Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 12 năm 2021-2022

Xin giới thiệu tới các em Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 12 5 2021-2022 dưới đây nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để sẵn sàng cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến thật tốt. Phần Mềm Portable hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích để các tham khảo. Chúc các em học tập tốt.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN GDCD 12 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Công dân với các quyền dân chủ

1.1.1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử các cơ quan đại biểu của dân chúng

a. Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử

Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ căn bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, phê chuẩn ấy, dân chúng thực thi bề ngoài dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong khuôn khổ cả nước.

b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của dân chúng

– Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của dân chúng:

  • Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội, Hội đồng ND
  • ­Những trường hợp ko được tiến hành quyền bầu cử gồm: Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp; người đang phải chấp hành quyết phạt tù; người mất năng lực hành vi dân sự…
  • ­ Những trường hợp ko được tiến hành quyền ứng cử: Những người thuộc diện ko được tiến hành quyền bầu cử; người đang bị khởi tố về hình sự; người đang phải chấp hành bản án, quyết định của tòa án; người đã chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án mà chưa được xóa án; người đang chấp hành hình định xử lí hành chính về giáo dục hoặc đang bị quản thúc hành chính.

– Cách tiến hành quyền bầu cử và ứng cử của công dân:

  • Quyền bầu cử của công dân tiến hành theo các nguyên lý: Bầu cử rộng rãi, đồng đẳng, trực tiếp và bỏ thăm kín.
  • Quyền ứng cử của công dân được tiến hành theo 2 trục đường: Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử. 

– Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân

  • Là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để tạo nên các cơ quan quyền lực nhà nước, để dân chúng trình bày ý chí và ước vọng của mình.
  • Thể hiện thực chất dân chủ, tân tiến của Nhà nước ta. 

1.1.2. Quyền tham dự quản lí nhà nước và xã hội

a. Khái niệm về quyền tham dự quản lí non sông và xã hội

Quyền tham dự quản lí non sông và xã hội là quyền của công dân tham dự trao đổi vào các công tác chung của non sông trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khuôn khổ của cả nước và trong địa phương ; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và tăng trưởng kinh tế xã hội. 

b. Nội dung căn bản của quyền tham dự quản lí nhà nước và xã hội

– Ở khuôn khổ cả nước:

  • Tham gia trao đổi, góp quan điểm xây xựng các văn bản luật pháp.
  • Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại lúc Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

– Ở khuôn khổ cơ sở:

  • Trực tiếp tiến hành theo chế độ “Dân biết, dân làm, dân rà soát”
  • Những việc phải được công bố để dân biết nhưng tiến hành (chủ trương, chế độ, luật pháp của Nhà nước…).
  • ­Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ thăm kín
  • ­Những việc dân được trao đổi, tham dự đóng góp quan điểm trước lúc chính quyền xã quyết định .
  • Những việc dân chúng ở phường, xã giám sát, rà soát. 

c. Ý nghĩa của quyền tham dự quản lí nhà nước và xã hội

Là cơ sở pháp lí quan trọng để dân chúng tham dự vào hoạt động của bộ máy Nhà nước, nhằm khích lệ và phát huy sức mạnh của tồn dân, của tồn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước lớn mạnh và hoạt động có hiệu quả. 

1.1.3. Quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

a. Khái niệm quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

– Quyền tố cáo, khiếu nại là quyền dân chủ căn bản của công dân được quy định trong hiến pháp, là phương tiện để dân chúng tiến hành dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của công dân, tổ chức bị hành vi trái luật pháp xâm hại.

– Quyền tố cáo là quyền công dân, cơ quan, tổ chức được yêu cầu cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền coi xét lại hành vi hành chính lúc có căn cứ cho rằng hành vi ấy trái luật pháp, xâm phạm quyền, ích lợi của công dân.

– Quyền khiếu nại là quyền  công dâ được phép báo cho cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm luật pháp của bất kỳ cơ quan, tổ chức, tư nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ tới ích lợi của dân chúng, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức

b. Nội dung quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

– Người có quyền tố cáo, khiếu nại:

  • Người tố cáo
  • Người khiếu nại
  • Người có thẩm quyền khắc phục tố cáo, khiếu nại
  • Người khắc phục tố cáo: Người đứng đầu tư quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo; người đứng đầu tư quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo; Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ.
  • Người khắc phục khiếu nại: Người đứng đầu tư quan tổ chức có thẩm quyền điều hành người bị khiếu nại, người đứng đầu tư quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị khiếu nại; Chánh Thanh tra các ngành, Tổng Thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Nếu hành vi bị khiếu nại có tín hiệu phạm nhân thì do các cơ quan tố tụng khắc phục

– Quy trình tố cáo, khiếu nại và khắc phục tố cáo khiếu nại:

+ Quy trình tố cáo và khắc phục tố cáo:

  • Bước 1: Người tố cáo nộp đơn tố cáo tới các cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền khắc phục tố cáo
  • Bước 2: Người khắc phục tố cáo coi xét khắc phục tố cáo theo thẩm quyền và chỉ cần khoảng do luật quy định.
  • Bước 3: Nếu người tố cáo đồng ý với kết quả khắc phục thì quyết định của người khắc phục tố cáo có hiệu lực thi hành. Nếu người tố cáo ko đồng ý thì họ có quyền tuyển lựa 1 trong 2 cách: hoặc tiếp diễn tố cáo lên người đứng đầu tư quan hành chính cấp trên, hoặc kiện ra Tòa Hành chính thuộc Tòa án dân chúng khắc phục .
  • Bước 4: Người khắc phục tố cáo lần 2 coi xét, khắc phục đề nghị của người tố cáo. Nếu người tố cáo vẫn ko đồng ý với quyết định khắc phục lần 2 thì chỉ cần khoảng do luật quy định, có quyền khởi kiện ra Tòa hành chính thuộc Tòa án dân chúng.

+ Quy trình khiếu nại và khắc phục khiếu nại gồm các bước sau:

  • Bước 1: Người khiếu nại gửi đơn khiếu nại tới chính quyền, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền khắc phục khiếu nại.
  • Bước 2: Người khắc phục khiếu nại phải thực hiện việc xác minh và khắc phục nội dung khiếu nại.
  • Bước 3: Nếu người khiếu nại có căn cứ cho rằng việc khắc phục khiếu nại ko đúng luật pháp hoặc quá thời kì quy định nhưng khiếu nại ko được khắc phục thì người khiếu nại có quyền khiếu nại với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người khắc phục khiếu nại.
  • Bước 4: Cơ quan tổ chức, tư nhân khắc phục khiếu nại lần 2 có phận sự khắc phục chỉ cần khoảng luật quy định.

c. Ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

Là cơ sở pháp lí để công dân tiến hành 1 cách có hiệu quả quyền công dân của mình trong 1 xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của công dân, chặn đứng những việc làm trái luật pháp, xâm phạm ích lợi của Nhà nước, tổ chức và công dân.

1.1.4. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc tiến hành các quyền dân chủ của công dân

– Quốc Hội ban hành Hiến pháp và các luật làm cơ sở pháp lí chắc chắn cho sự tạo nên cơ chế dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

– Chính phủ và chính quyền các ngành tổ chức thi hành Hiến pháp và luật pháp.

– Tòa án và các cơ quan tư pháp phát hiện kịp thời và xử lí nghiêm minh những vi phạm luật pháp.

– Trách nhiệm của công dân: Thực hiện quyền dân chủ nghĩa là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội. Muốn làm 1 người chủ tốt thì trước hết cần có tinh thần đầy đủ về phận sự làm chủ.

1.1.5. Phân biệt tố cáo và khiếu nại

– Khiếu nại:

+ Người có tố cáo:

  • Tư nhân, tổ chức có quyền, ích lợi hợp lí bị xâm hại là người có quyền.
  • Mục tiêu: Khôi phục quyền và ích lợi hợp lí của chính người tố cáo đã bị xâm phạm.

+ Người có thẩm quyền khắc phục: 

  • Người đứng đầu tư quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo, người đứng đầu tư quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ.

 – Khiếu nại:

+ Người có quyền khiếu nại:

  • Ai là người có quyền khiếu nại.
  • Mục tiêu: Phát hiện, chặn đứng các việc làm trái luật pháp xâm hại tới ích lợi của nhà nước, tổ chức và tư nhân.
  • Quyền và phận sự của người tố cáo, khiếu nại: Điều 58 Luật Khiếu nại, khiếu nại (xem Tư liệu tham khảo)

+ Người có thẩm quyền khắc phục:

  • Người đứng đầu tư quan, tổ chức quản lí người bị khiếu nại, người đứng cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị khiếu nại
  • Chánh thanh tra các ngành, Tổng thanh tra Chính phủ
  • Các cơ quan tố tụng (dò la, kiểm sát, tòa án ) nếu hành vi bị khiếu nại có tín hiệu phạm nhân hình sự. 

1.2. Pháp luật với sự tăng trưởng của công dân

1.2.1. Quyền học tập, thông minh và tăng trưởng của công dân

a. Quyền học tập của công dân

– Mọi công dân đều có quyền học từ thấp tới cao, có thể học bất kỳ ngành,nghề nào, có thể học bằng nhiều bề ngoài và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

– Quyền học tập của công dân còn có tức là mọi công dân đều được đối xữ bình đẵng về thời cơ học tập

b. Quyền thông minh của công dân

– Quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, nghĩ suy để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, có lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn chương, nghệ thuật, khám phá khoa học để đáp ứng các thành phầm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội.

– Quyền thông minh của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữ u công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ

c. Quyền được tăng trưởng của công dân

– Quyền được tăng trưởng là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và thiên nhiên có ích cho sự còn đó và tăng trưởng về thể chất, ý thức, trí óc, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất, được học tập, ngơi nghỉ, vui chơi, tiêu khiển, tham dự các họat động văn hóa, đuợc hỗ trợ thông tin và sức khỏ, được khuyến khích, bồi dưỡng để tăng trưởng tài năng.

– Quyền được tăng trưởng của công dân được biểu thị ở 2 nội dung:

  • 1 là, quyền của công dân được lợi đời sống vật chất và ý thức đầy đủ để tăng trưởng tồn diện.
  • Hai là, công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để tăng trưởng tài năng.

1.2.2. Ý nghĩa quyền học tập, thông minh và tăng trưởng của công dân

Quyền học tập, thông minh và tăng trưởng là quyền căn bản của công dân, trình bày thực chất tốt đẹp của cơ chế xã hội ta, là cơ sở, điều kiện cần phải có để con người được tăng trưởng tòan diện, biến thành những công dân tốt, phục vụ đề nghị của sự nghiệp công nghiệp hóa, tiên tiến hóa non sông.

1.2.3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc đảm bảo và tiến hành quyền học tập, thông minh và tăng trưởng của công dân

a. Trách nhiệm của nhà nước

– Ban hành chế độ, luật pháp, tiến hành đồng bộ các giải pháp cần phải có để các quyền này đích thực đi vào đời sống của mỗi người dân.

– Các quyền này của công dân và các giải pháp đảm bảo tiến hành của Nhà nước được quy định trong Hiến pháp, Luật Giáo dục, Luật Sở hữu trí óc, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ con và trong nhiều văn bản luật pháp khác của nhà nước

– Nhà nước tiến hành công bình xã hội trong giáo dục.

– Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, thông minh trong nghiên cứu khoa học.

– Nhà nước đảm bảo những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng thiên tài cho non sông.

b. Trách nhiệm của công dân

– Có tinh thần học tập tốt để biến thành người bổ ích trong cuộc sống.

– Có ý chí vươn lên, luôn cần mẫn tìm tòi và phát huy tính thông minh trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để đáp ứng nhiều thành phầm vật chất và ý thức cần phải có cho xã hội.

2. Bài tập

Câu 1. Trường hợp nào dưới đây ko được tiến hành quyền bầu cử?

A. Người đang bị nghi ngại vi phạm luật pháp.

B. Người đang điều trị ở bệnh viện.

C. Người đang đi công việc ở biên thuỳ, hải đảo.

D. Người đang thi hành án.

Câu 2. Công dân được bộc bạch ý kiến của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của non sông phê chuẩn quyền nào dưới đây?

A. Quyền bầu cử, ứng cử.

B. Quyền tố cáo.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền khiếu nại.

Câu 3. Nhận định sau đây: “Bề ngoài dân chủ với những quy chế, thể chế để dân chúng trao đổi, biểu quyết tham dự trực tiếp quyết định công tác của tập thể, của Nhà nước” thuộc bề ngoài dân chủ nào?

A. Dân chủ trực tiếp.

B. Dân chủ .

C. Dân chủ xã hội chủ nghĩa.

D. Dân chủ gián tiếp.

Câu 4. Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín?

A. Nhận thư ko đúng tên mình gởi, đem trả lại cho bưu điện.

B. Đọc dùm thư cho bạn khiếm thị.

C. Kiểm tra số lượng thư trước lúc gởi.

D. Bóc xem các thư gởi nhầm địa chỉ.

Câu 5. Quyền tự do ngôn luận có tức là

A. ko người nào được phép can thiệp đến phát ngôn của người khác.

B. công dân có quyền tự do phát biểu quan điểm, bộc bạch ý kiến của mình về các vấn đề của non sông.

C. ko người nào có quyền được không thừa nhận quan điểm của người khác.

D. mọi người có quyền tự do nói những gì nhưng mình thích.

Câu 6. Trong giai đoạn bầu cử, trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tật nguyền chẳng thể tới phòng bỏ thăm được thì

A. tổ bầu cử mang hòm phiếu bầu tới chỗ cử tri ấy.

B. có thể bỏ thăm bằng cách gửi thư.

C. người nhà có thể đi bỏ thăm thay.

D. ko cần tham dự bầu cử.

Câu 7. Cơ quan đại biểu của dân là cơ quan nào?

A. Quốc hội và hội đồng Nhân dân các ngành.

B. Ủy ban Nhân dân các ngành.

C. Quốc hội và Ủy ban Nhân dân các ngành.

D. Hội đồng Nhân dân các ngành và Ủy ban Nhân dân các ngành.

Câu 8. Công dân A tham dự góp ý vào dự thảo luật lúc nhà nước trưng cầu dân ý. Công dân A đã tiến hành quyền gì dưới đây?

A. Quyền đóng góp quan điểm.

B. Quyền tham dự điều hành Nhà nước và xã hội.

C. Quyền ứng cử.

D. Quyền rà soát, giám sát.

Câu 9. Nếu người tố cáo ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo lần 2, thì trong thời hạn do luật định người ấy có quyền

A. ko kiện nữa.

B. khởi kiện ra Tòa án Nhân dân.

C. khởi kiện ra Trung ương

D. khởi kiện lên cấp cao hơn.

Câu 10. Khi thấy kẻ gian đột nhập vào nhà láng giềng, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã tiến hành quyền nào của công dân?

A. Quyền tự do ngôn luận

B. Quyền khiếu nại

C. Quyền nhân thân

D. Quyền tố cáo

Câu 11. Gia đình ông A thu được quyết định của xã về việc thu hồi 1 phần đất ở của gia đình để làm đường giao thông. Gia đình ông A ko đồng ý và ko biết phải làm gì. Em sẽ tuyển lựa cách làm thích hợp với luật pháp nào dưới đây để giúp gia đình ông A.

A. Viết đơn tố cáo gửi đến Chủ tịch ủy ban dân chúng xã.

B. Phcửa ải bằng lòng vì ấy là quyết định của xã, chẳng thể chỉnh sửa.

C. Thuê luật sư để khắc phục.

D. Viết đơn tố cáo gửi đến Chủ tịch ủy ban dân chúng huyện.

Câu 12. Ý nghĩa của quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín là bảo đảm

A. quyền tự chủ của mỗi tư nhân.

B. quyền tự do tư nhân cho mỗi công dân.

C. đời sống riêng tây cho mỗi tư nhân.

D. sự công bình cho tất cả công dân.

Câu 13. Quy trình tố cáo và khắc phục tố cáo được tiến hành theo mấy bước?

A. 3 bước.

B. 5 bước.

C. 4 bước.

D. 2 bước.

Câu 14. Quyền tự do ngôn luận là quyền

A. bảo đảm sự đồng đẳng của công dân.

B. dân chủ căn bản của công dân.

C. tự do căn bản chẳng thể thiếu của mỗi công dân.

D. bảo đảm sự công bình trong xã hội.

Câu 15. Việc nhờ người nhà trong gia đình đi bỏ thăm hộ trong cuộc bỏ thăm bầu đại biểu quốc hội là vi phạm nguyên lý gì theo luật bầu cử?

A. Phổ thông.

B. Bỏ thăm kín.

C. Trực tiếp.

D. Đồng đẳng.

Câu 16. Thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân được đảm bảo

A. tuyệt đối an toàn.

B. an toàn và kín đáo.

C. an toàn và bảo mật.

D. tuyệt đối bảo mật.

Câu 17. Bảo vệ Đất nước Việt Nam là phận sự của

A. công dân nam từ 17 tuổi trở lên.

B. công dân từ 20 tuổi trở lên.

C. công dân nam từ 18 tuổi trở lên.

D. mọi công dân Việt Nam.

Câu 18. Ðâu là thẩm định đúng về quyền tố cáo của công dân?

A. Cơ quan, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại tới quyền, ích lợi của cơ quan, tổ chức và công dân.

B. Cơ quan, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước về những hành vi vi phạm luật pháp của cơ quan, tổ chức và công dân, dọa nạt, gây thiệt hại tới ích lợi hợp lí của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của công dân.

C. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước về những quyết định trái luật pháp của cơ quan, tổ chức xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của công dân.

D. Công dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền coi xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính lúc có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi hành chính ấy là trái luật pháp, xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.

Câu 19. Pháp luật quy định nhân vật nào có quyền khiếu nại?

A. Các cán bộ có thẩm quyền.

B. Tư nhân và tổ chức đều có quyền.

C. Chỉ công dân mới có quyền.

D. Chỉ các tổ chức mới có quyền.

Câu 20. Công dân A tham dự góp ý vào dự thảo Hiến pháp. Vậy công dân A đã tiến hành quyền gì dưới đây?

A. Quyền tự do tư nhân.

B. Quyền tham dự điều hành nhà nước và xã hội.

C. Quyền ứng cử.

D. Quyền rà soát, giám sát.

Câu 21. Chị M bị Chủ tịch ủy ban nhân nhân xã N buộc nghỉ việc chỉ cần khoảng đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A. Quyền đồng đẳng.

B. Quyền tố cáo.

C. Quyền dân chủ.

D. Quyền khiếu nại.

Câu 22. Mục tiêu của tố cáo là gì?

A. khôi phục phẩm chất và danh dự của công dân.

B. khôi phục quyền và ích lợi hợp lí của công dân, tổ chức.

C. phát hiện, ngăn dự phòng, xử lý việc làm trái luật pháp.

D. phát hiện, chặn đứng việc làm trái luật pháp.

Câu 23. Quyền ứng cử của công dân được tiến hành bằng 2 trục đường:

A. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

B. được đề cử và được giới thiệu ứng cử.

C. tự đề cử và tự ứng cử.

D. tự giới thiệu và được giới thiệu ứng cử.

Câu 24. Việc làm nào dưới đây chẳng thể hiện phận sự của công dân lúc tiến hành các quyền tự do căn bản?

A. Không dừng tăng lên tinh thần chấp hành luật pháp.

B. Hăng hái giúp sức các cơ quan nhà nước thi hành luật pháp.

C. Không khiếu nại những việc làm trái luật pháp của người khác.

D. Học tập, mày mò để nắm vững các quyền tự do căn bản của mình.

Câu 25. Việc nhà nước lấy quan điểm góp ý của dân chúng cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp 5 2013 là tiến hành dân chủ ở

A. khuôn khổ cả nước.

B. khuôn khổ cơ sở.

C. mọi khuôn khổ.

D. khuôn khổ Trung ương.

Câu 26. Trong giai đoạn bầu cử, việc cử tri chẳng thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ mà phải tự mình bỏ thăm đã trình bày nguyên lý gì trong bầu cử?

A. Bỏ thăm kín.

B. Đồng đẳng.

C. Phổ thông.

D. Trực tiếp.

Câu 27. Tham gia trao đổi, góp quan điểm xây dựng các văn bản luật pháp quan trọng, liên can tới quyền và ích lợi căn bản của công dân là việc tiến hành quyền tham dự điều hành nhà nước ở khuôn khổ nào?

A. Cả nước.

B. Cơ sở.

C. Cơ sở và địa phương.

D. Địa phương.

Câu 28. Trong giai đoạn bầu cử, việc mỗi lá phiếu đều có trị giá giống hệt trình bày nguyên lý nào trong bầu cử?

A. Đồng đẳng.

B. Phổ thông.

C. Bỏ thăm kín.

D. Trực tiếp.

Câu 29. Điền vào chỗ trống sau: “…là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm luật pháp của bất kỳ cơ quan, tổ chức, tư nhân nào”.

A. Quyền tố cáo

B. Quyền khiếu nại

C. Quyền góp ý

D. Quyền bầu cử

Câu 30. Quyền bầu cử của công dân được tiến hành theo nguyên lý nào?

A. Trực tiếp, đồng đẳng, rộng rãi.

B. Phổ thông, gián tiếp, đồng đẳng.

C. Phổ thông, đồng đẳng, trực tiếp, bỏ thăm kín.

D. Trực tiếp, bỏ thăm kín.

Câu 31. Theo nguyên lý nào thì mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham dự bầu cử, trừ trường hợp đặc thù bị luật pháp cấm?

A. Phổ thông.

B. Trực tiếp.

C. Bỏ thăm kín.

D. Đồng đẳng.

Câu 32. Pháp luật quy định: Người nào tự tiện bóc, mở, tiêu hủy thư của người khác thì tùy theo chừng độ vi phạm sẽ có thể bị

A. kỉ luật hoặc xử phạt dân sự.

B. xử phạt hành chính hoặc truy cứu phận sự hình sự.

C. cảnh cáo hoặc khiển trách.

D. khiển trách hoặc xử phạt dân sự.

Câu 33. Anh Q – trưởng công an xã – đình chỉ việc xây đắp và đề nghị gia đình ông N tháo tháo dỡ công trình đang xây dựng bất hợp pháp. Ông N ko tháo tháo dỡ vì cho rằng trưởng công an xã đã lợi dụng quyền hạn để cưỡng ép gia đình ông. Ông N đã viết đơn khởi kiện trưởng công an xã lên Tòa án dân chúng huyện. Theo em, việc ông N viết đơn khởi kiện anh Q tương tự là

A. ko làm theo đúng thứ tự tố cáo và khắc phục tố cáo.

B. tiến hành đúng quyền tố cáo, khiếu nại của công dân.

C. hoàn toàn cân đối.

D. vi phạm quyền tố cáo, khiếu nại của công dân.

Câu 34. Mục tiêu của khiếu nại là

A. khôi phục quyền và ích lợi của công dân.

B. phát hiện, chặn đứng việc làm trái luật pháp.

C. khôi phục danh dự.

D. bảo vệ quyền tự do căn bản.

Câu 35. Trong khi A bận việc riêng đi ra khỏi phòng làm việc thì dế yêu của A để trên bàn báo có tin nhắn, B (cùng phòng) đã tự tiện mở dế yêu của A ra đọc. Hành vi của B đã xâm phạm quyền nào sau đây?

A. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự của công dân.

B. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

C. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu của công dân.

D. Quyền tự do dân chủ của công dân.

Câu 36. Trong giai đoạn làm việc, cơ quan tiếp thu, khắc phục khiếu nại phát hiện có tín hiệu phạm tội thì cần tiến hành việc làm nào dưới đây?

A. Chuyển đơn khiếu nại lên cấp trên trực tiếp để khắc phục.

B. Tiếp tục khắc phục theo chừng độ phạm tội.

C. Ngừng tiếp thu đơn vì ko thuộc thẩm quyền khắc phục.

D. Chuyển giấy tờ cho cơ quan dò la, Viện Kiểm sát để khắc phục.

Câu 37. Hiến pháp 2013 quy định tuổi bầu cử và ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng dân chúng của công dân là bao lăm?

A. Từ 18 tới 21 tuổi có quyền bầu cử và ứng cử.

B. Đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử.

C. Đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.

D. Từ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.

Câu 38. Ở khuôn khổ cơ sở, dân chủ trực tiếp của công dân được tiến hành theo chế độ nào?

A. “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân rà soát”.

B. “Phổ thông, đồng đẳng, dân chủ, trực tiếp”.

C. “Phổ thông, đồng đẳng, trực tiếp và gián tiếp”.

D. “Dân biết, dân cần, dân làm, dân rà soát”.

Câu 39. Quyền tự do ngôn luận có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công dân ……… chủ động và hăng hái vào các hoạt động của nhà nước và xã hội.

A. giúp sức

B. góp ý

C. kiến nghị

D. tham dự

Câu 40. Quyền tố cáo, khiếu nại là phương tiện để dân chúng

A. tham dự điều hành nhà nước và xã hội.

B. tiến hành quyền dân chủ.

C. giám sát các cơ quan công dụng.

D. bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của mình.

ĐÁP ÁN

1D

2C

3A

4D

5B

6A

7A

8B

9B

10B

11A

12C

13C

14C

15C

16B

17D

18D

19C

20B

21B

22B

23A

24C

25A

26D

27A

28A

29B

30C

31A

32B

33A

34B

35C

36D

37B

38A

39D

40D

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 12 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

.


 

Thông tin thêm

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 12 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Xin giới thiệu tới các em Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 12 5 2021-2022 dưới đây nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để sẵn sàng cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến thật tốt. Phần Mềm Portable hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích để các tham khảo. Chúc các em học tập tốt.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN GDCD 12 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Công dân với các quyền dân chủ

1.1.1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử các cơ quan đại biểu của dân chúng

a. Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử

Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ căn bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, phê chuẩn ấy, dân chúng thực thi bề ngoài dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong khuôn khổ cả nước.

b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của dân chúng

– Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của dân chúng:

Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội, Hội đồng ND
­Những trường hợp ko được tiến hành quyền bầu cử gồm: Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp; người đang phải chấp hành quyết phạt tù; người mất năng lực hành vi dân sự…
­ Những trường hợp ko được tiến hành quyền ứng cử: Những người thuộc diện ko được tiến hành quyền bầu cử; người đang bị khởi tố về hình sự; người đang phải chấp hành bản án, quyết định của tòa án; người đã chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án mà chưa được xóa án; người đang chấp hành hình định xử lí hành chính về giáo dục hoặc đang bị quản thúc hành chính.

– Cách tiến hành quyền bầu cử và ứng cử của công dân:

Quyền bầu cử của công dân tiến hành theo các nguyên lý: Bầu cử rộng rãi, đồng đẳng, trực tiếp và bỏ thăm kín.
Quyền ứng cử của công dân được tiến hành theo 2 trục đường: Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử. 

– Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân

Là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để tạo nên các cơ quan quyền lực nhà nước, để dân chúng trình bày ý chí và ước vọng của mình.
Thể hiện thực chất dân chủ, tân tiến của Nhà nước ta. 

1.1.2. Quyền tham dự quản lí nhà nước và xã hội

a. Khái niệm về quyền tham dự quản lí non sông và xã hội

Quyền tham dự quản lí non sông và xã hội là quyền của công dân tham dự trao đổi vào các công tác chung của non sông trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khuôn khổ của cả nước và trong địa phương ; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và tăng trưởng kinh tế xã hội. 

b. Nội dung căn bản của quyền tham dự quản lí nhà nước và xã hội

– Ở khuôn khổ cả nước:

Tham gia trao đổi, góp quan điểm xây xựng các văn bản luật pháp.
Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại lúc Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

– Ở khuôn khổ cơ sở:

Trực tiếp tiến hành theo chế độ “Dân biết, dân làm, dân rà soát”
Những việc phải được công bố để dân biết nhưng tiến hành (chủ trương, chế độ, luật pháp của Nhà nước…).
­Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ thăm kín
­Những việc dân được trao đổi, tham dự đóng góp quan điểm trước lúc chính quyền xã quyết định .
Những việc dân chúng ở phường, xã giám sát, rà soát. 

c. Ý nghĩa của quyền tham dự quản lí nhà nước và xã hội

Là cơ sở pháp lí quan trọng để dân chúng tham dự vào hoạt động của bộ máy Nhà nước, nhằm khích lệ và phát huy sức mạnh của tồn dân, của tồn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước lớn mạnh và hoạt động có hiệu quả. 

1.1.3. Quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

a. Khái niệm quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

– Quyền tố cáo, khiếu nại là quyền dân chủ căn bản của công dân được quy định trong hiến pháp, là phương tiện để dân chúng tiến hành dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của công dân, tổ chức bị hành vi trái luật pháp xâm hại.

– Quyền tố cáo là quyền công dân, cơ quan, tổ chức được yêu cầu cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền coi xét lại hành vi hành chính lúc có căn cứ cho rằng hành vi ấy trái luật pháp, xâm phạm quyền, ích lợi của công dân.

– Quyền khiếu nại là quyền  công dâ được phép báo cho cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm luật pháp của bất kỳ cơ quan, tổ chức, tư nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ tới ích lợi của dân chúng, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức

b. Nội dung quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

– Người có quyền tố cáo, khiếu nại:

Người tố cáo
Người khiếu nại
Người có thẩm quyền khắc phục tố cáo, khiếu nại
Người khắc phục tố cáo: Người đứng đầu tư quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo; người đứng đầu tư quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo; Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ.
Người khắc phục khiếu nại: Người đứng đầu tư quan tổ chức có thẩm quyền điều hành người bị khiếu nại, người đứng đầu tư quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị khiếu nại; Chánh Thanh tra các ngành, Tổng Thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Nếu hành vi bị khiếu nại có tín hiệu phạm nhân thì do các cơ quan tố tụng khắc phục

– Quy trình tố cáo, khiếu nại và khắc phục tố cáo khiếu nại:

+ Quy trình tố cáo và khắc phục tố cáo:

Bước 1: Người tố cáo nộp đơn tố cáo tới các cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền khắc phục tố cáo
Bước 2: Người khắc phục tố cáo coi xét khắc phục tố cáo theo thẩm quyền và chỉ cần khoảng do luật quy định.
Bước 3: Nếu người tố cáo đồng ý với kết quả khắc phục thì quyết định của người khắc phục tố cáo có hiệu lực thi hành. Nếu người tố cáo ko đồng ý thì họ có quyền tuyển lựa 1 trong 2 cách: hoặc tiếp diễn tố cáo lên người đứng đầu tư quan hành chính cấp trên, hoặc kiện ra Tòa Hành chính thuộc Tòa án dân chúng khắc phục .
Bước 4: Người khắc phục tố cáo lần 2 coi xét, khắc phục đề nghị của người tố cáo. Nếu người tố cáo vẫn ko đồng ý với quyết định khắc phục lần 2 thì chỉ cần khoảng do luật quy định, có quyền khởi kiện ra Tòa hành chính thuộc Tòa án dân chúng.

+ Quy trình khiếu nại và khắc phục khiếu nại gồm các bước sau:

Bước 1: Người khiếu nại gửi đơn khiếu nại tới chính quyền, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền khắc phục khiếu nại.
Bước 2: Người khắc phục khiếu nại phải thực hiện việc xác minh và khắc phục nội dung khiếu nại.
Bước 3: Nếu người khiếu nại có căn cứ cho rằng việc khắc phục khiếu nại ko đúng luật pháp hoặc quá thời kì quy định nhưng khiếu nại ko được khắc phục thì người khiếu nại có quyền khiếu nại với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người khắc phục khiếu nại.
Bước 4: Cơ quan tổ chức, tư nhân khắc phục khiếu nại lần 2 có phận sự khắc phục chỉ cần khoảng luật quy định.

c. Ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

Là cơ sở pháp lí để công dân tiến hành 1 cách có hiệu quả quyền công dân của mình trong 1 xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của công dân, chặn đứng những việc làm trái luật pháp, xâm phạm ích lợi của Nhà nước, tổ chức và công dân.

1.1.4. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc tiến hành các quyền dân chủ của công dân

– Quốc Hội ban hành Hiến pháp và các luật làm cơ sở pháp lí chắc chắn cho sự tạo nên cơ chế dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

– Chính phủ và chính quyền các ngành tổ chức thi hành Hiến pháp và luật pháp.

– Tòa án và các cơ quan tư pháp phát hiện kịp thời và xử lí nghiêm minh những vi phạm luật pháp.

– Trách nhiệm của công dân: Thực hiện quyền dân chủ nghĩa là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội. Muốn làm 1 người chủ tốt thì trước hết cần có tinh thần đầy đủ về phận sự làm chủ.

1.1.5. Phân biệt tố cáo và khiếu nại

– Khiếu nại:

+ Người có tố cáo:

Tư nhân, tổ chức có quyền, ích lợi hợp lí bị xâm hại là người có quyền.
Mục tiêu: Khôi phục quyền và ích lợi hợp lí của chính người tố cáo đã bị xâm phạm.

+ Người có thẩm quyền khắc phục: 

Người đứng đầu tư quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo, người đứng đầu tư quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị tố cáo.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ.

 – Khiếu nại:

+ Người có quyền khiếu nại:

Ai là người có quyền khiếu nại.
Mục tiêu: Phát hiện, chặn đứng các việc làm trái luật pháp xâm hại tới ích lợi của nhà nước, tổ chức và tư nhân.
Quyền và phận sự của người tố cáo, khiếu nại: Điều 58 Luật Khiếu nại, khiếu nại (xem Tư liệu tham khảo)

+ Người có thẩm quyền khắc phục:

Người đứng đầu tư quan, tổ chức quản lí người bị khiếu nại, người đứng cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị khiếu nại
Chánh thanh tra các ngành, Tổng thanh tra Chính phủ
Các cơ quan tố tụng (dò la, kiểm sát, tòa án ) nếu hành vi bị khiếu nại có tín hiệu phạm nhân hình sự. 

1.2. Pháp luật với sự tăng trưởng của công dân

1.2.1. Quyền học tập, thông minh và tăng trưởng của công dân

a. Quyền học tập của công dân

– Mọi công dân đều có quyền học từ thấp tới cao, có thể học bất kỳ ngành,nghề nào, có thể học bằng nhiều bề ngoài và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

– Quyền học tập của công dân còn có tức là mọi công dân đều được đối xữ bình đẵng về thời cơ học tập

b. Quyền thông minh của công dân

– Quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, nghĩ suy để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, có lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn chương, nghệ thuật, khám phá khoa học để đáp ứng các thành phầm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội.

– Quyền thông minh của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữ u công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ

c. Quyền được tăng trưởng của công dân

– Quyền được tăng trưởng là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và thiên nhiên có ích cho sự còn đó và tăng trưởng về thể chất, ý thức, trí óc, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất, được học tập, ngơi nghỉ, vui chơi, tiêu khiển, tham dự các họat động văn hóa, đuợc hỗ trợ thông tin và sức khỏ, được khuyến khích, bồi dưỡng để tăng trưởng tài năng.

– Quyền được tăng trưởng của công dân được biểu thị ở 2 nội dung:

1 là, quyền của công dân được lợi đời sống vật chất và ý thức đầy đủ để tăng trưởng tồn diện.
Hai là, công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để tăng trưởng tài năng.

1.2.2. Ý nghĩa quyền học tập, thông minh và tăng trưởng của công dân

Quyền học tập, thông minh và tăng trưởng là quyền căn bản của công dân, trình bày thực chất tốt đẹp của cơ chế xã hội ta, là cơ sở, điều kiện cần phải có để con người được tăng trưởng tòan diện, biến thành những công dân tốt, phục vụ đề nghị của sự nghiệp công nghiệp hóa, tiên tiến hóa non sông.

1.2.3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc đảm bảo và tiến hành quyền học tập, thông minh và tăng trưởng của công dân

a. Trách nhiệm của nhà nước

– Ban hành chế độ, luật pháp, tiến hành đồng bộ các giải pháp cần phải có để các quyền này đích thực đi vào đời sống của mỗi người dân.

– Các quyền này của công dân và các giải pháp đảm bảo tiến hành của Nhà nước được quy định trong Hiến pháp, Luật Giáo dục, Luật Sở hữu trí óc, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ con và trong nhiều văn bản luật pháp khác của nhà nước

– Nhà nước tiến hành công bình xã hội trong giáo dục.

– Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, thông minh trong nghiên cứu khoa học.

– Nhà nước đảm bảo những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng thiên tài cho non sông.

b. Trách nhiệm của công dân

– Có tinh thần học tập tốt để biến thành người bổ ích trong cuộc sống.

– Có ý chí vươn lên, luôn cần mẫn tìm tòi và phát huy tính thông minh trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để đáp ứng nhiều thành phầm vật chất và ý thức cần phải có cho xã hội.

2. Bài tập

Câu 1. Trường hợp nào dưới đây ko được tiến hành quyền bầu cử?

A. Người đang bị nghi ngại vi phạm luật pháp.

B. Người đang điều trị ở bệnh viện.

C. Người đang đi công việc ở biên thuỳ, hải đảo.

D. Người đang thi hành án.

Câu 2. Công dân được bộc bạch ý kiến của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của non sông phê chuẩn quyền nào dưới đây?

A. Quyền bầu cử, ứng cử.

B. Quyền tố cáo.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền khiếu nại.

Câu 3. Nhận định sau đây: “Bề ngoài dân chủ với những quy chế, thể chế để dân chúng trao đổi, biểu quyết tham dự trực tiếp quyết định công tác của tập thể, của Nhà nước” thuộc bề ngoài dân chủ nào?

A. Dân chủ trực tiếp.

B. Dân chủ .

C. Dân chủ xã hội chủ nghĩa.

D. Dân chủ gián tiếp.

Câu 4. Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín?

A. Nhận thư ko đúng tên mình gởi, đem trả lại cho bưu điện.

B. Đọc dùm thư cho bạn khiếm thị.

C. Kiểm tra số lượng thư trước lúc gởi.

D. Bóc xem các thư gởi nhầm địa chỉ.

Câu 5. Quyền tự do ngôn luận có tức là

A. ko người nào được phép can thiệp đến phát ngôn của người khác.

B. công dân có quyền tự do phát biểu quan điểm, bộc bạch ý kiến của mình về các vấn đề của non sông.

C. ko người nào có quyền được không thừa nhận quan điểm của người khác.

D. mọi người có quyền tự do nói những gì nhưng mình thích.

Câu 6. Trong giai đoạn bầu cử, trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tật nguyền chẳng thể tới phòng bỏ thăm được thì

A. tổ bầu cử mang hòm phiếu bầu tới chỗ cử tri ấy.

B. có thể bỏ thăm bằng cách gửi thư.

C. người nhà có thể đi bỏ thăm thay.

D. ko cần tham dự bầu cử.

Câu 7. Cơ quan đại biểu của dân là cơ quan nào?

A. Quốc hội và hội đồng Nhân dân các ngành.

B. Ủy ban Nhân dân các ngành.

C. Quốc hội và Ủy ban Nhân dân các ngành.

D. Hội đồng Nhân dân các ngành và Ủy ban Nhân dân các ngành.

Câu 8. Công dân A tham dự góp ý vào dự thảo luật lúc nhà nước trưng cầu dân ý. Công dân A đã tiến hành quyền gì dưới đây?

A. Quyền đóng góp quan điểm.

B. Quyền tham dự điều hành Nhà nước và xã hội.

C. Quyền ứng cử.

D. Quyền rà soát, giám sát.

Câu 9. Nếu người tố cáo ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo lần 2, thì trong thời hạn do luật định người ấy có quyền

A. ko kiện nữa.

B. khởi kiện ra Tòa án Nhân dân.

C. khởi kiện ra Trung ương

D. khởi kiện lên cấp cao hơn.

Câu 10. Khi thấy kẻ gian đột nhập vào nhà láng giềng, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã tiến hành quyền nào của công dân?

A. Quyền tự do ngôn luận

B. Quyền khiếu nại

C. Quyền nhân thân

D. Quyền tố cáo

Câu 11. Gia đình ông A thu được quyết định của xã về việc thu hồi 1 phần đất ở của gia đình để làm đường giao thông. Gia đình ông A ko đồng ý và ko biết phải làm gì. Em sẽ tuyển lựa cách làm thích hợp với luật pháp nào dưới đây để giúp gia đình ông A.

A. Viết đơn tố cáo gửi đến Chủ tịch ủy ban dân chúng xã.

B. Phcửa ải bằng lòng vì ấy là quyết định của xã, chẳng thể chỉnh sửa.

C. Thuê luật sư để khắc phục.

D. Viết đơn tố cáo gửi đến Chủ tịch ủy ban dân chúng huyện.

Câu 12. Ý nghĩa của quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu, điện tín là bảo đảm

A. quyền tự chủ của mỗi tư nhân.

B. quyền tự do tư nhân cho mỗi công dân.

C. đời sống riêng tây cho mỗi tư nhân.

D. sự công bình cho tất cả công dân.

Câu 13. Quy trình tố cáo và khắc phục tố cáo được tiến hành theo mấy bước?

A. 3 bước.

B. 5 bước.

C. 4 bước.

D. 2 bước.

Câu 14. Quyền tự do ngôn luận là quyền

A. bảo đảm sự đồng đẳng của công dân.

B. dân chủ căn bản của công dân.

C. tự do căn bản chẳng thể thiếu của mỗi công dân.

D. bảo đảm sự công bình trong xã hội.

Câu 15. Việc nhờ người nhà trong gia đình đi bỏ thăm hộ trong cuộc bỏ thăm bầu đại biểu quốc hội là vi phạm nguyên lý gì theo luật bầu cử?

A. Phổ thông.

B. Bỏ thăm kín.

C. Trực tiếp.

D. Đồng đẳng.

Câu 16. Thư tín, dế yêu, điện tín của tư nhân được đảm bảo

A. tuyệt đối an toàn.

B. an toàn và kín đáo.

C. an toàn và bảo mật.

D. tuyệt đối bảo mật.

Câu 17. Bảo vệ Đất nước Việt Nam là phận sự của

A. công dân nam từ 17 tuổi trở lên.

B. công dân từ 20 tuổi trở lên.

C. công dân nam từ 18 tuổi trở lên.

D. mọi công dân Việt Nam.

Câu 18. Ðâu là thẩm định đúng về quyền tố cáo của công dân?

A. Cơ quan, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại tới quyền, ích lợi của cơ quan, tổ chức và công dân.

B. Cơ quan, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước về những hành vi vi phạm luật pháp của cơ quan, tổ chức và công dân, dọa nạt, gây thiệt hại tới ích lợi hợp lí của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của công dân.

C. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước về những quyết định trái luật pháp của cơ quan, tổ chức xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của công dân.

D. Công dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền coi xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính lúc có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi hành chính ấy là trái luật pháp, xâm phạm tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.

Câu 19. Pháp luật quy định nhân vật nào có quyền khiếu nại?

A. Các cán bộ có thẩm quyền.

B. Tư nhân và tổ chức đều có quyền.

C. Chỉ công dân mới có quyền.

D. Chỉ các tổ chức mới có quyền.

Câu 20. Công dân A tham dự góp ý vào dự thảo Hiến pháp. Vậy công dân A đã tiến hành quyền gì dưới đây?

A. Quyền tự do tư nhân.

B. Quyền tham dự điều hành nhà nước và xã hội.

C. Quyền ứng cử.

D. Quyền rà soát, giám sát.

Câu 21. Chị M bị Chủ tịch ủy ban nhân nhân xã N buộc nghỉ việc chỉ cần khoảng đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A. Quyền đồng đẳng.

B. Quyền tố cáo.

C. Quyền dân chủ.

D. Quyền khiếu nại.

Câu 22. Mục tiêu của tố cáo là gì?

A. khôi phục phẩm chất và danh dự của công dân.

B. khôi phục quyền và ích lợi hợp lí của công dân, tổ chức.

C. phát hiện, ngăn dự phòng, xử lý việc làm trái luật pháp.

D. phát hiện, chặn đứng việc làm trái luật pháp.

Câu 23. Quyền ứng cử của công dân được tiến hành bằng 2 trục đường:

A. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

B. được đề cử và được giới thiệu ứng cử.

C. tự đề cử và tự ứng cử.

D. tự giới thiệu và được giới thiệu ứng cử.

Câu 24. Việc làm nào dưới đây chẳng thể hiện phận sự của công dân lúc tiến hành các quyền tự do căn bản?

A. Không dừng tăng lên tinh thần chấp hành luật pháp.

B. Hăng hái giúp sức các cơ quan nhà nước thi hành luật pháp.

C. Không khiếu nại những việc làm trái luật pháp của người khác.

D. Học tập, mày mò để nắm vững các quyền tự do căn bản của mình.

Câu 25. Việc nhà nước lấy quan điểm góp ý của dân chúng cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp 5 2013 là tiến hành dân chủ ở

A. khuôn khổ cả nước.

B. khuôn khổ cơ sở.

C. mọi khuôn khổ.

D. khuôn khổ Trung ương.

Câu 26. Trong giai đoạn bầu cử, việc cử tri chẳng thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ mà phải tự mình bỏ thăm đã trình bày nguyên lý gì trong bầu cử?

A. Bỏ thăm kín.

B. Đồng đẳng.

C. Phổ thông.

D. Trực tiếp.

Câu 27. Tham gia trao đổi, góp quan điểm xây dựng các văn bản luật pháp quan trọng, liên can tới quyền và ích lợi căn bản của công dân là việc tiến hành quyền tham dự điều hành nhà nước ở khuôn khổ nào?

A. Cả nước.

B. Cơ sở.

C. Cơ sở và địa phương.

D. Địa phương.

Câu 28. Trong giai đoạn bầu cử, việc mỗi lá phiếu đều có trị giá giống hệt trình bày nguyên lý nào trong bầu cử?

A. Đồng đẳng.

B. Phổ thông.

C. Bỏ thăm kín.

D. Trực tiếp.

Câu 29. Điền vào chỗ trống sau: “…là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm luật pháp của bất kỳ cơ quan, tổ chức, tư nhân nào”.

A. Quyền tố cáo

B. Quyền khiếu nại

C. Quyền góp ý

D. Quyền bầu cử

Câu 30. Quyền bầu cử của công dân được tiến hành theo nguyên lý nào?

A. Trực tiếp, đồng đẳng, rộng rãi.

B. Phổ thông, gián tiếp, đồng đẳng.

C. Phổ thông, đồng đẳng, trực tiếp, bỏ thăm kín.

D. Trực tiếp, bỏ thăm kín.

Câu 31. Theo nguyên lý nào thì mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham dự bầu cử, trừ trường hợp đặc thù bị luật pháp cấm?

A. Phổ thông.

B. Trực tiếp.

C. Bỏ thăm kín.

D. Đồng đẳng.

Câu 32. Pháp luật quy định: Người nào tự tiện bóc, mở, tiêu hủy thư của người khác thì tùy theo chừng độ vi phạm sẽ có thể bị

A. kỉ luật hoặc xử phạt dân sự.

B. xử phạt hành chính hoặc truy cứu phận sự hình sự.

C. cảnh cáo hoặc khiển trách.

D. khiển trách hoặc xử phạt dân sự.

Câu 33. Anh Q – trưởng công an xã – đình chỉ việc xây đắp và đề nghị gia đình ông N tháo tháo dỡ công trình đang xây dựng bất hợp pháp. Ông N ko tháo tháo dỡ vì cho rằng trưởng công an xã đã lợi dụng quyền hạn để cưỡng ép gia đình ông. Ông N đã viết đơn khởi kiện trưởng công an xã lên Tòa án dân chúng huyện. Theo em, việc ông N viết đơn khởi kiện anh Q tương tự là

A. ko làm theo đúng thứ tự tố cáo và khắc phục tố cáo.

B. tiến hành đúng quyền tố cáo, khiếu nại của công dân.

C. hoàn toàn cân đối.

D. vi phạm quyền tố cáo, khiếu nại của công dân.

Câu 34. Mục tiêu của khiếu nại là

A. khôi phục quyền và ích lợi của công dân.

B. phát hiện, chặn đứng việc làm trái luật pháp.

C. khôi phục danh dự.

D. bảo vệ quyền tự do căn bản.

Câu 35. Trong khi A bận việc riêng đi ra khỏi phòng làm việc thì dế yêu của A để trên bàn báo có tin nhắn, B (cùng phòng) đã tự tiện mở dế yêu của A ra đọc. Hành vi của B đã xâm phạm quyền nào sau đây?

A. Quyền được luật pháp bảo hộ về danh dự của công dân.

B. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

C. Quyền được bảo đảm an toàn và kín đáo thư tín, dế yêu của công dân.

D. Quyền tự do dân chủ của công dân.

Câu 36. Trong giai đoạn làm việc, cơ quan tiếp thu, khắc phục khiếu nại phát hiện có tín hiệu phạm tội thì cần tiến hành việc làm nào dưới đây?

A. Chuyển đơn khiếu nại lên cấp trên trực tiếp để khắc phục.

B. Tiếp tục khắc phục theo chừng độ phạm tội.

C. Ngừng tiếp thu đơn vì ko thuộc thẩm quyền khắc phục.

D. Chuyển giấy tờ cho cơ quan dò la, Viện Kiểm sát để khắc phục.

Câu 37. Hiến pháp 2013 quy định tuổi bầu cử và ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng dân chúng của công dân là bao lăm?

A. Từ 18 tới 21 tuổi có quyền bầu cử và ứng cử.

B. Đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử.

C. Đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.

D. Từ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.

Câu 38. Ở khuôn khổ cơ sở, dân chủ trực tiếp của công dân được tiến hành theo chế độ nào?

A. “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân rà soát”.

B. “Phổ thông, đồng đẳng, dân chủ, trực tiếp”.

C. “Phổ thông, đồng đẳng, trực tiếp và gián tiếp”.

D. “Dân biết, dân cần, dân làm, dân rà soát”.

Câu 39. Quyền tự do ngôn luận có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công dân ……… chủ động và hăng hái vào các hoạt động của nhà nước và xã hội.

A. giúp sức

B. góp ý

C. kiến nghị

D. tham dự

Câu 40. Quyền tố cáo, khiếu nại là phương tiện để dân chúng

A. tham dự điều hành nhà nước và xã hội.

B. tiến hành quyền dân chủ.

C. giám sát các cơ quan công dụng.

D. bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của mình.

ĐÁP ÁN

1D

2C

3A

4D

5B

6A

7A

8B

9B

10B

11A

12C

13C

14C

15C

16B

17D

18D

19C

20B

21B

22B

23A

24C

25A

26D

27A

28A

29B

30C

31A

32B

33A

34B

35C

36D

37B

38A

39D

40D

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 12 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

Lý thuyết Các điều kiện thiên nhiên, kinh tế-xã hội vùng Đông Nam Bộ Địa lí 12

366

Lý thuyết Điều kiện thiên nhiên, kinh tế – xã hội vùng Tây Nguyên Địa lí 12

385

Tổng ôn Đặc điểm chung tự nhiên-xã hội ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Địa lí 12

330

35 Câu hỏi trắc trắc nghiệm tự nhiên phân hóa nhiều chủng loại Địa lí 12 chừng độ áp dụng có đáp án

924

27 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề Phát triển kinh tế – xã hội ở khu vực Bắc Trung Bộ Địa lí 12 có đáp án

434

39 Bài tập trắc nghiệm ôn tập phần Khái quát nền kinh tế – xã hội toàn cầu Địa lý 11 – Chừng độ áp dụng có đáp án

770

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK2 #môn #GDCD #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-giua-hk2-mon-gdcd-12-nam-2021-2022-doc36876.html
Back to top button