Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Tứ Minh

Học247 xin mời các em tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tứ Minh. Với tài liệu này, các em sẽ hệ thống hóa được những tri thức quan trọng đã học trong Học kì 1 môn Ngữ văn 8. Hy vọng rằng với tài liệu này sẽ giúp các em sẽ nắm được phần nào cấu trúc đề thi để sẵn sàng cho kì thi sắp đến đạt điểm thật cao nhé!

TRƯỜNG THCS TỨ MINH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề nghị:

“Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, mà mặt trời lên, trong trắng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt. Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà.

Trong buổi sáng lạnh lẽo đấy, ở 1 xó tường, người ta thấy 1 em gái có đôi má đào và đôi môi đang mỉm cười.

a. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là người nào? Tác phẩm đấy thuộc thể loại văn chương nào?

b. Tìm câu ghép có trong đoạn trích trên.

c. Viết 1 đoạn văn (5 – 7 câu) thể hiện cảm nhận của em về nội dung của đoạn trích trên.

Câu 2 (1.0 điểm)

Xác định và nêu ngắn gọn hiệu quả nghệ thuật của giải pháp nói giảm nói tránh trong đoạn thơ sau:

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

(Bác ơi, Tố Hữu) 

Câu 3 (5.0 điểm)

Thuyết minh về chiếc kính đeo mắt.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (4.0 điểm)

a. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm Cô nhỏ bán diêm của nhà văn Andersen

Thể loại văn chương: Truyện cổ tích

b. Câu ghép: “Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, mà mặt trời lên, trong trắng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt.”

c. Gợi ý:

– Sự đối lập giữa quang cảnh: ko khí 5 mới – trong ngõ bé lạnh lẽo

– Phân tích hình ảnh : “em gái có đôi má đào và đôi môi đang mỉm cười”.

Câu 2 (1.0 điểm)

– Tác giả Tố Hữu dùng từ “đi” để chỉ việc Bác Hồ đã mất.

– Tác giả như dụng giải pháp nói giảm, nói tránh trong trường hợp này nhằm làm giảm đi nỗi đau, sự mất mát quá bự của dân tộc Việt nam trước sự ra đi của Bác Hồ- vị Cha già của dân tộc.

Câu 3 (5.0 điểm)

1. Mở bài

Cần giới thiệu cái kính đeo mắt như là 1 đồ vật quan trọng của con người, ko chỉ bảo vệ mắt nhưng còn giúp làm đẹp. Trên thị phần có nhiều loại kính không giống nhau 1 số như kính thuốc, kính áp tròng, kính thời trang,…

2. Thân bài

a. Nguồn gốc có mặt trên thị trường: Kính đeo mắt hiện ra lần đầu ở Ý vào 5 1260. Người Pháp Anh cho rằng kính đeo mắt nên đeo ở nhà, người Tây Ba Nha nói kính đeo mắt địa điểm của họ sẽ quan trọng hơn.

– Kính đeo mắt hiện ra vả trải qua nhiều thành kiến rốt cục tăng trưởng tới hiện nay được nhiều nước trên toàn cầu đón chờ.

– Leonardo da Vinci phác thảo ra chiếc kính áp tròng. 5 1887 Muller ông đấy đã làm ra chiếc kính áp tròng trước hết vừa với mắt con người.

b. Cấu tạo chung của kính đeo mắt

– Kính đeo mắt gồm 2 bộ phận:

+ Mắt kính

+ Gọng kính: Gọng kim khí làm bằng sắt, người đeo cảm thấy chắc chắn và chắc. Gọng nhựa dẻo và bền có thể chịu được sức ép bự.

– Mắt kính cũng có 2 loại gồm: Thủy tinh, nhựa. Mắt thủy tinh dạng hình trong suốt nhược điểm thìa là dễ vỡ, còn làm bằng nhựa ưu thế nhẹ nhõm mà lúc sử dụng dễ xước.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và tiến hành các đề nghị nêu bên dưới:

Nhưng có lẽ nào tình thương mến và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những manh tâm tanh bẩn xâm phạm tới….Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà.

 (Ngữ văn 8 – tập 1, trang 16)

Câu 1. (1.0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2. (1.0 điểm) Từ lấy trong câu văn: Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà thuộc từ loại gì? Nêu công dụng của từ loại đấy trong câu văn.

Câu 3. (2.0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận ngắn (từ 6-8 câu) thể hiện nghĩ suy của em về lòng hiếu hạnh.

II. PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm) 

Kể về 1 người có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):

Câu 1. (1.0 điểm) 

– Đoạn văn trên được trích từ văn bản: Trong lòng mẹ (0.5)

– Tác giả: Nguyên Hồng (0.5)

Câu 2. (1.0 điểm) 

– Từ lấy trong câu văn: Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tối lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà  thuộc từ loại: trợ từ (0.5)

– Nêu công dụng của từ loại đấy trong đoạn văn: Trợ từ lấy có công dụng nhấn mạnh mức tối thiểu, đến việc đã rất lâu ko thu được bất kỳ 1 lá thư, lời hỏi thăm, sự ân cần của mẹ. (0.5)

Câu 3. (2.0 điểm) 

Học trò có thể thể hiện bài viết theo nhiều cách mà về căn bản cần bảo đảm các ý sau:

1. Mở bài

– Lòng hiếu hạnh là truyền thống lâu đời tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

2. Thân bài

a. Khái niệm

– Lòng hiếu hạnh là gì?

– Biểu hiện lòng hiếu hạnh: Qua lời nói, cử chỉ và hành động:

+ Của con cái đối với bố mẹ

+ Của con cháu đối với ông bà, tiên tổ: Kính trọng; lễ độ; chăm lo; phụng dưỡng; mến thương; tôn kính

b. Ý nghĩa của lòng hiếu hạnh

– Thể hiện nếp sống văn hóa người Việt

– Gợi nhớ về khởi thủy

– Xóa bỏ sự vô cảm; khoảng cách giữa những người nhà trong gia đình

– Thể hiện sự đền ơn đáp nghĩa

– Xã hội tăng trưởng, tân tiến hơn

c. Vì sao con người cần có lòng hiếu hạnh

– Để tiến hành công dụng gia đình

– Để báo ân công ơn sinh thành nuôi dưỡng

– Để hoàn thiện bản thân

d. Cứ liệu về lòng hiếu hạnh

e. Mở mang

– Đi trái lại với lòng hiếu hạnh: Bất hiếu; ăn chơi sa đọa; bỏ bễ học hành

– Lòng hiếu hạnh được mở mang hơn là lòng hiếu nghĩa

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):

Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Lại tới 1 buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa ngừng. Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, lác đác những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt. (1.0)

Câu 2. Nội dung chính của đoạn văn là gì? (1.0) 

Câu 3. Tìm và nêu công dụng của phép so sánh có trong đoạn văn. (1.0)

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến ba má rất vui lòng, (có sử dụng nhân tố mô tả và biểu cảm).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt: mô tả (1.0)

Câu 2. Nội dung chính của đoạn văn: mô tả cảnh biển vào buổi sớm. (1.0) 

Câu 3. (1.0)

– Phép so sánh (0.5)

+ Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

+ Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc

+ lác đác những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.

– Tính năng (0.5)

+ Phép so sánh đã gợi tả được cảnh biển 1 cách sinh động, lôi cuốn.

+ Thể hiện xúc cảm của tác giả.

+ Gây ấn tượng thâm thúy với người đọc.

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm):

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Các phần, câu, đoạn phải kết hợp chặt chẽ với nhau về nội dung và vẻ ngoài.

b. Xác định đúng trình tự kể chuyện, liên kết nhân tố mô tả biểu cảm.

c. Học trò có thể thể hiện bài viết theo nhiều cách mà về căn bản cần bảo đảm các ý sau:

* Mở bài: 

– Giới thiệu cảnh ngộ xảy ra sự việc

* Thân bài:

a. Hoàn cảnh xảy ra việc:

– Không gian

– Thời gian

—(Đáp án cụ thể phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC – HIỂU: (3 điểm)

Đọc đoạn trích:

“Tùng … tùng … tùng ….” – tiếng trống trường vang lên gióng giả. Tôi mau chóng bước lên bậc thang rốt cục hướng tới lớp học nhưng chỉ trong vài giây nữa thôi tôi sẽ biến thành thành viên chính thức. Bước vào lớp, tôi nhìn thấy đã có khá nhiều bạn đã tới sớm hơn, tôi mau chóng tìm được chỗ ngồi cho mình ở bàn trước hết. Mọi người trò chuyện với nhau rất bé, có nhẽ vì các bạn cũng giống tôi, ko quen biết nhiều bè bạn trong lớp.

– Cậu ơi! Tớ ngồi đây được ko? – 1 bạn nữ tiến tới.

– Cậu ngồi đi! Chỗ đấy chưa có người nào ngồi cả – tôi mời bạn đấy ngồi kèm theo nụ cười gần gũi nhất có thể, vì chắc đây sẽ là người trước hết tôi quen trong lớp. Tôi đang mừng thầm trong bụng thì cô giáo bước vào, chắc hẳn đây là cô chủ nhiệm.

(Nơi mở màn của tình bạn, Bùi Thị Hồng Ngọc)

Câu 1: (2 điểm)

a) Em hiểu đoạn trích trên viết về nội dung gì? Qua nội dung đoạn trích làm em liên tưởng tới văn bản nào đã được học ở chương trình sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8 học kì 1 (1 điểm)

b) Từ đoạn trích, em hiểu nên cư xử thế nào để có được tình bạn tâm thành? (Viết thành đoạn văn từ 2 – 3 câu) (1 điểm)

Câu 2: (1 điểm)

“Tùng … tùng … tùng…” – tiếng trống trường vang lên gióng giả. Tôi mau chóng bước lên bậc thang rốt cục hướng tới lớp học nhưng chỉ trong vài giây nữa thôi tôi sẽ biến thành thành viên chính thức. Bước vào lớp tôi nhìn thấy đã có khá nhiều bạn đã tới sớm hơn, tôi mau chóng tìm được chỗ ngồi cho mình ở bàn trước hết. Mọi người trò chuyện với nhau rất bé, có nhẽ vì các bạn cũng giống tôi, ko quen biết nhiều bè bạn trong lớp.

a) Hãy tìm 1 câu ghép có trong đoạn văn (0.5 điểm)

b) Tìm từ tượng thanh trong đoạn văn. (0.5 điểm)

II. TẬP LÀM VĂN

Câu 1: (3 điểm) Khi tới trường, thầy cô như người cha, người mẹ thứ 2, bè bạn như anh em và mái trường như ngôi nhà thứ 2 của mình. Bởi vậy, mỗi học trò phải có bổn phận với nơi mình đã được học tập nên người và gắn bó nhiều 5 tương tự.

Hãy viết 1 đoạn văn nghị luận (khoảng 2/3 trang giấy thi) thể hiện nghĩ suy của em về nghĩa vụ bổn phận của học trò đối với trường lớp – nơi mình đã được học tập nên người và gắn bó nhiều 5.

Câu 2: (4 điểm) Hãy kể lại 1 câu chuyện cảm động về tình mẫu tử nhưng em được đọc từ sách (báo).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

a.

– Nội dung: xúc cảm xa lạ, bồn chồn về ngày đầu nhận lớp của bạn học trò mới.

– Văn bản: Tôi đi học (Thanh Tịnh).

b.

Học trò viết theo cảm nhận của mình, có thể tham khảo các ý sau:

– Xuất phát từ tình cảm tâm thành, ko chuộc lợi, tính toán

– Sự thấu hiểu, mến thương, nhịn nhường

Câu 2:

a.

Câu ghép: Bước vào lớp tôi nhìn thấy đã có khá nhiều bạn đã tới sớm hơn, tôi mau chóng tìm được chỗ ngồi cho mình ở bàn trước hết.

b.

– Từ tượng thanh: “Tùng … tùng … tùng…”

II. LÀM VĂN

Câu 1:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề nghị đề bài. Gợi ý:

– Đề xuất vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm nghị luận xã hội để tạo dựng đoạn văn.

+ Có các phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; diễn tả lưu loát, ko mắc lỗi diễn tả, ngữ pháp, chính tả.

– Đề xuất nội dung: Đoạn văn quay quanh nội dung: thể hiện nghĩ suy của em về nghĩa vụ bổn phận của học trò đối với trường lớp – nơi mình đã được học tập nên người và gắn bó nhiều 5.

– Chỉ dẫn chi tiết:

* Giới thiệu vấn đề xuất luận: mái trường thân thương và nghĩa vụ bổn phận của học trò đối với trường lớp.

* Gicửa ải thích:

– “Phận sự, bổn phận”: điều nhưng mình phải làm, là nhiệm vụ của mình.

– Mái trường là nơi đoàn luyện tri thức và đạo đức cho học trò, ở nơi đấy có thầy cô mến yêu và những người bạn thân yêu. Mái trường giống như ngôi nhà chung của học trò, cho nên học trò cần có bổn phận gìn giữ ngôi nhà chung đấy.

* Nêu lên những biểu lộ về những việc cần làm đối với ngôi nhà chung:

– Kính trọng, hàm ân giáo viên.

– Mến thương, tâm thành giúp sức bè bạn.

– Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy trường lớp.

– Giữ gìn của nả chung của nhà trường.

* Trình bày ý nghĩa của việc làm tròn bổn phận đối với mái trường:

– Các em sẽ trưởng thành hơn, biến thành 1 người có đạo đức, 1 công dân tốt cho xã hội sau này.

– Thầy cô quý mến và các bạn yêu mến, từ đấy các em có được những mối quan hệ tốt và những kỉ niệm đẹp dưới mái trường.

* Phê phán những học trò chưa làm tròn bổn phân, bổn phận của mình đối với trường lớp.

* Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân.

* Tổng kết.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (1.0 điểm): Em hãy đọc đoạn trích sau và giải đáp đề nghị dưới đây:

…“Khuôn mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của 2 gò má. Hay tại sự phấn kích bỗng được trông nhìn và ấp ôm cái hình hài máu mủ của mình nhưng mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi áo quần mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm xinh đẹp nhai trầu  phả ra khi đấy thơm tho lạ đời”.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB GD Việt Nam, 2011, tr.18)

Câu 1 (1 điểm)

a. Tìm các từ cùng thuộc 1 trường từ vị và gọi tên trường từ vị đấy.

b. Tính năng của các trường từ vị đấy.

Câu 2 (1.0 điểm): Những chỉnh sửa trong nhận thức và hành động của em sau lúc học xong các văn bản nhật dụng ở lớp 8.

Câu 3 (3.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 8 tới 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, căn số của lão Hạc, trong đấy có sử dụng: các loại dấu câu đã học, 1 câu ghép, trợ từ, thán từ và thể hiện theo cách suy diễn với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số hết sức”.

Câu 4 (5.0 điểm) Giới thiệu về mái trường em đang học.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

a.

+ Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”, “mồm”  cùng 1 trường chỉ bộ phận thân thể người.            

+ Các từ: “trông nhìn”, “ấp ôm”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”, “nhai” cùng 1 trường chỉ hoạt động của con người.

+ Các từ: “phấn kích”, “ấm áp” cùng 1 trường chỉ tình trạng của con người.

b. Tác giả như dụng các từ thuộc các trường từ vị đấy nhằm diễn đạt những cảm nhận, hành động và niềm phấn kích, hạnh phúc tột bậc của nhỏ Hồng lúc được ngồi trong lòng mẹ và cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử.     

Câu 2:

– Văn bản: “Thông tin về Ngày Trái Đất 5 2000”: đã cho em hiểu về tác hại gớm ghê của bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đấy, chỉnh sửa lề thói sử dụng bao bì ni lông; tuyên truyền cho người nhà và bè bạn nhận thức về tác hại của bao bì ni lông…

– Văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” đã giúp em nhìn thấy những tác hại cũng như những nguy cơ của thuốc lá đối với người hút và những người bao quanh. Từ đấy, dạy dỗ, chuyển di mọi người tránh xa thuốc lá.

– Văn bản: “Bài toán dân số” giúp em nhìn thấy nguy cơ của việc bùng nổ dân số và vấn đề dân số đối với ngày mai của dân tộc cũng như toàn loài người….

Câu 3:

Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số. Khi còn sống thì  lão sống lặng thầm, đói nghèo, độc thân và tới lúc lão chết thì lão oằn oại, đớn đau hết sức đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao nhân phẩm tốt đẹp như hiền từ, chân chất, nhân đức, trong lành và tự tôn… Lão Hạc là 1 tiêu biểu về người dân cày Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao mô tả chân thật, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm 1 ý thức nhân đạo thống thiết. ( Câu in đậm là câu ghép)

Câu 4:

* Mở bài: Giới thiệu nói chung về ngôi trường: Tên trường, vị trí……

* Thân bài: 

– Nguồn gốc của ngôi trường, tên trường có từ bao giờ, mang ý nghĩa gì?

– Địa điểm:

+ Phong cảnh ngôi trường có gì đặc thù, gây ấn tượng.

+ Kiến trúc, quy mô, bề thế của ngôi trường: (Số lượng phòng học, phòng công dụng, phòng thực hành, phòng hành chính, số lượng học trò, số lớp…

– Hoạt động dạy và học như thế nào? Bề dày thành quả trong những 5 qua: về hoạt động dạy và học, hoạt động Đội, hoạt động thể dục thể thao, các câu lạc bộ (nếu có)…

– Cảm nhận của em về ngôi trường, thầy cô, bạn bè:

* Kết bài: Khẳng định địa điểm vai trò của mái trường THCS đối với việc học tập của em; là nơi ươm mầm, chắp cánh cho em biến ước mong thành hiện thực trong ngày mai; là sự nghiệp giáo của địa phương nói riêng và ngành giáo dục huyện em khái quát.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Tứ Minh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


 

Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tứ Minh

[rule_3_plain]

Học247 xin mời các em tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tứ Minh. Với tài liệu này, các em sẽ hệ thống hóa được những tri thức quan trọng đã học trong Học kì 1 môn Ngữ văn 8. Hy vọng rằng với tài liệu này sẽ giúp các em sẽ nắm được phần nào cấu trúc đề thi để sẵn sàng cho kì thi sắp đến đạt điểm thật cao nhé!

TRƯỜNG THCS TỨ MINH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề nghị:

“Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, mà mặt trời lên, trong trắng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt. Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà.

Trong buổi sáng lạnh lẽo đấy, ở 1 xó tường, người ta thấy 1 em gái có đôi má đào và đôi môi đang mỉm cười.

a. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là người nào? Tác phẩm đấy thuộc thể loại văn chương nào?

b. Tìm câu ghép có trong đoạn trích trên.

c. Viết 1 đoạn văn (5 – 7 câu) thể hiện cảm nhận của em về nội dung của đoạn trích trên.

Câu 2 (1.0 điểm)

Xác định và nêu ngắn gọn hiệu quả nghệ thuật của giải pháp nói giảm nói tránh trong đoạn thơ sau:

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

(Bác ơi, Tố Hữu) 

Câu 3 (5.0 điểm)

Thuyết minh về chiếc kính đeo mắt.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (4.0 điểm)

a. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm Cô nhỏ bán diêm của nhà văn Andersen

Thể loại văn chương: Truyện cổ tích

b. Câu ghép: “Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, mà mặt trời lên, trong trắng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt.”

c. Gợi ý:

– Sự đối lập giữa quang cảnh: ko khí 5 mới – trong ngõ bé lạnh lẽo

– Phân tích hình ảnh : “em gái có đôi má đào và đôi môi đang mỉm cười”.

Câu 2 (1.0 điểm)

– Tác giả Tố Hữu dùng từ “đi” để chỉ việc Bác Hồ đã mất.

– Tác giả như dụng giải pháp nói giảm, nói tránh trong trường hợp này nhằm làm giảm đi nỗi đau, sự mất mát quá bự của dân tộc Việt nam trước sự ra đi của Bác Hồ- vị Cha già của dân tộc.

Câu 3 (5.0 điểm)

1. Mở bài

Cần giới thiệu cái kính đeo mắt như là 1 đồ vật quan trọng của con người, ko chỉ bảo vệ mắt nhưng còn giúp làm đẹp. Trên thị phần có nhiều loại kính không giống nhau 1 số như kính thuốc, kính áp tròng, kính thời trang,…

2. Thân bài

a. Nguồn gốc có mặt trên thị trường: Kính đeo mắt hiện ra lần đầu ở Ý vào 5 1260. Người Pháp Anh cho rằng kính đeo mắt nên đeo ở nhà, người Tây Ba Nha nói kính đeo mắt địa điểm của họ sẽ quan trọng hơn.

– Kính đeo mắt hiện ra vả trải qua nhiều thành kiến rốt cục tăng trưởng tới hiện nay được nhiều nước trên toàn cầu đón chờ.

– Leonardo da Vinci phác thảo ra chiếc kính áp tròng. 5 1887 Muller ông đấy đã làm ra chiếc kính áp tròng trước hết vừa với mắt con người.

b. Cấu tạo chung của kính đeo mắt

– Kính đeo mắt gồm 2 bộ phận:

+ Mắt kính

+ Gọng kính: Gọng kim khí làm bằng sắt, người đeo cảm thấy chắc chắn và chắc. Gọng nhựa dẻo và bền có thể chịu được sức ép bự.

– Mắt kính cũng có 2 loại gồm: Thủy tinh, nhựa. Mắt thủy tinh dạng hình trong suốt nhược điểm thìa là dễ vỡ, còn làm bằng nhựa ưu thế nhẹ nhõm mà lúc sử dụng dễ xước.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và tiến hành các đề nghị nêu bên dưới:

Nhưng có lẽ nào tình thương mến và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những manh tâm tanh bẩn xâm phạm tới….Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà.

 (Ngữ văn 8 – tập 1, trang 16)

Câu 1. (1.0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2. (1.0 điểm) Từ lấy trong câu văn: Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà thuộc từ loại gì? Nêu công dụng của từ loại đấy trong câu văn.

Câu 3. (2.0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận ngắn (từ 6-8 câu) thể hiện nghĩ suy của em về lòng hiếu hạnh.

II. PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm) 

Kể về 1 người có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):

Câu 1. (1.0 điểm) 

– Đoạn văn trên được trích từ văn bản: Trong lòng mẹ (0.5)

– Tác giả: Nguyên Hồng (0.5)

Câu 2. (1.0 điểm) 

– Từ lấy trong câu văn: Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tối lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà  thuộc từ loại: trợ từ (0.5)

– Nêu công dụng của từ loại đấy trong đoạn văn: Trợ từ lấy có công dụng nhấn mạnh mức tối thiểu, đến việc đã rất lâu ko thu được bất kỳ 1 lá thư, lời hỏi thăm, sự ân cần của mẹ. (0.5)

Câu 3. (2.0 điểm) 

Học trò có thể thể hiện bài viết theo nhiều cách mà về căn bản cần bảo đảm các ý sau:

1. Mở bài

– Lòng hiếu hạnh là truyền thống lâu đời tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

2. Thân bài

a. Khái niệm

– Lòng hiếu hạnh là gì?

– Biểu hiện lòng hiếu hạnh: Qua lời nói, cử chỉ và hành động:

+ Của con cái đối với bố mẹ

+ Của con cháu đối với ông bà, tiên tổ: Kính trọng; lễ độ; chăm lo; phụng dưỡng; mến thương; tôn kính

b. Ý nghĩa của lòng hiếu hạnh

– Thể hiện nếp sống văn hóa người Việt

– Gợi nhớ về khởi thủy

– Xóa bỏ sự vô cảm; khoảng cách giữa những người nhà trong gia đình

– Thể hiện sự đền ơn đáp nghĩa

– Xã hội tăng trưởng, tân tiến hơn

c. Vì sao con người cần có lòng hiếu hạnh

– Để tiến hành công dụng gia đình

– Để báo ân công ơn sinh thành nuôi dưỡng

– Để hoàn thiện bản thân

d. Cứ liệu về lòng hiếu hạnh

e. Mở mang

– Đi trái lại với lòng hiếu hạnh: Bất hiếu; ăn chơi sa đọa; bỏ bễ học hành

– Lòng hiếu hạnh được mở mang hơn là lòng hiếu nghĩa

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):

Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Lại tới 1 buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa ngừng. Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, lác đác những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt. (1.0)

Câu 2. Nội dung chính của đoạn văn là gì? (1.0) 

Câu 3. Tìm và nêu công dụng của phép so sánh có trong đoạn văn. (1.0)

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Kể lại 1 việc em đã làm khiến ba má rất vui lòng, (có sử dụng nhân tố mô tả và biểu cảm).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt: mô tả (1.0)

Câu 2. Nội dung chính của đoạn văn: mô tả cảnh biển vào buổi sớm. (1.0) 

Câu 3. (1.0)

– Phép so sánh (0.5)

+ Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

+ Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc

+ lác đác những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.

– Tính năng (0.5)

+ Phép so sánh đã gợi tả được cảnh biển 1 cách sinh động, lôi cuốn.

+ Thể hiện xúc cảm của tác giả.

+ Gây ấn tượng thâm thúy với người đọc.

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm):

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Các phần, câu, đoạn phải kết hợp chặt chẽ với nhau về nội dung và vẻ ngoài.

b. Xác định đúng trình tự kể chuyện, liên kết nhân tố mô tả biểu cảm.

c. Học trò có thể thể hiện bài viết theo nhiều cách mà về căn bản cần bảo đảm các ý sau:

* Mở bài: 

– Giới thiệu cảnh ngộ xảy ra sự việc

* Thân bài:

a. Hoàn cảnh xảy ra việc:

– Không gian

– Thời gian

—(Đáp án cụ thể phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC – HIỂU: (3 điểm)

Đọc đoạn trích:

“Tùng … tùng … tùng ….” – tiếng trống trường vang lên gióng giả. Tôi mau chóng bước lên bậc thang rốt cục hướng tới lớp học nhưng chỉ trong vài giây nữa thôi tôi sẽ biến thành thành viên chính thức. Bước vào lớp, tôi nhìn thấy đã có khá nhiều bạn đã tới sớm hơn, tôi mau chóng tìm được chỗ ngồi cho mình ở bàn trước hết. Mọi người trò chuyện với nhau rất bé, có nhẽ vì các bạn cũng giống tôi, ko quen biết nhiều bè bạn trong lớp.

– Cậu ơi! Tớ ngồi đây được ko? – 1 bạn nữ tiến tới.

– Cậu ngồi đi! Chỗ đấy chưa có người nào ngồi cả – tôi mời bạn đấy ngồi kèm theo nụ cười gần gũi nhất có thể, vì chắc đây sẽ là người trước hết tôi quen trong lớp. Tôi đang mừng thầm trong bụng thì cô giáo bước vào, chắc hẳn đây là cô chủ nhiệm.

(Nơi mở màn của tình bạn, Bùi Thị Hồng Ngọc)

Câu 1: (2 điểm)

a) Em hiểu đoạn trích trên viết về nội dung gì? Qua nội dung đoạn trích làm em liên tưởng tới văn bản nào đã được học ở chương trình sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8 học kì 1 (1 điểm)

b) Từ đoạn trích, em hiểu nên cư xử thế nào để có được tình bạn tâm thành? (Viết thành đoạn văn từ 2 – 3 câu) (1 điểm)

Câu 2: (1 điểm)

“Tùng … tùng … tùng…” – tiếng trống trường vang lên gióng giả. Tôi mau chóng bước lên bậc thang rốt cục hướng tới lớp học nhưng chỉ trong vài giây nữa thôi tôi sẽ biến thành thành viên chính thức. Bước vào lớp tôi nhìn thấy đã có khá nhiều bạn đã tới sớm hơn, tôi mau chóng tìm được chỗ ngồi cho mình ở bàn trước hết. Mọi người trò chuyện với nhau rất bé, có nhẽ vì các bạn cũng giống tôi, ko quen biết nhiều bè bạn trong lớp.

a) Hãy tìm 1 câu ghép có trong đoạn văn (0.5 điểm)

b) Tìm từ tượng thanh trong đoạn văn. (0.5 điểm)

II. TẬP LÀM VĂN

Câu 1: (3 điểm) Khi tới trường, thầy cô như người cha, người mẹ thứ 2, bè bạn như anh em và mái trường như ngôi nhà thứ 2 của mình. Bởi vậy, mỗi học trò phải có bổn phận với nơi mình đã được học tập nên người và gắn bó nhiều 5 tương tự.

Hãy viết 1 đoạn văn nghị luận (khoảng 2/3 trang giấy thi) thể hiện nghĩ suy của em về nghĩa vụ bổn phận của học trò đối với trường lớp – nơi mình đã được học tập nên người và gắn bó nhiều 5.

Câu 2: (4 điểm) Hãy kể lại 1 câu chuyện cảm động về tình mẫu tử nhưng em được đọc từ sách (báo).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

a.

– Nội dung: xúc cảm xa lạ, bồn chồn về ngày đầu nhận lớp của bạn học trò mới.

– Văn bản: Tôi đi học (Thanh Tịnh).

b.

Học trò viết theo cảm nhận của mình, có thể tham khảo các ý sau:

– Xuất phát từ tình cảm tâm thành, ko chuộc lợi, tính toán

– Sự thấu hiểu, mến thương, nhịn nhường

Câu 2:

a.

Câu ghép: Bước vào lớp tôi nhìn thấy đã có khá nhiều bạn đã tới sớm hơn, tôi mau chóng tìm được chỗ ngồi cho mình ở bàn trước hết.

b.

– Từ tượng thanh: “Tùng … tùng … tùng…”

II. LÀM VĂN

Câu 1:

Học trò nắm chắc tri thức viết bài văn và viết theo đề nghị đề bài. Gợi ý:

– Đề xuất vẻ ngoài:

+ Thí sinh biết liên kết tri thức và kỹ năng làm nghị luận xã hội để tạo dựng đoạn văn.

+ Có các phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; diễn tả lưu loát, ko mắc lỗi diễn tả, ngữ pháp, chính tả.

– Đề xuất nội dung: Đoạn văn quay quanh nội dung: thể hiện nghĩ suy của em về nghĩa vụ bổn phận của học trò đối với trường lớp – nơi mình đã được học tập nên người và gắn bó nhiều 5.

– Chỉ dẫn chi tiết:

* Giới thiệu vấn đề xuất luận: mái trường thân thương và nghĩa vụ bổn phận của học trò đối với trường lớp.

* Gicửa ải thích:

– “Phận sự, bổn phận”: điều nhưng mình phải làm, là nhiệm vụ của mình.

– Mái trường là nơi đoàn luyện tri thức và đạo đức cho học trò, ở nơi đấy có thầy cô mến yêu và những người bạn thân yêu. Mái trường giống như ngôi nhà chung của học trò, cho nên học trò cần có bổn phận gìn giữ ngôi nhà chung đấy.

* Nêu lên những biểu lộ về những việc cần làm đối với ngôi nhà chung:

– Kính trọng, hàm ân giáo viên.

– Mến thương, tâm thành giúp sức bè bạn.

– Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy trường lớp.

– Giữ gìn của nả chung của nhà trường.

* Trình bày ý nghĩa của việc làm tròn bổn phận đối với mái trường:

– Các em sẽ trưởng thành hơn, biến thành 1 người có đạo đức, 1 công dân tốt cho xã hội sau này.

– Thầy cô quý mến và các bạn yêu mến, từ đấy các em có được những mối quan hệ tốt và những kỉ niệm đẹp dưới mái trường.

* Phê phán những học trò chưa làm tròn bổn phân, bổn phận của mình đối với trường lớp.

* Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân.

* Tổng kết.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (1.0 điểm): Em hãy đọc đoạn trích sau và giải đáp đề nghị dưới đây:

…“Khuôn mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của 2 gò má. Hay tại sự phấn kích bỗng được trông nhìn và ấp ôm cái hình hài máu mủ của mình nhưng mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi áo quần mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm xinh đẹp nhai trầu  phả ra khi đấy thơm tho lạ đời”.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB GD Việt Nam, 2011, tr.18)

Câu 1 (1 điểm)

a. Tìm các từ cùng thuộc 1 trường từ vị và gọi tên trường từ vị đấy.

b. Tính năng của các trường từ vị đấy.

Câu 2 (1.0 điểm): Những chỉnh sửa trong nhận thức và hành động của em sau lúc học xong các văn bản nhật dụng ở lớp 8.

Câu 3 (3.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 8 tới 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, căn số của lão Hạc, trong đấy có sử dụng: các loại dấu câu đã học, 1 câu ghép, trợ từ, thán từ và thể hiện theo cách suy diễn với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số hết sức”.

Câu 4 (5.0 điểm) Giới thiệu về mái trường em đang học.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

a.

+ Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”, “mồm”  cùng 1 trường chỉ bộ phận thân thể người.            

+ Các từ: “trông nhìn”, “ấp ôm”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”, “nhai” cùng 1 trường chỉ hoạt động của con người.

+ Các từ: “phấn kích”, “ấm áp” cùng 1 trường chỉ tình trạng của con người.

b. Tác giả như dụng các từ thuộc các trường từ vị đấy nhằm diễn đạt những cảm nhận, hành động và niềm phấn kích, hạnh phúc tột bậc của nhỏ Hồng lúc được ngồi trong lòng mẹ và cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử.     

Câu 2:

– Văn bản: “Thông tin về Ngày Trái Đất 5 2000”: đã cho em hiểu về tác hại gớm ghê của bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đấy, chỉnh sửa lề thói sử dụng bao bì ni lông; tuyên truyền cho người nhà và bè bạn nhận thức về tác hại của bao bì ni lông…

– Văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” đã giúp em nhìn thấy những tác hại cũng như những nguy cơ của thuốc lá đối với người hút và những người bao quanh. Từ đấy, dạy dỗ, chuyển di mọi người tránh xa thuốc lá.

– Văn bản: “Bài toán dân số” giúp em nhìn thấy nguy cơ của việc bùng nổ dân số và vấn đề dân số đối với ngày mai của dân tộc cũng như toàn loài người….

Câu 3:

Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau buồn và xấu số. Khi còn sống thì  lão sống lặng thầm, đói nghèo, độc thân và tới lúc lão chết thì lão oằn oại, đớn đau hết sức đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao nhân phẩm tốt đẹp như hiền từ, chân chất, nhân đức, trong lành và tự tôn… Lão Hạc là 1 tiêu biểu về người dân cày Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao mô tả chân thật, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm 1 ý thức nhân đạo thống thiết. ( Câu in đậm là câu ghép)

Câu 4:

* Mở bài: Giới thiệu nói chung về ngôi trường: Tên trường, vị trí……

* Thân bài: 

– Nguồn gốc của ngôi trường, tên trường có từ bao giờ, mang ý nghĩa gì?

– Địa điểm:

+ Phong cảnh ngôi trường có gì đặc thù, gây ấn tượng.

+ Kiến trúc, quy mô, bề thế của ngôi trường: (Số lượng phòng học, phòng công dụng, phòng thực hành, phòng hành chính, số lượng học trò, số lớp…

– Hoạt động dạy và học như thế nào? Bề dày thành quả trong những 5 qua: về hoạt động dạy và học, hoạt động Đội, hoạt động thể dục thể thao, các câu lạc bộ (nếu có)…

– Cảm nhận của em về ngôi trường, thầy cô, bạn bè:

* Kết bài: Khẳng định địa điểm vai trò của mái trường THCS đối với việc học tập của em; là nơi ươm mầm, chắp cánh cho em biến ước mong thành hiện thực trong ngày mai; là sự nghiệp giáo của địa phương nói riêng và ngành giáo dục huyện em khái quát.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Tứ Minh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

1680

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1477

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

1874

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1075

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

4817

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 5 học 2021-2022

1040

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Tứ #Minh


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-ngu-van-8-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-tu-minh-doc35553.html

Back to top button