Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 9 năm 2021-2022

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 9 5 2021-2022 nhưng mà Phần Mềm Portable gửi tới dưới đây giúp các em học trò lớp 9 ôn tập tri thức và đoàn luyện tập giải đáp các câu hỏi, sẵn sàng thật tốt cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến. Chúc các em học tập tốt!

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN GDCD 9 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Bài 11: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, đương đại hóa non sông

1.1.1. Khái niệm công nghiệp hóa, đương đại hóa

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa là công đoạn chuyển từ nền tiến bộ nông nghiệp sang nền tiến bộ hậu công nghiệp, xây dựng và tăng trưởng nền văn hóa kiến thức.

1.1.2. Nhiệm vụ công nghiệp hóa, đương đại hóa

– Ứng với công nghệ mới, công nghệ đương đại vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Để tiến hành công nghiệp hóa đương đại hóa thì nhân tố con người và chất lượng nguồn nhân công là nhân tố quyết định. Thành ra Đảng và nhà nước ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách bậc nhất”. 

– Công nghiệp hóa, đương đại hóa là nhiệm vụ trọng điểm của thời gian quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tạo tiền đề về mọi mặt (Kinh tế – xã hội – con người) để tiến hành tiêu chí “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bình dân chủ tiến bộ” 

1.1.3. Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, đương đại hóa non sông

– Ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị. 

– Có lối sống lành mạnh, đoàn luyện kỹ năng, tăng trưởng năng lực.

– Tham gia các hoạt động sản xuất

– Tham gia các hoạt động chính trị

1.1.4. Nhiệm vụ của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa đương đại hóa non sông

– Ra sức học tập toàn diện 

– Xác định lý tưởng sống đúng mực

– Có kế hoạch học tập, đoàn luyện, lao động để quyết tâm biến thành chủa nhân của non sông trong thời gian đổi mới.

1.2. Bài 12: Quyền và phận sự của công dân trong hôn nhân

1.2.1. Hôn nhân là gì?

Hôn nhân là sự kết hợp đặc thù giữa 1 nam và 1 nữ trên cơ sở đồng đẳng, tình nguyện, được luật pháp thừa nhận, nhằm chung sống dài lâu và xây dựng 1 gia đình hòa thuận, hạnh phúc.

1.2.2. Nguyên tắc căn bản của cơ chế hôn nhân và gia đình ở nước ta

– Hôn nhân tình nguyện, tân tiến, 1 vợ, 1 chồng, vợ chồng đồng đẳng.

– Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, giữa người theo tín ngưỡng với người ko theo tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được luật pháp bảo vệ.

– Vợ chồng có phận sự tiến hành cơ chế dân số và kế hoạch hóa gia đình.

1.2.3. Những qui định của luật pháp nước ta về hôn nhân

a. Những nguyên lý căn bản của cơ chế hôn nhân ở Việt Nam

– Hôn nhân tình nguyện tân tiến, 1 vợ, 1 chồng. Vợ chồng đồng đẳng.

– Nhà nước tôn trọng và bảo vệ về pháp lý cho hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tín ngưỡng với người ko tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

– Vợ chồng có phận sự tiến hành cơ chế dân số và kế hoạch hoá gia đình.

b. Quyền và phận sự của công dân trong hôn nhân

– Tuổi thành hôn:

  • Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
  • Việc thành hôn do nam nữ tình nguyện, ko cưỡng ép, ép buộc hoặc cản trở.

– Cấm thành hôn:

  • Người đang có vợ, có chồng.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự (thần kinh, mắc bệnh…).
  • Giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong khuôn khổ 3 đời.
  • Giữa thầy u nuôi với con nuôi; bố chồng – con dâu, mẹ vợ với con rể; bố dượng với con riêng của vợ.
  • Giữa những người cùng giới tính.

c. Thủ tục thành hôn

– Đăng ký thành hôn ở uỷ ban dân chúng phường xã.

– Được cấp giấy chứng thực thành hôn.

– Vợ chồng đồng đẳng với nhau, có phận sự và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, phẩm giá và nghề nghiệp của nhau.

1.2.4. Trách nhiệm của học trò, sinh viên

Có thái độ trân trọng, nghiêm chỉnh trong tình yêu và hô nhân ko vi phạm luật pháp về qui định hôn nhân.

1.3. Bài 13: Quyền tự do kinh doanh và phận sự đóng thuế

a. Khái niệm

– Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ và bàn bạc hàng hóa nhằm mục tiêu thu lợi nhuận.

– Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được tự chọn lựa bề ngoài tổ chức kinh tế, ngành nghề và qui mô kinh doanh.

b. Nội dung các quyền và phận sự công dân trong kinh doanh

– Được chọn lựa bề ngoài tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh.

– Phcửa ải kê khai đúng số vốn, kinh doanh đúng ngành, mặt hàng ghi trong giấy phép

– Không được kinh doanh những lĩnh vực nhưng mà nhà nước cấm như ma túy, mại dâm, thuốc nổ, vũ khí 

c. Thế nào là thuế và vai trò của thuế đối với việc tăng trưởng kinh tế-xã hội của non sông

– Thuế là 1 phần trong thu nhập nhưng mà công dân và tổ chức kinh tế có phận sự nộp và ngân sách nhà nước để chi phí vào những công tác chung như: an ninh, quốc phòng, chi trả lương cho công chức, xây dựng trường học, bệnh viện, làm đường xá, cầu cống…

– 1 số loại thuế ở nước ta:

  • Thuế thu nhập công ty
  • Thuế tiêu thụ đặc thù
  • Thuế trị giá ngày càng tăng
  • Thuế xuất nhập cảng
  • Thuế thu nhập tư nhân

– Vai trò của thuế:

  • Có tính năng bình ổn thị phần
  • Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
  • Góp phần bảo đảm tăng trưởng kinh tế theo định hướng của Nhà nước.

d. Nghĩa vụ đóng thuế của công dân 

– Phcửa ải kê khai, đăng kí với cơ thuế quan

– Chấp hành nghiêm túc cơ chế sổ sách, kế toán

– Đóng thuế đủ và đúng kì hạn. 

e. Trách nhiệm của công dân

– Tuyên truyền đi lại gia đình, bạn hữu tiến hành tốt quyền tự do kinh doanh và phận sự đóng thuế.

– Sử dụng đúng đắng quyền tự do kinh doanh và tiến hành đầy đủ phận sự đóng thuế, góp phần tăng trưởng kinh tế non sông, khiến cho dân giàu nước, mạnh.

– Tranh đấu chóng các hiện tượng thụ động trong kinh doanh và thuế.

1.4. Bài 14: Quyền và phận sự lao động của công dân

1.4.1. Lao động

Là hoạt động có mục tiêu của con người nhằm tạo ra của nả vật chất và các trị giá ý thức cho xã hội. Lao động là hoạt động cốt yếu, quan trọng nhất của con người là yếu tố quyết định sự còn đó tăng trưởng non sông và loài người. 

1.4.2. Quyền và phận sự lao động của công dân

– Quyền lao động: Mọi công dân có quyền dùng sức lao động của mình để học nghề, kiếm tìm việc làm, chọn lựa nghề nghiệp đem đến thu nhập cho bản thân, gia đình và xã hội.

– Nghĩa vụ lao động: Mọi người có phận sự lao động để tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình góp phần thông minh ra của nả vật chất và ý thức cho xã hội duy trì và tăng trưởng non sông. 

1.4.3. Vai trò của nhà nước

– Khuyến khích, tạo điều kiện thuận tiện cho các tổ chức tư nhân trong và ngoài nước đầu cơ tăng trưởng sản xuất kinh doanh khắc phục việc khiến cho công nhân. 

– Khuyến khích giúp cho các hoạt động tạo ra việc làm để hấp dẫn lao động

1.4.4. Qui định của luật pháp 

– Cấm trẻ con chưa đủ 15 tuổi vào làm việc

– Cấm sử dụng người dưới 18 tuổi làm việc vất vả, gian nguy, xúc tiếp với các chất độc hại.

– Cấm lạm dụng hãm hiếp, bạc đãi công nhân.

2. Bài tập

TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm). Khoanh tròn phương án đúng

Trong hôn nhân, vợ và chồng có những phận sự nào sau đây?

A. Tôn trọng các quy định của pháp lật về hôn nhân.

B. Người vợ phải có phận sự phục tòng người chồng.

C. Cùng nhau chăm nom, giáo dục con cái.

D. Phân biệt nghề nghiệp của nhau.

Câu 2 (0.5 điểm). Chọn từ hoặc cụm từ trong ngoắc (hoạt động; điều hành; thu lợi nhuận) điền vào chỗ trống dưới đây sao cho đúng với kinh doanh.

Kinh doanh là (1) ………..sản xuất, dịch vụ và bàn bạc hàng hóa nhằm mục tiêu (2)……………………….

Câu 3 (1.0 điểm). Điền chữ Đúng (Đ) và chữ Sai (S) vào ô tương ứng với mỗi thẩm định sau về quyền tự do kinh doanh và phận sự đóng thuế

Nhận định

Đúng

Sai

1. Nộp thuế là quyền và phận sự của mọi công dân.

   

2. Kinh doanh ko kê khai, đăng kí thuế thì không hề nộp thuế.

   

3. Bán hàng hóa, hỗ trợ dịch vụ ko lập hóa đơn và ko kê khai thuế đầy đủ là hành vi trốn thuế.

   

4. Nguồn thu bự nhất nước ta hiện tại là thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp.

   

TỰ LUẬN (8.0 điểm)

Câu 4 (1,5 điểm)

Pháp luật nước Việt Nam có quy định như thế nào về quyền và phận sự của ông bà, thầy u đối với con, cháu?

Câu 5 (3,0 điểm)

a. Thế nào là hôn nhân? Các điều kiện thành hôn theo quy định của luật pháp nước Việt Nam ?

b. Cảnh huống

Chị H và anh B đã cưới và chung sống với nhau hơn 10 5. Con trai cả của anh chị đã 10 tuổi, nhưng mà anh chị vẫn chưa đăng kí thành hôn. Cách đây 1 5, anh B đã gặp và có quan hệ tình cảm với chị c cùng cơ quan. Sau đấy anh B và chị C đã thực hiện đăng kí thành hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau lúc đăng kí thành hôn với anh b, chị C cho rằng mình mới chính thức là vợ của anh B. Chị H thì cho rằng quan hệ giữa anh B và chị C là trái phép.

Em nhất trí với quan điểm của chị C hay chị H ? Vì sao ? Nếu có mâu thuẫn xảy ra giữa chị H và chị C thì người nào sẽ là người chịu thiệt thòi ? Vì sao ?

Câu 6 (2.0 điểm)

Vì sao nhà nước lại quy định : “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nhưng mà luật pháp ko cấm ”.

(Điều 33, Hiến pháp 5 2013)

Câu 7 (1.5 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 10 tới 12 dòng) về thực trạng, nguyên do trước vấn đề tệ nạn xã hội trong trường học hiện tại và đề nghị các giải pháp để ko xa tệ nạn xã hội.

ĐÁP ÁN

Phần

Câu

Đáp án

Trắc

nghiệm

Câu 1

A

C

Câu 2

(1) hoạt động

(2) lợi nhuận

Câu 3

1. Đúng

2. Sai

3. Đúng

4. Sai

Tự

luận

Câu 4

Pháp luật nước ta có quy định về quyền và phận sự của ông bà, thầy u đối với con, cháu:

– Cha mẹ có quyền và phận sự nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của con, tôn trọng quan điểm của con, ko phân biệt đối xử giữa các con, ko bạc đãi, xúc phạm con, cưỡng ép con làm điều trái đạo đức, trái luật pháp.

– Ông, bà có quyền và phận sự coi ngó, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu lúc cháu ko còn người nuôi dưỡng.

Câu 5

a.

* Hôn nhân là sự kết hợp đặc thù giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên lý đồng đẳng, tình nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống dài lâu và xây dựng 1 gia đình hoà thuận, hạnh phúc.

* Các điều kiện thành hôn theo quy định của luật pháp nước Việt Nam.

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

+ Việc thành hôn do nam và nữ tình nguyện quyết định.

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

+ Không thuộc 1 trong các trường hợp cấm thành hôn.

b. HS có nhiều cách xử lí cảnh huống không giống nhau, nhưng mà cần bảo đảm các ý như sau hoặc gần giống:

– Quan điểm của chị C đúng, vì giữa chị C và anh B có đăng kí thành hôn, khi mà giữa chị H và anh B chưa có thành hôn nhưng mà chỉ về chung sống, có con được hơn 10 5.

– Nếu có mâu thuẫn xảy ra giữa chị H và chị C thì chị H sẽ là người chịu thiệt thòi hơn. Giữa chị H và anh B tuy có hôn nhân thực tiễn nhưng mà ko có đăng kí thành hôn nên luật pháp chẳng thể bảo vệ quyền và ích lợi của chị.

Câu 6

HS có nhiều cách giảng giải không giống nhau, nhưng mà cần bảo đảm các ý như sau hoặc gần giống:

– Theo quy định điều 33 Hiến pháp 5 2013 quy định rõ “mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nhưng mà luật pháp ko cấm”. Vì có những mặt hàng công dân ko được phép kinh doanh như ma túy, mai dâm, bài bạc, hàng giả, hàng nhái giả….. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo đúng quy định của luật pháp.

Câu 7

* Vẻ ngoài: Trình bày được đoạn văn hoàn chỉnh (10 tới 12 dòng), sạch bóng, khoa học, đúng chính tả

* Nội dung: HS có nhiều cách diễn tả không giống nhau nhưng mà cần bảo đảm được các ý như sau hoặc gần giống.

+ Thực trạng tệ nạn xã hội trong trường học: hiện tại tệ nạn xã hội đã thâm nhập vào học đường như cờ mạc, bạo lực học đường, ma túy, chơi điện tử ăn tiền, hút thuốc lá…

+ Nguyên nhân: Do bản thân thiếu ý chí tự chủ, ăn chơi học đòi, tìm cảm giác lạ, thiếu hiểu biết, tía má nuông chiều…

+ Đề nghị các giải pháp ko xa vào tệ nạn xã hội: Có lối sống lành mạnh, hăng hái tập tành thể dục thể thao, có hiểu biết về các tệ nạn xã hội, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội….

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 9 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

.


 

Thông tin thêm

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 9 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 9 5 2021-2022 nhưng mà Phần Mềm Portable gửi tới dưới đây giúp các em học trò lớp 9 ôn tập tri thức và đoàn luyện tập giải đáp các câu hỏi, sẵn sàng thật tốt cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến. Chúc các em học tập tốt!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN GDCD 9 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Bài 11: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, đương đại hóa non sông

1.1.1. Khái niệm công nghiệp hóa, đương đại hóa

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa là công đoạn chuyển từ nền tiến bộ nông nghiệp sang nền tiến bộ hậu công nghiệp, xây dựng và tăng trưởng nền văn hóa kiến thức.

1.1.2. Nhiệm vụ công nghiệp hóa, đương đại hóa

– Ứng với công nghệ mới, công nghệ đương đại vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Để tiến hành công nghiệp hóa đương đại hóa thì nhân tố con người và chất lượng nguồn nhân công là nhân tố quyết định. Thành ra Đảng và nhà nước ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách bậc nhất”. 

– Công nghiệp hóa, đương đại hóa là nhiệm vụ trọng điểm của thời gian quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tạo tiền đề về mọi mặt (Kinh tế – xã hội – con người) để tiến hành tiêu chí “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bình dân chủ tiến bộ” 

1.1.3. Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, đương đại hóa non sông

– Ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị. 

– Có lối sống lành mạnh, đoàn luyện kỹ năng, tăng trưởng năng lực.

– Tham gia các hoạt động sản xuất

– Tham gia các hoạt động chính trị

1.1.4. Nhiệm vụ của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa đương đại hóa non sông

– Ra sức học tập toàn diện 

– Xác định lý tưởng sống đúng mực

– Có kế hoạch học tập, đoàn luyện, lao động để quyết tâm biến thành chủa nhân của non sông trong thời gian đổi mới.

1.2. Bài 12: Quyền và phận sự của công dân trong hôn nhân

1.2.1. Hôn nhân là gì?

Hôn nhân là sự kết hợp đặc thù giữa 1 nam và 1 nữ trên cơ sở đồng đẳng, tình nguyện, được luật pháp thừa nhận, nhằm chung sống dài lâu và xây dựng 1 gia đình hòa thuận, hạnh phúc.

1.2.2. Nguyên tắc căn bản của cơ chế hôn nhân và gia đình ở nước ta

– Hôn nhân tình nguyện, tân tiến, 1 vợ, 1 chồng, vợ chồng đồng đẳng.

– Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, giữa người theo tín ngưỡng với người ko theo tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được luật pháp bảo vệ.

– Vợ chồng có phận sự tiến hành cơ chế dân số và kế hoạch hóa gia đình.

1.2.3. Những qui định của luật pháp nước ta về hôn nhân

a. Những nguyên lý căn bản của cơ chế hôn nhân ở Việt Nam

– Hôn nhân tình nguyện tân tiến, 1 vợ, 1 chồng. Vợ chồng đồng đẳng.

– Nhà nước tôn trọng và bảo vệ về pháp lý cho hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tín ngưỡng với người ko tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

– Vợ chồng có phận sự tiến hành cơ chế dân số và kế hoạch hoá gia đình.

b. Quyền và phận sự của công dân trong hôn nhân

– Tuổi thành hôn:

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
Việc thành hôn do nam nữ tình nguyện, ko cưỡng ép, ép buộc hoặc cản trở.

– Cấm thành hôn:

Người đang có vợ, có chồng.
Người mất năng lực hành vi dân sự (thần kinh, mắc bệnh…).
Giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong khuôn khổ 3 đời.
Giữa thầy u nuôi với con nuôi; bố chồng – con dâu, mẹ vợ với con rể; bố dượng với con riêng của vợ.
Giữa những người cùng giới tính.

c. Thủ tục thành hôn

– Đăng ký thành hôn ở uỷ ban dân chúng phường xã.

– Được cấp giấy chứng thực thành hôn.

– Vợ chồng đồng đẳng với nhau, có phận sự và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, phẩm giá và nghề nghiệp của nhau.

1.2.4. Trách nhiệm của học trò, sinh viên

Có thái độ trân trọng, nghiêm chỉnh trong tình yêu và hô nhân ko vi phạm luật pháp về qui định hôn nhân.

1.3. Bài 13: Quyền tự do kinh doanh và phận sự đóng thuế

a. Khái niệm

– Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ và bàn bạc hàng hóa nhằm mục tiêu thu lợi nhuận.

– Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được tự chọn lựa bề ngoài tổ chức kinh tế, ngành nghề và qui mô kinh doanh.

b. Nội dung các quyền và phận sự công dân trong kinh doanh

– Được chọn lựa bề ngoài tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh.

– Phcửa ải kê khai đúng số vốn, kinh doanh đúng ngành, mặt hàng ghi trong giấy phép

– Không được kinh doanh những lĩnh vực nhưng mà nhà nước cấm như ma túy, mại dâm, thuốc nổ, vũ khí 

c. Thế nào là thuế và vai trò của thuế đối với việc tăng trưởng kinh tế-xã hội của non sông

– Thuế là 1 phần trong thu nhập nhưng mà công dân và tổ chức kinh tế có phận sự nộp và ngân sách nhà nước để chi phí vào những công tác chung như: an ninh, quốc phòng, chi trả lương cho công chức, xây dựng trường học, bệnh viện, làm đường xá, cầu cống…

– 1 số loại thuế ở nước ta:

Thuế thu nhập công ty
Thuế tiêu thụ đặc thù
Thuế trị giá ngày càng tăng
Thuế xuất nhập cảng
Thuế thu nhập tư nhân

– Vai trò của thuế:

Có tính năng bình ổn thị phần
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Góp phần bảo đảm tăng trưởng kinh tế theo định hướng của Nhà nước.

d. Nghĩa vụ đóng thuế của công dân 

– Phcửa ải kê khai, đăng kí với cơ thuế quan

– Chấp hành nghiêm túc cơ chế sổ sách, kế toán

– Đóng thuế đủ và đúng kì hạn. 

e. Trách nhiệm của công dân

– Tuyên truyền đi lại gia đình, bạn hữu tiến hành tốt quyền tự do kinh doanh và phận sự đóng thuế.

– Sử dụng đúng đắng quyền tự do kinh doanh và tiến hành đầy đủ phận sự đóng thuế, góp phần tăng trưởng kinh tế non sông, khiến cho dân giàu nước, mạnh.

– Tranh đấu chóng các hiện tượng thụ động trong kinh doanh và thuế.

1.4. Bài 14: Quyền và phận sự lao động của công dân

1.4.1. Lao động

Là hoạt động có mục tiêu của con người nhằm tạo ra của nả vật chất và các trị giá ý thức cho xã hội. Lao động là hoạt động cốt yếu, quan trọng nhất của con người là yếu tố quyết định sự còn đó tăng trưởng non sông và loài người. 

1.4.2. Quyền và phận sự lao động của công dân

– Quyền lao động: Mọi công dân có quyền dùng sức lao động của mình để học nghề, kiếm tìm việc làm, chọn lựa nghề nghiệp đem đến thu nhập cho bản thân, gia đình và xã hội.

– Nghĩa vụ lao động: Mọi người có phận sự lao động để tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình góp phần thông minh ra của nả vật chất và ý thức cho xã hội duy trì và tăng trưởng non sông. 

1.4.3. Vai trò của nhà nước

– Khuyến khích, tạo điều kiện thuận tiện cho các tổ chức tư nhân trong và ngoài nước đầu cơ tăng trưởng sản xuất kinh doanh khắc phục việc khiến cho công nhân. 

– Khuyến khích giúp cho các hoạt động tạo ra việc làm để hấp dẫn lao động

1.4.4. Qui định của luật pháp 

– Cấm trẻ con chưa đủ 15 tuổi vào làm việc

– Cấm sử dụng người dưới 18 tuổi làm việc vất vả, gian nguy, xúc tiếp với các chất độc hại.

– Cấm lạm dụng hãm hiếp, bạc đãi công nhân.

2. Bài tập

TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm). Khoanh tròn phương án đúng

Trong hôn nhân, vợ và chồng có những phận sự nào sau đây?

A. Tôn trọng các quy định của pháp lật về hôn nhân.

B. Người vợ phải có phận sự phục tòng người chồng.

C. Cùng nhau chăm nom, giáo dục con cái.

D. Phân biệt nghề nghiệp của nhau.

Câu 2 (0.5 điểm). Chọn từ hoặc cụm từ trong ngoắc (hoạt động; điều hành; thu lợi nhuận) điền vào chỗ trống dưới đây sao cho đúng với kinh doanh.

Kinh doanh là (1) ………..sản xuất, dịch vụ và bàn bạc hàng hóa nhằm mục tiêu (2)……………………….

Câu 3 (1.0 điểm). Điền chữ Đúng (Đ) và chữ Sai (S) vào ô tương ứng với mỗi thẩm định sau về quyền tự do kinh doanh và phận sự đóng thuế

Nhận định

Đúng

Sai

1. Nộp thuế là quyền và phận sự của mọi công dân.

 
 

2. Kinh doanh ko kê khai, đăng kí thuế thì không hề nộp thuế.

 
 

3. Bán hàng hóa, hỗ trợ dịch vụ ko lập hóa đơn và ko kê khai thuế đầy đủ là hành vi trốn thuế.

 
 

4. Nguồn thu bự nhất nước ta hiện tại là thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp.

 
 

TỰ LUẬN (8.0 điểm)

Câu 4 (1,5 điểm)

Pháp luật nước Việt Nam có quy định như thế nào về quyền và phận sự của ông bà, thầy u đối với con, cháu?

Câu 5 (3,0 điểm)

a. Thế nào là hôn nhân? Các điều kiện thành hôn theo quy định của luật pháp nước Việt Nam ?

b. Cảnh huống

Chị H và anh B đã cưới và chung sống với nhau hơn 10 5. Con trai cả của anh chị đã 10 tuổi, nhưng mà anh chị vẫn chưa đăng kí thành hôn. Cách đây 1 5, anh B đã gặp và có quan hệ tình cảm với chị c cùng cơ quan. Sau đấy anh B và chị C đã thực hiện đăng kí thành hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau lúc đăng kí thành hôn với anh b, chị C cho rằng mình mới chính thức là vợ của anh B. Chị H thì cho rằng quan hệ giữa anh B và chị C là trái phép.

Em nhất trí với quan điểm của chị C hay chị H ? Vì sao ? Nếu có mâu thuẫn xảy ra giữa chị H và chị C thì người nào sẽ là người chịu thiệt thòi ? Vì sao ?

Câu 6 (2.0 điểm)

Vì sao nhà nước lại quy định : “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nhưng mà luật pháp ko cấm ”.

(Điều 33, Hiến pháp 5 2013)

Câu 7 (1.5 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 10 tới 12 dòng) về thực trạng, nguyên do trước vấn đề tệ nạn xã hội trong trường học hiện tại và đề nghị các giải pháp để ko xa tệ nạn xã hội.

ĐÁP ÁN

Phần

Câu

Đáp án

Trắc

nghiệm

Câu 1

A

C

Câu 2

(1) hoạt động

(2) lợi nhuận

Câu 3

1. Đúng

2. Sai

3. Đúng

4. Sai

Tự

luận

Câu 4

Pháp luật nước ta có quy định về quyền và phận sự của ông bà, thầy u đối với con, cháu:

– Cha mẹ có quyền và phận sự nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của con, tôn trọng quan điểm của con, ko phân biệt đối xử giữa các con, ko bạc đãi, xúc phạm con, cưỡng ép con làm điều trái đạo đức, trái luật pháp.

– Ông, bà có quyền và phận sự coi ngó, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu lúc cháu ko còn người nuôi dưỡng.

Câu 5

a.

* Hôn nhân là sự kết hợp đặc thù giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên lý đồng đẳng, tình nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống dài lâu và xây dựng 1 gia đình hoà thuận, hạnh phúc.

* Các điều kiện thành hôn theo quy định của luật pháp nước Việt Nam.

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

+ Việc thành hôn do nam và nữ tình nguyện quyết định.

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

+ Không thuộc 1 trong các trường hợp cấm thành hôn.

b. HS có nhiều cách xử lí cảnh huống không giống nhau, nhưng mà cần bảo đảm các ý như sau hoặc gần giống:

– Quan điểm của chị C đúng, vì giữa chị C và anh B có đăng kí thành hôn, khi mà giữa chị H và anh B chưa có thành hôn nhưng mà chỉ về chung sống, có con được hơn 10 5.

– Nếu có mâu thuẫn xảy ra giữa chị H và chị C thì chị H sẽ là người chịu thiệt thòi hơn. Giữa chị H và anh B tuy có hôn nhân thực tiễn nhưng mà ko có đăng kí thành hôn nên luật pháp chẳng thể bảo vệ quyền và ích lợi của chị.

Câu 6

HS có nhiều cách giảng giải không giống nhau, nhưng mà cần bảo đảm các ý như sau hoặc gần giống:

– Theo quy định điều 33 Hiến pháp 5 2013 quy định rõ “mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề nhưng mà luật pháp ko cấm”. Vì có những mặt hàng công dân ko được phép kinh doanh như ma túy, mai dâm, bài bạc, hàng giả, hàng nhái giả….. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo đúng quy định của luật pháp.

Câu 7

* Vẻ ngoài: Trình bày được đoạn văn hoàn chỉnh (10 tới 12 dòng), sạch bóng, khoa học, đúng chính tả

* Nội dung: HS có nhiều cách diễn tả không giống nhau nhưng mà cần bảo đảm được các ý như sau hoặc gần giống.

+ Thực trạng tệ nạn xã hội trong trường học: hiện tại tệ nạn xã hội đã thâm nhập vào học đường như cờ mạc, bạo lực học đường, ma túy, chơi điện tử ăn tiền, hút thuốc lá…

+ Nguyên nhân: Do bản thân thiếu ý chí tự chủ, ăn chơi học đòi, tìm cảm giác lạ, thiếu hiểu biết, tía má nuông chiều…

+ Đề nghị các giải pháp ko xa vào tệ nạn xã hội: Có lối sống lành mạnh, hăng hái tập tành thể dục thể thao, có hiểu biết về các tệ nạn xã hội, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội….

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn GDCD 9 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

Bộ câu hỏi trắc nghiệm về Việt Nam trên đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986- 2000) môn Lịch sử 9

1450

30 câu hỏi ôn tập về Xây dựng CNXH miền Bắc và chống đế quốc Mĩ ở miền Nam môn Lịch sử 9

684

Tổng hợp câu hỏi ôn tập về Khí đốt và khí tự nhiên có đáp án môn Hóa học 9

782

49 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề hệ sinh thái Sinh học 9 có đáp án 5 2020

377

29 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chuyên đề Quần xã sinh vật Sinh học 9 có đáp án

413

Câu hỏi trắc nghiệm tăng lên chủ đề 1 số vấn đề xã hội của di truyền Sinh học 9 có đáp án

1569

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK2 #môn #GDCD #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-giua-hk2-mon-gdcd-9-nam-2021-2022-doc36879.html
Back to top button