 điểm)

* Đề xuất nội dung: (1,25 điểm)

– Hoàn cảnh đói khổ, cùng quẫn đã đẩy lão Hạc tới cái chết như 1 hành động tự đánh tháo, trừng trị bản thân mình của lão Hạc. (0,25)

– Cái chết tình nguyện này khởi hành từ lòng thương con lặng lẽ nhưng mà bự lao, từ lòng tự tôn đáng kính. (0,25 điểm)

– Cái chết của lão Hạc giúp chúng ta trông thấy cái cơ chế thực dân nửa phong kiến thối nát, cái cơ chế thiếu tình người, đẩy người dân đặc trưng là dân cày tới bước đường cùng. (0,5 điểm)

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Bình Đông. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lê Lợi

292

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc

744

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tô Hiệu

664

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Triệu Long

1151

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lý Tự Trọng

1472

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ

3531

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Bình #Đông


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-ngu-van-7-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-binh-dong-doc35442.html

Back to top button