Tài Liệu

Chỉ thị 24/CT-TTg

Việc tăng nhanh tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, tăng lên năng suất lao động Chỉ thị 24/CT-TTg đã được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ban hành vào ngày 28/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được tính từ lúc ngày ban hành. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của chỉ thị này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
____________

Số: 24/CT-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 5 2020

CHỈ THỊ 24/CT-TTg

Về tăng nhanh tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, góp phần tăng lên năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh đất nước trong tình hình mới

________________

Trong những 5 qua, việc tập huấn, bồi dưỡng, sẵn sàng nhân công có kĩ năng nghề được Đảng, Nhà nước rất ân cần và đã có nhiều chuyển biến hăng hái về nhận thức, quy mô tuyển sinh, chất lượng và hiệu quả tập huấn. Hệ thống các quy định luật pháp về giáo dục nghề nghiệp từng bước được hoàn thiện; màng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng trưởng rộng khắp, nhiều chủng loại về loại hình và trình độ tập huấn; chất lượng được tăng mạnh; hiện ra càng ngày càng nhiều mẫu hình tập huấn chất lượng cao, tập huấn gắn với nhu cầu của công ty, góp phần quan trọng tăng lên chất lượng nguồn nhân công và tăng trưởng kinh tế – xã hội của non sông.

Tuy nhiên, quy mô, cơ cấu và chất lượng nhân công có kĩ năng nghề vẫn chưa giải quyết được đề xuất tăng trưởng kinh tế – xã hội, nhất là trong bối cảnh do tác động của dịch bệnh COVID-19, xu thế tự động hóa, điện tử hóa, số hóa, ảnh hưởng của cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.

Để tranh thủ cơ hội dân số vàng, tăng nhanh tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, nhất là nhân công có tay nghề cao nhằm nâng tầm kĩ năng lao động Việt Nam, góp phần tăng lên năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh đất nước trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ đề xuất các bộ, ngành, địa phương tiến hành các nội dung sau:

1. Các bộ, ngành, địa phương

a) Tiếp tục khai triển có hiệu quả các chế độ, chế độ tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề; tăng mạnh biến đổi số và tập huấn online, chú trọng tập huấn lại và tập huấn thường xuyên lực lượng lao động để tạo chuyển biến mạnh bạo về quy mô, chất lượng và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp; đảm bảo người học có kĩ năng chuyên môn, kĩ năng số, kĩ năng mềm, kĩ năng khởi nghiệp và ngoại ngữ… thích nghi với đề xuất của thị phần lao động. Phấn đấu tới 5 2030, giáo dục nghề nghiệp Việt Nam tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4, tới 5 2045 tiếp cận trình độ các nước G20;

b) Làm tốt công việc dự đoán nhu cầu xây dựng và cập nhật dữ liệu mở về lao động có kĩ năng nghề theo từng lĩnh vực, ngành nghề, trình độ tập huấn, nhất là những ngành nghề, kĩ năng mới và cập nhật dữ liệu theo định kỳ; tăng mạnh phần mềm công nghệ thông tin trong việc kết nối cung – cầu để tăng lên hiệu quả tập huấn và sử dụng lao động, bao gồm cả lao động đã đi làm việc ở nước ngoài trở về nước để phát huy các ưu thế của họ trong lao động, sản xuất và tăng lên thu nhập gắn với việc làm vững bền;

c) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, tạo sự chuyển biến về nhận thức, đồng thuận của xã hội về tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, địa điểm, vai trò của nhân công có kĩ năng nghề, nhằm huy động sự tham dự và nguồn lực của toàn xã hội, nhất là sự đi cùng của công ty trong việc tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề dùng cho tăng trưởng non sông;

d) Chỉ đạo kiểm tra, tổ chức, sắp đặt lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo tiêu chí đề ra trong Nghị quyết của Trung ương và Chính phủ; mau chóng bất biến tổ chức, nhiều chủng loại hóa nguồn lực đầu cơ, đảm bảo tăng lên chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau lúc được diễn ra, sắp đặt lại; xúc tiến tăng trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có năng lực tự chủ và hoạt động hiệu quả;

đ) Tăng mạnh gắn kết chặt chẽ 3 “Nhà”: Nhà nước – Nhà trường – Nhà công ty trong các hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích các công ty xác nhận, tuyển dụng, sử dụng, trả tiền công, tiền lương cho công nhân dựa trên kĩ năng và năng lực hành nghề; tuyển dụng, sử dụng công nhân đã qua tập huấn hoặc có chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước theo quy định của luật pháp;

e) Tăng mạnh các hoạt động hiệp tác quốc tế đa phương, song phương trong giáo dục nghề nghiệp như: kết hợp tập huấn; nghiên cứu khoa học; thảo luận học thuật; tập huấn, bồi dưỡng thầy cô giáo, cán bộ điều hành; quản trị nhà trường. Tạo môi trường thuận tiện để các nhà đầu cơ nước ngoài mở cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao tại Việt Nam;

g) Chú trọng nội dung tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề trong các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án tăng trưởng ngành, địa phương; dành đầu tiên phân bổ ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, tập huấn và trong các chương trình, dự án của ngành, địa phương, chủ động lôi cuốn và dành đầu tiên sử dụng vốn ODA theo quy định của luật pháp để đầu cơ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhất là các trường chất lượng cao theo quy hoạch và các đơn vị quản lý, nghề trọng tâm đã được coi xét;

h) Kiểm tra, tăng nhanh khai triển, điều hành hiệu quả các chương trình, dự án, liên can tới giáo dục nghề nghiệp. Tăng mạnh chỉ huy, chỉ dẫn, thanh tra, rà soát, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phép trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hệ thống điều hành và bình chọn kĩ năng nghề; xây dựng đề án biến đổi số và dạy học online trong giáo dục nghề nghiệp, đề án tăng trưởng kĩ năng phần mềm công nghệ thông tin cho lực lượng lao động; kiểm tra, sửa đổi, bổ sung danh mục các đơn vị quản lý, nghề phải sử dụng lao động có chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước;

b) Triển khai khung trình độ đất nước về giáo dục nghề nghiệp; xây dựng và khai triển chương trình chuyên gia quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp;

c) Ban hành các chuẩn về người làm công việc tập huấn nghề nghiệp, bình chọn kĩ năng nghề tại các công ty và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng theo các chuẩn được ban hành; ban hành danh mục các đơn vị quản lý, nghề phải sử dụng lao động qua tập huấn theo lịch trình để chuẩn hóa lực lượng lao động và hội nhập quốc tế; nghiên cứu, có biện pháp tăng mạnh hiệu quả giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn với nhu cầu của công ty và xu thế tự động hóa;

d) Tăng mạnh năng lực hệ thống bình chọn, xác nhận và cấp chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước; thúc tăng nhanh mẽ phong trào thi kĩ năng nghề ở các ngành; nghiên cứu, thử nghiệm thành lập hội đồng kĩ năng ngành hoặc nghề;

đ) Đề nghị thử nghiệm tập huấn trình độ cao đẳng cho học trò tốt nghiệp trung học cơ sở; tiếp diễn khai triển các chương trình chuyển giao từ nước ngoài có hiệu quả để nhân rộng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp;

e) Tổ chức tổng kết, bình chọn các chương trình, dự án tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề thuộc Chương trình tiêu chí đất nước quá trình 2016 – 2020; đề nghị cho quá trình tiếp theo;

g) Đề nghị ngày “Kĩ năng lao động Việt Nam”, giải thưởng đất nước dành cho người học điển hình trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, chương trình về đại sứ kĩ năng nghề; có chương trình, kế hoạch chi tiết để suy tôn, lan tỏa những trị giá của nhân công có kĩ năng nghề hoàn hảo đến tuổi teen và xã hội;

3. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ

a) Tăng lên năng lực dự đoán, thống kê về lao động có kĩ năng, nhất là những kĩ năng trong mai sau, những ngành, nghề mới; chú trọng nội dung tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng kĩ năng nghề trong kế hoạch, chương trình, dự án tăng trưởng các đơn vị quản lý, vùng, địa phương và cả nước;

b) Chủ trì tổng hợp phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trung hạn, hàng 5 và các tài chính khác để tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp thích hợp với chiến lược tăng trưởng kinh tế – xã hội, chiến lược tăng trưởng nhân công và bản lĩnh hợp lý của ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.

4. Bộ Nguồn vốn

a) Chủ trì tổng hợp, xếp đặt vốn sự nghiệp tiến hành các chương trình, dự án trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo quy định về phân cấp ngân sách, trình cấp có thẩm quyền quyết định; trình Chính phủ việc vận dụng tỉ lệ vay lại thích hợp đối với nguồn đầu tư nước ngoài cho tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, nhất là cho tập huấn lao động có kĩ năng nghề;

b) Kiểm tra, tham vấn trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về khuyến mại thuế đối với các công ty tham dự hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo đồng bộ với Luật Giáo dục nghề nghiệp và các luật chuyên ngành, khuyến khích công ty gắn kết với hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

5. Bộ Giáo dục và Tập huấn

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tiến hành tốt công việc giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học trò trong giáo dục rộng rãi vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 5 2019 của Thủ tướng Chính phủ và có chế độ bình chọn, giám sát việc tiến hành các hoạt động này tại các địa phương;

b) Ban hành quy định khối lượng tri thức văn hóa trung học rộng rãi và chỉ dẫn việc dạy học, cấp giấy chứng thực đủ khối lượng tri thức văn hóa trung học rộng rãi trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong quý III 5 2020;

c) Nghiên cứu, đề nghị hoàn thiện các chế độ, chế độ tạo điều kiện thuận tiện cho người học giáo dục nghề nghiệp có nhu cầu liên thông lên giáo dục đại học.

6. Bộ Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, các cơ quan liên can, chủ động, kịp thời cung ứng thông tin về nhu cầu nhân công có kĩ năng nghề cho các cơ quan thông tấn tin báo thích hợp và hệ thống thông tin cơ sở để tăng nhanh thông tin và truyền thông, tạo sự chuyển biến về nhận thức, sự đồng thuận và huy động sự tham dự của toàn xã hội đối với việc đổi mới, tăng lên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên can nghiên cứu, khai triển các chế độ tín dụng cung cấp tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, nhất là đối với các đơn vị quản lý nghề thuộc lĩnh vực dành đầu tiên, tạo điều kiện thuận tiện trong việc tiếp cận tín dụng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

8. Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương

a) Chú trọng tăng lên năng lực của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tập huấn chất lượng cao theo các chuẩn quốc tế phục vụ nhu cầu nhân công có kĩ năng nghề dùng cho tăng trưởng kinh tế – xã hội của địa phương;

b) Có chế độ cung cấp học trò tốt nghiệp trung học cơ sở vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp (bao gồm cung cấp kinh phí, học phí học văn hóa trung học rộng rãi) thích hợp với điều kiện của địa phương và các quy định của luật pháp để góp phần tiến hành tốt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học trò trong giáo dục rộng rãi quá trình 2018 – 2025”;

c) Khuyến khích các công ty sử dụng nhiều lao động qua tập huấn nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có sự gắn kết chặt chẽ với công ty; nghiên cứu thành lập bộ phận hoạt động kiêm nhiệm của địa phương tiến hành việc kết nối giữa giáo dục nghề nghiệp với công ty để giúp công ty thuận tiện tham dự vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

9. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội các công ty bé và vừa Việt Nam, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp

a) Tăng cường tuyên truyền, chuyển động, tạo điều kiện xúc tiến công ty tiến hành quyền và bổn phận trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của luật pháp về lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp;

b) Xây dựng chương trình phối hợp công việc từng 5 hoặc từng quá trình nhằm tăng mạnh gắn kết giáo dục nghề nghiệp với công ty thích hợp với tác dụng, nhiệm vụ của tổ chức;

c) Hăng hái tham dự bộ phận gắn kết giáo dục nghề nghiệp với công ty để cung cấp công ty tham dự hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

10. Khuyến khích các công ty

a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp tập huấn nghề tại nơi làm việc để tăng lên trình độ, kĩ năng nghề cho công nhân; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tập huấn các trình độ giáo dục nghề nghiệp và chương trình tập huấn khác theo quy định của luật pháp;

b) Cử người có đủ điều kiện tham dự tập huấn, xây dựng danh mục ngành, nghề; tiêu chuẩn kĩ năng nghề đất nước; chuẩn đầu ra; chương trình tập huấn; định mức kinh tế – kỹ thuật trong giáo dục nghề nghiệp; tham dự hội đồng trường, hội đồng quản trị và hội đồng kĩ năng ngành hoặc nghề thích hợp;

c) Tổ chức thi kĩ năng nghề cho công nhân, bình chọn và xác nhận kĩ năng nghề, tăng trưởng năng lực nghề nghiệp cho công nhân;

d) Thông tin, báo cáo xác thực, kịp thời về nhu cầu tập huấn, sử dụng lao động theo ngành nghề và nhu cầu tuyển dụng lao động của công ty; chỉ sử dụng lao động đã qua tập huấn nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước ở 1 số ngành nghề theo quy định của luật pháp.

11. Yêu cầu Trận mạc đất nước Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức đoàn thể, Hội Khuyến học Việt Nam dành sự ân cần, dành đầu tiên xếp đặt quỹ khen thưởng và các hoạt động khích lệ khác cho những công nhân và người học có thành tựu cao trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

12. Tổ chức tiến hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch hoặc chương trình hành động chi tiết để khai triển Chỉ thị này; định kỳ hàng 5 báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp.

Giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo dõi, đôn đốc, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc tiến hành Chỉ thị./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Ủy ban Gisát hại nguồn vốn Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Trận mạc Đất nước Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Hiệp hội các công ty bé và vừa Việt Nam;
– Hội Khuyến học Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KGVX (2).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc


 

Thông tin thêm

Chỉ thị 24/CT-TTg

[rule_3_plain]

Việc tăng nhanh tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, tăng lên năng suất lao động Chỉ thị 24/CT-TTg đã được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ban hành vào ngày 28/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được tính từ lúc ngày ban hành. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của chỉ thị này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ____________
Số: 24/CT-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc________________________
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 5 2020

CHỈ THỊ 24/CT-TTg
Về tăng nhanh tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, góp phần tăng lên năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh đất nước trong tình hình mới
________________
Trong những 5 qua, việc tập huấn, bồi dưỡng, sẵn sàng nhân công có kĩ năng nghề được Đảng, Nhà nước rất ân cần và đã có nhiều chuyển biến hăng hái về nhận thức, quy mô tuyển sinh, chất lượng và hiệu quả tập huấn. Hệ thống các quy định luật pháp về giáo dục nghề nghiệp từng bước được hoàn thiện; màng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng trưởng rộng khắp, nhiều chủng loại về loại hình và trình độ tập huấn; chất lượng được tăng mạnh; hiện ra càng ngày càng nhiều mẫu hình tập huấn chất lượng cao, tập huấn gắn với nhu cầu của công ty, góp phần quan trọng tăng lên chất lượng nguồn nhân công và tăng trưởng kinh tế – xã hội của non sông.
Tuy nhiên, quy mô, cơ cấu và chất lượng nhân công có kĩ năng nghề vẫn chưa giải quyết được đề xuất tăng trưởng kinh tế – xã hội, nhất là trong bối cảnh do tác động của dịch bệnh COVID-19, xu thế tự động hóa, điện tử hóa, số hóa, ảnh hưởng của cuộc Cách mệnh công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.
Để tranh thủ cơ hội dân số vàng, tăng nhanh tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, nhất là nhân công có tay nghề cao nhằm nâng tầm kĩ năng lao động Việt Nam, góp phần tăng lên năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh đất nước trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ đề xuất các bộ, ngành, địa phương tiến hành các nội dung sau:
1. Các bộ, ngành, địa phương
a) Tiếp tục khai triển có hiệu quả các chế độ, chế độ tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề; tăng mạnh biến đổi số và tập huấn online, chú trọng tập huấn lại và tập huấn thường xuyên lực lượng lao động để tạo chuyển biến mạnh bạo về quy mô, chất lượng và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp; đảm bảo người học có kĩ năng chuyên môn, kĩ năng số, kĩ năng mềm, kĩ năng khởi nghiệp và ngoại ngữ… thích nghi với đề xuất của thị phần lao động. Phấn đấu tới 5 2030, giáo dục nghề nghiệp Việt Nam tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4, tới 5 2045 tiếp cận trình độ các nước G20;
b) Làm tốt công việc dự đoán nhu cầu xây dựng và cập nhật dữ liệu mở về lao động có kĩ năng nghề theo từng lĩnh vực, ngành nghề, trình độ tập huấn, nhất là những ngành nghề, kĩ năng mới và cập nhật dữ liệu theo định kỳ; tăng mạnh phần mềm công nghệ thông tin trong việc kết nối cung – cầu để tăng lên hiệu quả tập huấn và sử dụng lao động, bao gồm cả lao động đã đi làm việc ở nước ngoài trở về nước để phát huy các ưu thế của họ trong lao động, sản xuất và tăng lên thu nhập gắn với việc làm vững bền;
c) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, tạo sự chuyển biến về nhận thức, đồng thuận của xã hội về tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, địa điểm, vai trò của nhân công có kĩ năng nghề, nhằm huy động sự tham dự và nguồn lực của toàn xã hội, nhất là sự đi cùng của công ty trong việc tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề dùng cho tăng trưởng non sông;
d) Chỉ đạo kiểm tra, tổ chức, sắp đặt lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo tiêu chí đề ra trong Nghị quyết của Trung ương và Chính phủ; mau chóng bất biến tổ chức, nhiều chủng loại hóa nguồn lực đầu cơ, đảm bảo tăng lên chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau lúc được diễn ra, sắp đặt lại; xúc tiến tăng trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có năng lực tự chủ và hoạt động hiệu quả;
đ) Tăng mạnh gắn kết chặt chẽ 3 “Nhà”: Nhà nước – Nhà trường – Nhà công ty trong các hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích các công ty xác nhận, tuyển dụng, sử dụng, trả tiền công, tiền lương cho công nhân dựa trên kĩ năng và năng lực hành nghề; tuyển dụng, sử dụng công nhân đã qua tập huấn hoặc có chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước theo quy định của luật pháp;
e) Tăng mạnh các hoạt động hiệp tác quốc tế đa phương, song phương trong giáo dục nghề nghiệp như: kết hợp tập huấn; nghiên cứu khoa học; thảo luận học thuật; tập huấn, bồi dưỡng thầy cô giáo, cán bộ điều hành; quản trị nhà trường. Tạo môi trường thuận tiện để các nhà đầu cơ nước ngoài mở cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao tại Việt Nam;
g) Chú trọng nội dung tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề trong các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án tăng trưởng ngành, địa phương; dành đầu tiên phân bổ ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, tập huấn và trong các chương trình, dự án của ngành, địa phương, chủ động lôi cuốn và dành đầu tiên sử dụng vốn ODA theo quy định của luật pháp để đầu cơ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhất là các trường chất lượng cao theo quy hoạch và các đơn vị quản lý, nghề trọng tâm đã được coi xét;
h) Kiểm tra, tăng nhanh khai triển, điều hành hiệu quả các chương trình, dự án, liên can tới giáo dục nghề nghiệp. Tăng mạnh chỉ huy, chỉ dẫn, thanh tra, rà soát, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phép trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hệ thống điều hành và bình chọn kĩ năng nghề; xây dựng đề án biến đổi số và dạy học online trong giáo dục nghề nghiệp, đề án tăng trưởng kĩ năng phần mềm công nghệ thông tin cho lực lượng lao động; kiểm tra, sửa đổi, bổ sung danh mục các đơn vị quản lý, nghề phải sử dụng lao động có chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước;
b) Triển khai khung trình độ đất nước về giáo dục nghề nghiệp; xây dựng và khai triển chương trình chuyên gia quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp;
c) Ban hành các chuẩn về người làm công việc tập huấn nghề nghiệp, bình chọn kĩ năng nghề tại các công ty và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng theo các chuẩn được ban hành; ban hành danh mục các đơn vị quản lý, nghề phải sử dụng lao động qua tập huấn theo lịch trình để chuẩn hóa lực lượng lao động và hội nhập quốc tế; nghiên cứu, có biện pháp tăng mạnh hiệu quả giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn với nhu cầu của công ty và xu thế tự động hóa;
d) Tăng mạnh năng lực hệ thống bình chọn, xác nhận và cấp chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước; thúc tăng nhanh mẽ phong trào thi kĩ năng nghề ở các ngành; nghiên cứu, thử nghiệm thành lập hội đồng kĩ năng ngành hoặc nghề;
đ) Đề nghị thử nghiệm tập huấn trình độ cao đẳng cho học trò tốt nghiệp trung học cơ sở; tiếp diễn khai triển các chương trình chuyển giao từ nước ngoài có hiệu quả để nhân rộng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp;
e) Tổ chức tổng kết, bình chọn các chương trình, dự án tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề thuộc Chương trình tiêu chí đất nước quá trình 2016 – 2020; đề nghị cho quá trình tiếp theo;
g) Đề nghị ngày “Kĩ năng lao động Việt Nam”, giải thưởng đất nước dành cho người học điển hình trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, chương trình về đại sứ kĩ năng nghề; có chương trình, kế hoạch chi tiết để suy tôn, lan tỏa những trị giá của nhân công có kĩ năng nghề hoàn hảo đến tuổi teen và xã hội;
3. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ
a) Tăng lên năng lực dự đoán, thống kê về lao động có kĩ năng, nhất là những kĩ năng trong mai sau, những ngành, nghề mới; chú trọng nội dung tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, tăng trưởng kĩ năng nghề trong kế hoạch, chương trình, dự án tăng trưởng các đơn vị quản lý, vùng, địa phương và cả nước;
b) Chủ trì tổng hợp phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trung hạn, hàng 5 và các tài chính khác để tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp thích hợp với chiến lược tăng trưởng kinh tế – xã hội, chiến lược tăng trưởng nhân công và bản lĩnh hợp lý của ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.
4. Bộ Nguồn vốn
a) Chủ trì tổng hợp, xếp đặt vốn sự nghiệp tiến hành các chương trình, dự án trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo quy định về phân cấp ngân sách, trình cấp có thẩm quyền quyết định; trình Chính phủ việc vận dụng tỉ lệ vay lại thích hợp đối với nguồn đầu tư nước ngoài cho tăng trưởng giáo dục nghề nghiệp, nhất là cho tập huấn lao động có kĩ năng nghề;
b) Kiểm tra, tham vấn trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về khuyến mại thuế đối với các công ty tham dự hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo đồng bộ với Luật Giáo dục nghề nghiệp và các luật chuyên ngành, khuyến khích công ty gắn kết với hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
5. Bộ Giáo dục và Tập huấn
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tiến hành tốt công việc giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học trò trong giáo dục rộng rãi vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 5 2019 của Thủ tướng Chính phủ và có chế độ bình chọn, giám sát việc tiến hành các hoạt động này tại các địa phương;
b) Ban hành quy định khối lượng tri thức văn hóa trung học rộng rãi và chỉ dẫn việc dạy học, cấp giấy chứng thực đủ khối lượng tri thức văn hóa trung học rộng rãi trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong quý III 5 2020;
c) Nghiên cứu, đề nghị hoàn thiện các chế độ, chế độ tạo điều kiện thuận tiện cho người học giáo dục nghề nghiệp có nhu cầu liên thông lên giáo dục đại học.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, các cơ quan liên can, chủ động, kịp thời cung ứng thông tin về nhu cầu nhân công có kĩ năng nghề cho các cơ quan thông tấn tin báo thích hợp và hệ thống thông tin cơ sở để tăng nhanh thông tin và truyền thông, tạo sự chuyển biến về nhận thức, sự đồng thuận và huy động sự tham dự của toàn xã hội đối với việc đổi mới, tăng lên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên can nghiên cứu, khai triển các chế độ tín dụng cung cấp tăng trưởng nhân công có kĩ năng nghề, nhất là đối với các đơn vị quản lý nghề thuộc lĩnh vực dành đầu tiên, tạo điều kiện thuận tiện trong việc tiếp cận tín dụng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
8. Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương
a) Chú trọng tăng lên năng lực của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tập huấn chất lượng cao theo các chuẩn quốc tế phục vụ nhu cầu nhân công có kĩ năng nghề dùng cho tăng trưởng kinh tế – xã hội của địa phương;
b) Có chế độ cung cấp học trò tốt nghiệp trung học cơ sở vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp (bao gồm cung cấp kinh phí, học phí học văn hóa trung học rộng rãi) thích hợp với điều kiện của địa phương và các quy định của luật pháp để góp phần tiến hành tốt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học trò trong giáo dục rộng rãi quá trình 2018 – 2025”;
c) Khuyến khích các công ty sử dụng nhiều lao động qua tập huấn nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có sự gắn kết chặt chẽ với công ty; nghiên cứu thành lập bộ phận hoạt động kiêm nhiệm của địa phương tiến hành việc kết nối giữa giáo dục nghề nghiệp với công ty để giúp công ty thuận tiện tham dự vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
9. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội các công ty bé và vừa Việt Nam, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp
a) Tăng cường tuyên truyền, chuyển động, tạo điều kiện xúc tiến công ty tiến hành quyền và bổn phận trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của luật pháp về lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp;
b) Xây dựng chương trình phối hợp công việc từng 5 hoặc từng quá trình nhằm tăng mạnh gắn kết giáo dục nghề nghiệp với công ty thích hợp với tác dụng, nhiệm vụ của tổ chức;
c) Hăng hái tham dự bộ phận gắn kết giáo dục nghề nghiệp với công ty để cung cấp công ty tham dự hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
10. Khuyến khích các công ty
a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp tập huấn nghề tại nơi làm việc để tăng lên trình độ, kĩ năng nghề cho công nhân; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tập huấn các trình độ giáo dục nghề nghiệp và chương trình tập huấn khác theo quy định của luật pháp;
b) Cử người có đủ điều kiện tham dự tập huấn, xây dựng danh mục ngành, nghề; tiêu chuẩn kĩ năng nghề đất nước; chuẩn đầu ra; chương trình tập huấn; định mức kinh tế – kỹ thuật trong giáo dục nghề nghiệp; tham dự hội đồng trường, hội đồng quản trị và hội đồng kĩ năng ngành hoặc nghề thích hợp;
c) Tổ chức thi kĩ năng nghề cho công nhân, bình chọn và xác nhận kĩ năng nghề, tăng trưởng năng lực nghề nghiệp cho công nhân;
d) Thông tin, báo cáo xác thực, kịp thời về nhu cầu tập huấn, sử dụng lao động theo ngành nghề và nhu cầu tuyển dụng lao động của công ty; chỉ sử dụng lao động đã qua tập huấn nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước ở 1 số ngành nghề theo quy định của luật pháp.
11. Yêu cầu Trận mạc đất nước Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức đoàn thể, Hội Khuyến học Việt Nam dành sự ân cần, dành đầu tiên xếp đặt quỹ khen thưởng và các hoạt động khích lệ khác cho những công nhân và người học có thành tựu cao trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
12. Tổ chức tiến hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch hoặc chương trình hành động chi tiết để khai triển Chỉ thị này; định kỳ hàng 5 báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
Giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo dõi, đôn đốc, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc tiến hành Chỉ thị./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Ủy ban Gisát hại nguồn vốn Quốc gia;– Kiểm toán Nhà nước;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Trận mạc Đất nước Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;– Hiệp hội các công ty bé và vừa Việt Nam;– Hội Khuyến học Việt Nam;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, KGVX (2).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain]

#Chỉ #thị #24CTTTg


Back to top button