Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thành Sen

Phần Mềm Portable xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thành Sen. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có ích cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS THÀNH SEN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I: (6,0 điểm)

Là 1 thi sĩ nữ hoàn hảo trong nền thơ ca tiên tiến Việt Nam, Xuân Quỳnh thường viết về những tình cảm thân cận, bình dị trong đời sống gia đình và cuộc sống thường nhật. Tiếng gà trưa là 1 bài thơ điển hình cho cá tính thơ tâm thành, giản dị và đầy nữ tính của bà.

Câu 1. Nêu tình cảnh sáng tác và phương thức biểu đạt chính của bài thơ Tiếng gà trưa

Câu 2. Câu thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần trong bài ở những địa điểm nào? Việc lặp lại tương tự có công dụng gì?

Câu 3.

a. Chép chuẩn xác 6 câu thơ cuối của bài thơ.

b. Viết đoạn văn khoảng 8 câu thể hiện cảm nhận của em về những câu thơ vừa chép. Trong đoạn văn, có sử dụng 1 quan hệ từ và 1 cặp từ đồng nghĩa (gạch chân và chú giải rõ).

Câu 4. Tình cảm gia đình có ý nghĩa rất mập trong cuộc đời mỗi con người. Kể tên 1 văn bản ghi rõ tên tác giả) trong chương trình Ngữ văn 7 em đã học cũng viết về tình cảm thiêng liêng nảy.

PHẦN II: (4,0 điểm)

Chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1. Biểu cảm về bài thơ “Cảnh khuya” của tác giả Hồ Chí Minh.

Đề 2. Biểu cảm về 1 người nhà nhưng mà em yêu quí.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

PHẦN I

Câu 1

– Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ, in lần đầu trong tập “Hoa dọc hào chiến đấu” (1968) của Xuân Quỳnh.

– Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

Câu 2

– Câu thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại ở địa điểm đầu mỗi đoạn thơ.

– Công dụng: Điệp ngữ “Tiếng gà trưa” có công dụng giúp gợi về những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, những kỉ niệm thân thuộc. Nó còn giữ cho mạch xúc cảm của bài thơ liền mạch, khiến những hình ảnh, những kỉ niệm càng thêm da diết, nồng thắm.

Câu 3

a.

– Chép thơ:

Cháu đấu tranh bữa nay

Vì lòng yêu Non sông

Vì xóm thôn không xa lạ

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ

b.

Học trò nắm chắc tri thức viết đoạn văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm đoạn văn biểu cảm.

+ Đoạn văn đầy đủ các phần mở, thân, kết đoạn.

– Đề nghị nội dung:

+ Đoạn văn quay quanh nội dung: cảm nhận về khổ thơ cuối bài.

+ Đoạn văn có sử dụng 1 quan hệ từ và cặp từ đồng nghĩa.

– Chỉ dẫn chi tiết:

+ Mở đoạn: giới thiệu đôi nét tác giả, tác phẩm và địa điểm đoạn thơ.

+ Thân đoạn:

  • Mục tiêu đấu tranh giản dị và cao cả của người chiến sĩ: Điệp từ “vì” được lặp lại đến 4 lần trong khổ thơ đã nhấn mạnh rõ mục tiêu đấu tranh của người chiến sĩ, những mục tiêu của anh thật giản dị, thiên nhiên mà cũng rất cao cả và quang vinh: vì tiếng gà trưa, vì bà, vì xóm thôn và hơn hết là vì Non sông
  • Tình yêu đối với bà, quê hương, quốc gia: Tiếng gọi “Bà ơi!” vang lên như 1 tiếng nấc nghẹn ngào của 1 đứa cháu bé, tiếng gọi đó ngân dài trong nỗi nhớ bà, và nhớ quê nhà. Có thể thấy tác giả là 1 người rất mến thương và kính trọng bà, bằng lòng mọi gian truân để bảo vệ bình yêu cho bà
  • Tinh thần và ý chí đấu tranh của người lính: Chính tiếng gà “cục tác” đã gợi nhớ và nhắc nhở, thôi thúc cho người chiến sĩ trẻ đấu tranh bằng mọi giá để bảo vệ bình an quốc gia, yên bình cho quê hương

+ Kết đoạn: cảm nhận chung.

Câu 4

Em có thể chọn 1 trong số các văn bản sau:

– Mẹ tôi (Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi)

– Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài)

PHẦN II

ĐỀ 1:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về “Cảnh khuya”.

– Chỉ dẫn chi tiết:

1. Mở bài

Giới thiệu về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh

2. Thân bài

a. Vẻ đẹp tự nhiên trong 2 câu đầu

– Tiếng suối nói thầm, róc rách, văng vẳng như tiếng hát, tiếng ca ngọt ngào.

– Trăng mang ánh sáng che chở, toả rạng nơi rừng núi chiến khu

– Ánh trăng bao trùm lấy cảnh vật, bao trùm những bóng cổ thụ già, bóng cây lại bao bọc lấy những lùm hoa
=> Thiên nhiên thơ mộng, hữu tình, xinh xắn gợi cảm, có âm thanh, có hình sắc.

b. Vẻ đẹp tâm hồn người cách mệnh

– Bác ko ngủ:

+  Bởi tự nhiên quá đẹp

+ Bởi lòng vẫn đang trĩu nặng nỗi toan lo cho dân tộc

=> 1 trái tim chưa khoảnh khắc nào thôi lo cho Non sông, cho dân tộc → Tình yêu nước thiết tha, mãnh liệt.

3. Kết bài

Cảm tưởng chung về bài thơ và tâm hồn Bác.

ĐỀ 2:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về người nhà nhưng mà em yêu mến.

– Chỉ dẫn chi tiết: Cảm tưởng về mẹ.

1. Mở bài: Giới thiệu về mẹ và tình mẫu tử thiêng liêng cao quý.

– Mẹ em người nữ giới xuất sắc chỉ có 1 trên đời.

– Tình mẹ luôn tâm thành, thiêng liêng và cao quý, hi sinh suốt đời vì con.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2.0 điểm)

Bằng sự ghi nhớ, em hãy chép lại chuẩn xác phần dịch thơ của bài thơ Núi sông nước Nam. Nêu nội dung chính của bài thơ.

Câu 2: (1.0 điểm)

a. Thế nào là từ trái nghĩa

b. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu thơ sau:

Khi đi trẻ, khi về già

Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.

(Hồi hương ngẫu thư, Hạ Tri Chương)

Câu 3: (2.0 điểm) Nhận biết

Chỉ ra lỗi về dùng quan hệ từ trong các câu sau và chữa lại:

a. Trời mưa quá nhưng mà đường lầm lội

b. Qua ca dao giúp em hiểu và trân trọng hơn vẻ đẹp tâm hồn của công nhân xưa.

Câu 4: (5.0 điểm) Áp dụng cao

Phát biểu cảm tưởng của em về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1.

– Chép thơ:

Núi sông nước Nam vua Nam ở

Vằng vặc sách trời chia xứ sở

Giặc dữ cớ sao phạm tới đây

Chúng mày nhất mực phải đổ vỡ.

– Nội dung chính: Tác phẩm là bản tuyên ngôn độc lập trước hết khẳng định chủ quyền về cương vực của quốc gia và nêu cao ý chí cố gắng bảo vệ chủ quyền ấy trước mọi địch thủ xâm lăng.

Câu 2.

a. Từ trái tức là những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau.

b. Từ trái nghĩa gồm: đi-về; trẻ-già

Câu 3.

a. Sử dụng sai quan hệ từ: nhưng mà. Sửa thành: Trời mưa phệ nên đường lầm lội.

b. Sử dụng thừa quan hệ từ: qua. Sửa thành: Ca dao giúp em hiểu và trân trọng hơn vẻ đẹp tâm hồn của công nhân xưa.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (1,0 điểm) 

 Hãy kể tên 2 bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật nhưng mà em đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 (Học kì I) và nêu tên tác giả.

Câu 2 (2,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

“Trên đường hành binh xa

Ngừng chân bên xóm bé

Tiếng gà người nào nhảy ổ:

“cục…cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ.”

a. Cho biết đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là người nào?

b. Nêu cảm tưởng của em về đoạn thơ trên?

Câu 3: (2.0 điểm)

Nêu định nghĩa và nghĩa của thành ngữ? Xác định và giảng giải nghĩa của thành ngữ trong các câu sau đây:

Chốc đà mười mấy 5 trời

Còn ra lúc đã da đồi mồi tóc sương

(Nguyễn Du)

Câu 4: (5.0 điểm)

Ngôi trường – nơi đã gắn bó với em biết bao kỉ niệm buồn vui của tuổi học sinh, hãy viết bài văn biểu cảm về mái trường kính yêu của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1:

– Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan

– Bạn tới chơi nhà – Nguyễn Khuyến.

Câu 2:

– Bài thơ: Tiếng gà trưa

– Tác giả: Xuân Quỳnh

– Cảm tưởng về đoạn thơ cần bảo đảm các ý sau:

+ Người chiến sĩ trên đường hành binh lúc ngừng chân bên 1 xóm bé nghe tiếng gà nhảy ổ.

+ Tiếng gà văng vẳng trong ko gian gợi nhắc kỉ niệm tuổi thơ làm người chiến sĩ xao xuyến, bổi hổi.

+ Liên kết với nghệ thuật viết theo thể thơ 5 chữ, vừa kể vừa biểu thị tâm tư

Câu 3:

a)

– Khái niệm: là loại cụm từ cố định, bộc lộ 1 ý nghĩa hoàn chỉnh.

– Nghĩa của thành ngữ có thể suy ra trực tiếp từ các nhân tố tham dự cấu hình thành thành ngữ ấy, mà số đông là nghĩa hàm ẩn, trừu tượng.

b)

– Da mồi tóc sương: đã rất già.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2.0 điểm)

a. Hoàn chỉnh chuẩn xác các câu thơ còn thiếu trong khổ sau:

“Cháu đấu tranh bữa nay

…………………………………….

……………………………………

………………………………………

…………………………………………

Ổ trứng hồng tuổi thơ.”

(Ngữ Văn 7, tập 1)

b. Khổ thơ vừa hoàn chỉnh trích từ bài thơ nào? Tác giả bài thơ là người nào?

c. Nhân vật trữ tình được nói đến trong khổ thơ trên là người nào?

Câu 2: (2.0 điểm)

a. Xác định điệp ngữ trong tỉ dụ sau và nói rõ đây là dạng điệp ngữ gì?

“Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ”

(Ngữ Văn 7, tập 1)

b. Tìm và chỉ rõ cách chơi chữ trong câu thơ dưới đây:

“Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nực ở Đông Dương”

Câu 3: (6.0 điểm)

Hãy viết bài văn cảm tưởng về 1 người bà (ông) nhưng mà em mến thương.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

a.

“Cháu đấu tranh bữa nay

Vì lòng yêu Non sông

Vì xóm thôn không xa lạ

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

ổ trứng hồng tuổi thơ.”

b.

– Bài thơ: Tiếng gà trưa

– Tác giả: Xuân Quỳnh

c.

– Nhân vật trữ tình là người cháu – cùng lúc là người lính đang trên đường hành binh.

Câu 2:

a.

– Điệp ngữ “Nghe”

– Dạng: điệp ngữ chuyển tiếp.

b.

– “ranh tướng”: là lối nói trại âm. Tác giả dùng từ “ranh tướng” (kẻ ranh mãnh) để phát âm thay cho từ “danh tướng”.

Câu 3:

* Đề nghị về kỹ năng:

– Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có xúc cảm; diễn tả lưu loát, đảm bảo tính kết hợp; ko mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Đề nghị về tri thức: Triển khai vấn đề theo mạch xúc cảm và phục vụ đủ các nội dung: 

I. Mở bài:  giới thiệu về ông (bà) và gia đình em.

II. Thân bài

1. Ngoại hình và tâm tính của ông (bà)

a. Ngoại hình

– Ông (bà) em 5 nay bao lăm tuổi?

– Ông (bà) thấp hay cao, tả sơ lược về vóc dáng.

– Miêu tả bộ mặt ông bà (mắt, mũi, miện…)

– Miệng ông (bà) khi nào cũng cười để lộ hàm răng đen bóng do ăn trầu.

– Mái tóc của ông (bà) đã ngả bạc nhiều.

b. Nêu cảm tưởng tính cách của ông bà

– Ông (bà) hiền từ và nhân đức.

– Ông (bà) mến thương và luôn ân cần em; đặc trưng thường bênh vực em mỗi lúc làm điều gì sai và bị cha mẹ cho ăn roi.

– Quần áo ông (bà) thường mặc.

– Thói quen ông (bà) hay làm vào buổi sáng, buổi chiều, buổi tối.

– Ông (bà) thường kể đủ thứ chuyện cho em nghe, bởi thế em thấy ông (bà) như 1 cuốn bách khoa toàn thư và em rất thích được ngủ với ông bà.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Phần Văn – Tiếng Việt (5 điểm)

1. Cho câu thơ sau:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 (Trích “Cảnh khuya” – Hồ Chí Minh)

a. Chép tiếp 3 câu thơ còn lại để kết thúc bài thơ

b. Nêu rõ thể thơ và tình cảnh sáng tác bài thơ trên.

c. Tim, phân loại và phân tách rõ công dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong câu 2 của bài thơ (thể hiện thành những câu văn liên tục).

2. Hãy điền các cặp từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để hoàn thiện các thành ngữ sau:

a. Bước ….. bước…..

b. Mưa … gió ….

Đặt câu với mỗi thành ngữ vừa tìm được.

II. Phần Tập làm văn (5 điểm)

Học trò chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 01: Loài cây em yêu.

Đề 02: Cảm tưởng về 1 người nhà yêu của em (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em…)

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

PHẦN I

Câu 1

a.

– Chép thơ:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi sơn hà.

b.

– Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

– Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác 5 1947, tại chiến khu Việt Bắc, trong những 5 đầu của kháng chiến chống Pháp.

c.

– Điệp ngữ: “lồng” thuộc loại điệp ngữ cách quãng.

– Công dụng: điệp ngữ “lồng” giúp câu thơ giàu trị giá gợi hình, gợi cảm và nhấn mạnh vẻ đẹp ảo huyền, hòa quyện của tự nhiên vào đêm trăng.

Câu 2.

– Điền từ:

a. Bước thấp bước cao.

b. Mưa phệ gió mập.

– Đặt câu:

a. Em đi đâu nhưng mà vội vã bước thấp bước cao thế?

b. Hôm ấy ngoài trời lạnh tanh, lại mưa phệ gió mập, những người bán hàng rong ko biết có nơi nào trú ẩn hay ko?

PHẦN II

ĐỀ 1:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về loài hoa em yêu.

– Chỉ dẫn chi tiết:

1. Mở bài:

Giới thiệu về loài cây em yêu.

2. Thân bài:

– Biểu cảm về các đặc điểm của cây:

+ Em thích màu của lá cây,…

+ Cây đơm hoa vào tháng… và hoa đẹp như…

+ Những trái cây khi bé… khi mập… và lúc 9 … gợi niềm say sưa hứng thú ra sao?

– Miêu tả lại niềm ham thích lúc được hái những trái cây và thưởng thức nó.

+ Mỗi lúc mùa quả qua đi, trong em lại nhóm lên 1 cảm giác chờ mong mùa quả mới như thế nào?

+ Với riêng em, em thích nhất đặc điểm gì ở loài cây ấy?

– Có thể kể 1 kỉ niệm thâm thúy của bản thân với loài cây trên (tỉ dụ: kỉ niệm trước hết khiến em thích thú loài cây ấy,…).

3. Kết bài:

Khẳng định lại tình cảm yêu mến của em với loài cây.

ĐỀ 2:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về người nhà nhưng mà em yêu mến.

– Chỉ dẫn chi tiết: Cảm tưởng về mẹ.

1. Mở bài: Giới thiệu về mẹ và tình mẫu tử thiêng liêng cao quý.

– Mẹ em người nữ giới xuất sắc chỉ có 1 trên đời.

– Tình mẹ luôn tâm thành, thiêng liêng và cao quý, hi sinh suốt đời vì con.

2. Thân bài:

– Mẹ tôi 5 nay 35 tuổi

– Dáng vóc: dong dỏng, làn dan trắng trẻo, mái tóc đen và dài, đôi mắt phệ tròn, và bộ mặt đôn hậu.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Thành Sen. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 

Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thành Sen

[rule_3_plain]

Phần Mềm Portable xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thành Sen. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có ích cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS THÀNH SEN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I: (6,0 điểm)

Là 1 thi sĩ nữ hoàn hảo trong nền thơ ca tiên tiến Việt Nam, Xuân Quỳnh thường viết về những tình cảm thân cận, bình dị trong đời sống gia đình và cuộc sống thường nhật. Tiếng gà trưa là 1 bài thơ điển hình cho cá tính thơ tâm thành, giản dị và đầy nữ tính của bà.

Câu 1. Nêu tình cảnh sáng tác và phương thức biểu đạt chính của bài thơ Tiếng gà trưa

Câu 2. Câu thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần trong bài ở những địa điểm nào? Việc lặp lại tương tự có công dụng gì?

Câu 3.

a. Chép chuẩn xác 6 câu thơ cuối của bài thơ.

b. Viết đoạn văn khoảng 8 câu thể hiện cảm nhận của em về những câu thơ vừa chép. Trong đoạn văn, có sử dụng 1 quan hệ từ và 1 cặp từ đồng nghĩa (gạch chân và chú giải rõ).

Câu 4. Tình cảm gia đình có ý nghĩa rất mập trong cuộc đời mỗi con người. Kể tên 1 văn bản ghi rõ tên tác giả) trong chương trình Ngữ văn 7 em đã học cũng viết về tình cảm thiêng liêng nảy.

PHẦN II: (4,0 điểm)

Chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1. Biểu cảm về bài thơ “Cảnh khuya” của tác giả Hồ Chí Minh.

Đề 2. Biểu cảm về 1 người nhà nhưng mà em yêu quí.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

PHẦN I

Câu 1

– Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ, in lần đầu trong tập “Hoa dọc hào chiến đấu” (1968) của Xuân Quỳnh.

– Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

Câu 2

– Câu thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại ở địa điểm đầu mỗi đoạn thơ.

– Công dụng: Điệp ngữ “Tiếng gà trưa” có công dụng giúp gợi về những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, những kỉ niệm thân thuộc. Nó còn giữ cho mạch xúc cảm của bài thơ liền mạch, khiến những hình ảnh, những kỉ niệm càng thêm da diết, nồng thắm.

Câu 3

a.

– Chép thơ:

Cháu đấu tranh bữa nay

Vì lòng yêu Non sông

Vì xóm thôn không xa lạ

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ

b.

Học trò nắm chắc tri thức viết đoạn văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm đoạn văn biểu cảm.

+ Đoạn văn đầy đủ các phần mở, thân, kết đoạn.

– Đề nghị nội dung:

+ Đoạn văn quay quanh nội dung: cảm nhận về khổ thơ cuối bài.

+ Đoạn văn có sử dụng 1 quan hệ từ và cặp từ đồng nghĩa.

– Chỉ dẫn chi tiết:

+ Mở đoạn: giới thiệu đôi nét tác giả, tác phẩm và địa điểm đoạn thơ.

+ Thân đoạn:

Mục tiêu đấu tranh giản dị và cao cả của người chiến sĩ: Điệp từ “vì” được lặp lại đến 4 lần trong khổ thơ đã nhấn mạnh rõ mục tiêu đấu tranh của người chiến sĩ, những mục tiêu của anh thật giản dị, thiên nhiên mà cũng rất cao cả và quang vinh: vì tiếng gà trưa, vì bà, vì xóm thôn và hơn hết là vì Non sông
Tình yêu đối với bà, quê hương, quốc gia: Tiếng gọi “Bà ơi!” vang lên như 1 tiếng nấc nghẹn ngào của 1 đứa cháu bé, tiếng gọi đó ngân dài trong nỗi nhớ bà, và nhớ quê nhà. Có thể thấy tác giả là 1 người rất mến thương và kính trọng bà, bằng lòng mọi gian truân để bảo vệ bình yêu cho bà
Tinh thần và ý chí đấu tranh của người lính: Chính tiếng gà “cục tác” đã gợi nhớ và nhắc nhở, thôi thúc cho người chiến sĩ trẻ đấu tranh bằng mọi giá để bảo vệ bình an quốc gia, yên bình cho quê hương

+ Kết đoạn: cảm nhận chung.

Câu 4

Em có thể chọn 1 trong số các văn bản sau:

– Mẹ tôi (Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi)

– Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài)

PHẦN II

ĐỀ 1:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về “Cảnh khuya”.

– Chỉ dẫn chi tiết:

1. Mở bài

Giới thiệu về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh

2. Thân bài

a. Vẻ đẹp tự nhiên trong 2 câu đầu

– Tiếng suối nói thầm, róc rách, văng vẳng như tiếng hát, tiếng ca ngọt ngào.

– Trăng mang ánh sáng che chở, toả rạng nơi rừng núi chiến khu

– Ánh trăng bao trùm lấy cảnh vật, bao trùm những bóng cổ thụ già, bóng cây lại bao bọc lấy những lùm hoa
=> Thiên nhiên thơ mộng, hữu tình, xinh xắn gợi cảm, có âm thanh, có hình sắc.

b. Vẻ đẹp tâm hồn người cách mệnh

– Bác ko ngủ:

+  Bởi tự nhiên quá đẹp

+ Bởi lòng vẫn đang trĩu nặng nỗi toan lo cho dân tộc

=> 1 trái tim chưa khoảnh khắc nào thôi lo cho Non sông, cho dân tộc → Tình yêu nước thiết tha, mãnh liệt.

3. Kết bài

Cảm tưởng chung về bài thơ và tâm hồn Bác.

ĐỀ 2:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về người nhà nhưng mà em yêu mến.

– Chỉ dẫn chi tiết: Cảm tưởng về mẹ.

1. Mở bài: Giới thiệu về mẹ và tình mẫu tử thiêng liêng cao quý.

– Mẹ em người nữ giới xuất sắc chỉ có 1 trên đời.

– Tình mẹ luôn tâm thành, thiêng liêng và cao quý, hi sinh suốt đời vì con.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2.0 điểm)

Bằng sự ghi nhớ, em hãy chép lại chuẩn xác phần dịch thơ của bài thơ Núi sông nước Nam. Nêu nội dung chính của bài thơ.

Câu 2: (1.0 điểm)

a. Thế nào là từ trái nghĩa

b. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu thơ sau:

Khi đi trẻ, khi về già

Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.

(Hồi hương ngẫu thư, Hạ Tri Chương)

Câu 3: (2.0 điểm) Nhận biết

Chỉ ra lỗi về dùng quan hệ từ trong các câu sau và chữa lại:

a. Trời mưa quá nhưng mà đường lầm lội

b. Qua ca dao giúp em hiểu và trân trọng hơn vẻ đẹp tâm hồn của công nhân xưa.

Câu 4: (5.0 điểm) Áp dụng cao

Phát biểu cảm tưởng của em về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1.

– Chép thơ:

Núi sông nước Nam vua Nam ở

Vằng vặc sách trời chia xứ sở

Giặc dữ cớ sao phạm tới đây

Chúng mày nhất mực phải đổ vỡ.

– Nội dung chính: Tác phẩm là bản tuyên ngôn độc lập trước hết khẳng định chủ quyền về cương vực của quốc gia và nêu cao ý chí cố gắng bảo vệ chủ quyền ấy trước mọi địch thủ xâm lăng.

Câu 2.

a. Từ trái tức là những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau.

b. Từ trái nghĩa gồm: đi-về; trẻ-già

Câu 3.

a. Sử dụng sai quan hệ từ: nhưng mà. Sửa thành: Trời mưa phệ nên đường lầm lội.

b. Sử dụng thừa quan hệ từ: qua. Sửa thành: Ca dao giúp em hiểu và trân trọng hơn vẻ đẹp tâm hồn của công nhân xưa.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (1,0 điểm) 

 Hãy kể tên 2 bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật nhưng mà em đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 (Học kì I) và nêu tên tác giả.

Câu 2 (2,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

“Trên đường hành binh xa

Ngừng chân bên xóm bé

Tiếng gà người nào nhảy ổ:

“cục…cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ.”

a. Cho biết đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là người nào?

b. Nêu cảm tưởng của em về đoạn thơ trên?

Câu 3: (2.0 điểm)

Nêu định nghĩa và nghĩa của thành ngữ? Xác định và giảng giải nghĩa của thành ngữ trong các câu sau đây:

Chốc đà mười mấy 5 trời

Còn ra lúc đã da đồi mồi tóc sương

(Nguyễn Du)

Câu 4: (5.0 điểm)

Ngôi trường – nơi đã gắn bó với em biết bao kỉ niệm buồn vui của tuổi học sinh, hãy viết bài văn biểu cảm về mái trường kính yêu của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1:

– Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan

– Bạn tới chơi nhà – Nguyễn Khuyến.

Câu 2:

– Bài thơ: Tiếng gà trưa

– Tác giả: Xuân Quỳnh

– Cảm tưởng về đoạn thơ cần bảo đảm các ý sau:

+ Người chiến sĩ trên đường hành binh lúc ngừng chân bên 1 xóm bé nghe tiếng gà nhảy ổ.

+ Tiếng gà văng vẳng trong ko gian gợi nhắc kỉ niệm tuổi thơ làm người chiến sĩ xao xuyến, bổi hổi.

+ Liên kết với nghệ thuật viết theo thể thơ 5 chữ, vừa kể vừa biểu thị tâm tư

Câu 3:

a)

– Khái niệm: là loại cụm từ cố định, bộc lộ 1 ý nghĩa hoàn chỉnh.

– Nghĩa của thành ngữ có thể suy ra trực tiếp từ các nhân tố tham dự cấu hình thành thành ngữ ấy, mà số đông là nghĩa hàm ẩn, trừu tượng.

b)

– Da mồi tóc sương: đã rất già.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2.0 điểm)

a. Hoàn chỉnh chuẩn xác các câu thơ còn thiếu trong khổ sau:

“Cháu đấu tranh bữa nay

…………………………………….

……………………………………

………………………………………

…………………………………………

Ổ trứng hồng tuổi thơ.”

(Ngữ Văn 7, tập 1)

b. Khổ thơ vừa hoàn chỉnh trích từ bài thơ nào? Tác giả bài thơ là người nào?

c. Nhân vật trữ tình được nói đến trong khổ thơ trên là người nào?

Câu 2: (2.0 điểm)

a. Xác định điệp ngữ trong tỉ dụ sau và nói rõ đây là dạng điệp ngữ gì?

“Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ”

(Ngữ Văn 7, tập 1)

b. Tìm và chỉ rõ cách chơi chữ trong câu thơ dưới đây:

“Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nực ở Đông Dương”

Câu 3: (6.0 điểm)

Hãy viết bài văn cảm tưởng về 1 người bà (ông) nhưng mà em mến thương.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

a.

“Cháu đấu tranh bữa nay

Vì lòng yêu Non sông

Vì xóm thôn không xa lạ

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

ổ trứng hồng tuổi thơ.”

b.

– Bài thơ: Tiếng gà trưa

– Tác giả: Xuân Quỳnh

c.

– Nhân vật trữ tình là người cháu – cùng lúc là người lính đang trên đường hành binh.

Câu 2:

a.

– Điệp ngữ “Nghe”

– Dạng: điệp ngữ chuyển tiếp.

b.

– “ranh tướng”: là lối nói trại âm. Tác giả dùng từ “ranh tướng” (kẻ ranh mãnh) để phát âm thay cho từ “danh tướng”.

Câu 3:

* Đề nghị về kỹ năng:

– Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có xúc cảm; diễn tả lưu loát, đảm bảo tính kết hợp; ko mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Đề nghị về tri thức: Triển khai vấn đề theo mạch xúc cảm và phục vụ đủ các nội dung: 

I. Mở bài:  giới thiệu về ông (bà) và gia đình em.

II. Thân bài

1. Ngoại hình và tâm tính của ông (bà)

a. Ngoại hình

– Ông (bà) em 5 nay bao lăm tuổi?

– Ông (bà) thấp hay cao, tả sơ lược về vóc dáng.

– Miêu tả bộ mặt ông bà (mắt, mũi, miện…)

– Miệng ông (bà) khi nào cũng cười để lộ hàm răng đen bóng do ăn trầu.

– Mái tóc của ông (bà) đã ngả bạc nhiều.

b. Nêu cảm tưởng tính cách của ông bà

– Ông (bà) hiền từ và nhân đức.

– Ông (bà) mến thương và luôn ân cần em; đặc trưng thường bênh vực em mỗi lúc làm điều gì sai và bị cha mẹ cho ăn roi.

– Quần áo ông (bà) thường mặc.

– Thói quen ông (bà) hay làm vào buổi sáng, buổi chiều, buổi tối.

– Ông (bà) thường kể đủ thứ chuyện cho em nghe, bởi thế em thấy ông (bà) như 1 cuốn bách khoa toàn thư và em rất thích được ngủ với ông bà.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Phần Văn – Tiếng Việt (5 điểm)

1. Cho câu thơ sau:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

 (Trích “Cảnh khuya” – Hồ Chí Minh)

a. Chép tiếp 3 câu thơ còn lại để kết thúc bài thơ

b. Nêu rõ thể thơ và tình cảnh sáng tác bài thơ trên.

c. Tim, phân loại và phân tách rõ công dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong câu 2 của bài thơ (thể hiện thành những câu văn liên tục).

2. Hãy điền các cặp từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để hoàn thiện các thành ngữ sau:

a. Bước ….. bước…..

b. Mưa … gió ….

Đặt câu với mỗi thành ngữ vừa tìm được.

II. Phần Tập làm văn (5 điểm)

Học trò chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 01: Loài cây em yêu.

Đề 02: Cảm tưởng về 1 người nhà yêu của em (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em…)

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

PHẦN I

Câu 1

a.

– Chép thơ:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi sơn hà.

b.

– Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

– Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác 5 1947, tại chiến khu Việt Bắc, trong những 5 đầu của kháng chiến chống Pháp.

c.

– Điệp ngữ: “lồng” thuộc loại điệp ngữ cách quãng.

– Công dụng: điệp ngữ “lồng” giúp câu thơ giàu trị giá gợi hình, gợi cảm và nhấn mạnh vẻ đẹp ảo huyền, hòa quyện của tự nhiên vào đêm trăng.

Câu 2.

– Điền từ:

a. Bước thấp bước cao.

b. Mưa phệ gió mập.

– Đặt câu:

a. Em đi đâu nhưng mà vội vã bước thấp bước cao thế?

b. Hôm ấy ngoài trời lạnh tanh, lại mưa phệ gió mập, những người bán hàng rong ko biết có nơi nào trú ẩn hay ko?

PHẦN II

ĐỀ 1:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về loài hoa em yêu.

– Chỉ dẫn chi tiết:

1. Mở bài:

Giới thiệu về loài cây em yêu.

2. Thân bài:

– Biểu cảm về các đặc điểm của cây:

+ Em thích màu của lá cây,…

+ Cây đơm hoa vào tháng… và hoa đẹp như…

+ Những trái cây khi bé… khi mập… và lúc 9 … gợi niềm say sưa hứng thú ra sao?

– Miêu tả lại niềm ham thích lúc được hái những trái cây và thưởng thức nó.

+ Mỗi lúc mùa quả qua đi, trong em lại nhóm lên 1 cảm giác chờ mong mùa quả mới như thế nào?

+ Với riêng em, em thích nhất đặc điểm gì ở loài cây ấy?

– Có thể kể 1 kỉ niệm thâm thúy của bản thân với loài cây trên (tỉ dụ: kỉ niệm trước hết khiến em thích thú loài cây ấy,…).

3. Kết bài:

Khẳng định lại tình cảm yêu mến của em với loài cây.

ĐỀ 2:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề xuất đề bài. Gợi ý:

– Đề nghị bề ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm văn bản biểu cảm.

+ Bài văn đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Đề nghị nội dung:

+ Bài văn quay quanh nội dung: cảm tưởng về người nhà nhưng mà em yêu mến.

– Chỉ dẫn chi tiết: Cảm tưởng về mẹ.

1. Mở bài: Giới thiệu về mẹ và tình mẫu tử thiêng liêng cao quý.

– Mẹ em người nữ giới xuất sắc chỉ có 1 trên đời.

– Tình mẹ luôn tâm thành, thiêng liêng và cao quý, hi sinh suốt đời vì con.

2. Thân bài:

– Mẹ tôi 5 nay 35 tuổi

– Dáng vóc: dong dỏng, làn dan trắng trẻo, mái tóc đen và dài, đôi mắt phệ tròn, và bộ mặt đôn hậu.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về điện thoại)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Thành Sen. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lê Lợi

294

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc

745

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tô Hiệu

665

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Triệu Long

1151

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lý Tự Trọng

1472

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ

3532

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Thành #Sen


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-ngu-van-7-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-thanh-sen-doc35273.html

admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button