Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 11 năm 2021-2022

Phần Mềm Portable xin giới thiệu tới quý giáo viên và các em học trò Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021-2022, tài liệu gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề cùng lúc đối chiếu kết quả, bình chọn năng lực bản thân từ ấy có kế hoạch học tập thích hợp. Mời các em cùng tham khảo!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. Phần trắc nghiệm

a) Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939-1945)

-Biết được nguyên do bùng nổ cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

– Biết được những sự kiện mập trong diễn biến của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ở chiến trận châu Âu và chiến trận châu Á-Thái Bình Dương.

– Biết được kết cuộc của chiến tranh.

– Hiểu được nguyên do, tuyến đường dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2

– Hiểu được ảnh hưởng những thắng lợi mập của phe Đồng minh chống phát xít có ảnh hưởng thâm thúy đếncục diện của chiến tranh.

– Bình chọn được ảnh hưởng, hệ quả của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 và liên hệ được với thực tế hiện nay.

b) Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lăng (từ 1858 tới trước 1873)

– Biết được các sự kiện chủ chốt về công đoạn xâm lăng của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của quần chúng Việt Nam (1858-1884).

– Hiểu được việc thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi bắt đầu trận đấu tranh xâm lăng Việt Nam.

– Hiểu được việc Pháp phải chuyển quân từ Đà Nẵng vào Gia Định.

– Phân tích được nguyên do Pháp xâm lăng Việt Nam cuối thế kỉXIX.

– Phân tích được nguyên do thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1858-1873).

– Rút ra được bài học kinh nghiệm từ thất bại của cuộc chống thực dân Pháp(1858-1873)

1.2. Phần tự luận

a) Phân tích thái độ của Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô trước những hành động của phe phát xít trong những 5 30 của thế kỷ XX

Gợi ý giải đáp:

– Liên Xô: coi CNPX là đối phương gian nguy nhất, chủ trương hiệp tác với các nước tư bản Anh, Pháp chống phát xít và nguy cơ chiến tranh; cương quyết đứng về phía các nước bị CNPX xâm lăng.

– Anh, Pháp ko kết hợp chặt chẽ với Liên Xô vì muốn giữ thứ tự toàn cầu hữu ích cho mình, tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít hòng đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

– Mỹ: ban hành đạo luật trung lập, ko can thiệp vào những xung đột bên ngoài Mỹ Latinh, giúp cho khối phát xít thẳng tay hành động.

Anh, Pháp, Mỹ đã ko có sự hợp nhất với Liên Xô trong việc chặn đứng những hành động gây chiến của phe phát xít. Đây là 1 trong những nguyên do dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

b)  Bình chọn vai trò của Liên Xô trong việc đánh thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939-1945)

Gợi ý giải đáp

– Liên Xô có vai trò quyết định và là 1 trong 3 trụ cộtquan trọng cùng Anh, Mỹ xoá sổ chủ nghĩa phát xít

+ Tập trung các lực lượng yêu chuộng hòa bình chiến đấu chống phát xít.

+ Đập tan trận đấu tranh xâm lăng của phát xít Đức, giải phóng bờ cõi của mình.

+ Giúp đỡ các nước Đông Âu giải phóng non sông khỏi ách phát xít. Tiến công và xoá sổ tới tận hang ổ của chủ nghĩa phát xít Đức.

+ Góp phần xoá sổ phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng ko điều kiện.

+ Tổ chức các hội nghị quốc tế: I-an-ta, Pốt-xđam bàn việc xong xuôi chiến tranh.

c) Phân tích nguyên do Pháp xâm lăng Việt Nam cuối thế kỉ XIX.

Gợi ý giải đáp:

– Nguyên nhân sâu xa

+ Từ giữa TK XIX, Chủ nghĩa tư bản Pháp tăng trưởng mạnh bạo, đặt ra đề nghị về thị phần và thực dân địa.

+ Việt Nam có địa điểm địa lý quan trọng, giàu khoáng sản tự nhiên, cơ chế phong kiến suy yếu.

– Nguyên nhân trực tiếp: Lấy cớ bảo vệ các giáo dân và giáo sĩ bị chính quyền Nguyễn đàn áp trong cơ chế “cấm đạo”, Pháp lôi kéo thêm Tây Ban Nha vào cuộc xâm lăng Việt Nam.

d) Phân tích nguyên do thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Đông Nam Kỳ và Tây Nam Kỳ(1858-1867)

Gợi ý giải đáp:

– Thiếu đường lối chỉ huy đúng mực, hợp nhất.

– Các cuộc khởi nghĩa nổ ra riêng biệt ở từng địa phương.

– Thực dân Pháp có điểm tốt vượt bậc về vũ khí, trang bị đủ sức đàn áp các phong trào.

– Không thu được sự ủng hộ từ triều Nguyễn.

e) So sánh ý thức kháng chiến chống Pháp của quần chúng và triều Nguyễn từ 5 1858 tới trước 5 1867

Gợi ý giải đáp:

-Triều Nguyễn: Ngay lúc Pháp xâm lăng, nhà Nguyễn đã tổ chức kháng chiến song thân lối còn nặng về phòng ngự, thiếu chủ động tấn công; hiện ra tư tưởng chủ hòa, dần từ bỏ tuyến đường vũ trang chống Pháp, đi theo tuyến đường thương thảo, và bước đầu đầu hàng Pháp với Hiệp ước 1862.

– Nhân dân: thành lập các đội dân quân, chủ động đánh Pháp ngay từ đầu với ý thức cương quyết và can đảm, lúc triều Nguyễn bước đầu đầu hàng Pháp, quần chúng vẫn tiếp diễn kháng chiến vừa chống Pháp vừa chống triều đình mạnh bạo hơn trước với nhiều vẻ ngoài linh động và thông minh.

2. Bài tập minh hoạ

Câu 1. Trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2, những tổ quốc vào vai trò quyết định trong việc xoá sổ chủ nghĩa phát xít là

   A. Anh, Pháp, Mĩ.

   B. Anh, Trung Quốc, Liên Xô.

   C. Anh, Pháp, Trung Quốc.

   D. Liên Xô, Mĩ, Anh.

Câu 2. Ngày 4/5/1919, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?

   A. Cuộc biểu tình của 3000 học trò, sinh viên yêu nước Bắc Kinh tại Quảng trường Thiên An Môn.

   B. Nhật Bản phát động trận đấu tranh xâm lăng vùng Đông Bắc Trung Quốc.

   C. Viên Thế Khcửa ải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc.

   D. Trung Quốc Đồng minh hội phát động cuộc khởi nghĩa Vũ Xương.

Câu 3. Sau lúc xé bỏ Hòa ước Vécxai, nước Đức phát xít hướng đến tiêu chí

   A. sẵn sàng xâm lăng các nước Tây Âu.

   B. sẵn sàng lực lượng tấn công Liên Xô.

   C. thành lập 1 nước “Đại Đức”.

   D. kiêm tính vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc.

Câu 4. Sự kiện nào ghi lại sự trưởng thành vượt trội của giai cấp vô sản Trung Quốc?

   A. Trung Quốc Đồng minh hội được thành lập.

   B. Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.

   C. Quốc Dân đảng được thành lập.

   D. Đảng Nhân quyền Trung Hoa được thành lập.

Câu 5. Đặc điểm mập nhất của phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất là

   A. hiện ra xu thế vô sản.

   B. hiện ra xu thế cách tân non sông.

   C. xu thế tư sản chiếm điểm tốt tuyệt đối.

   D. còn đó song song 2 xu thế tư sản, vô sản.

Câu 6. Nội dung nào ko phản ảnh đúng nguyên do khiến Nhật Bản chấp thuận đầu hàng quân Đồng minh ko điều kiện (15/8/1945)?

   A. Thất bại của phát xít Đức, Italia khiến quân phiệt Nhật Bản mất chỗ dựa.

   B. Phong trào chiến đấu đòi hoàn thành chiến tranh của quần chúng Nhật Bản dâng cao.

   C. Liên Xô ném bom nguyên tử xuống 2 thị thành Hirosima và Nagasaki của Nhật Bản.

   D. Phong trào chiến đấu chống Nhật của quần chúng các nước thực dân địa diễn ra mạnh bạo.

Câu 7. Sự tăng trưởng của phong trào người lao động ở Ấn Độ trong những 5 1918 – 1925 đã dẫn đến sự có mặt trên thị trường của

    A. Đảng Quốc đại.

   B. Đảng Cộng sản Ấn Độ.

   C. Đảng Đại hội dân tộc.

   D. Đảng Kết đoàn dân tộc.

Câu 8. Nguyên nhân chủ chốt dẫn tới sự bùng nổ của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là gì?

   A. Thái độ khinh ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.

   B. Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ.

   C. Tranh chấp giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần, thực dân địa.

   D. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (1929 – 1933).

Câu 9. Phong trào Ngũ tứ bắt đầu cho cao trào cách mệnh ở Trung Quốc chống lại các thần thế

   A. đế quốc và phong kiến.

   B. đế quốc và tư sản mại bản.

   C. tư sản và phong kiến.

   D. tư sản, phong kiến và đế quốc.

Câu 10. Trong nửa đầu thập niên 30 thế kỉ XX, sự kiện ghi lại phong trào cách mệnh Lào và Campuchia chuyển sang 1 thời gian mới là

   A. Đảng Cộng sản Đông Dương có mặt trên thị trường.

   B. Đảng Nhân dân Cách mệnh Lào thành lập.

   C. Đảng Nhân dân Cách mệnh Campuchia thành lập.

   D. Chính quyền Xô viết được thành lập ở Nghệ An, Hà Tĩnh (Việt Nam).

Câu 11. Trong phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 – 1922), chủ trương và cách thức chiến đấu của M.Gan-đi là

   A. thực hiện cuộc chuyển động cách tân duy tân.

   B. chuyển động nhân dân khởi nghĩa vũ trang giành độc lập.

   C. liên kết giữa đảo chính và cách tân.

   D. bất đảo chính và bất hiệp tác với thực dân Anh.

Câu 12. Chiến thắng nào của Hoá công Liên Xô đã hình thành bước đột phá của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

   A. Chiến thắng Mát-xcơ-va (12/1941).

   B. Chiến thắng Xta-lin-grat (2/1943).

   C. Chiến thắng Béc-lin (4/1945).

   D. Chiến thắng tại Cuốc-xcơ (8/1943).

Câu 13. Ở Trung Quốc, phong trào Ngũ tứ bùng nổ nhằm

   A. chống lại triều đình phong kiến Mãn Thanh.

   B. chống đế quốc và phong kiến Mãn Thanh.

   C. đòi lợi quyền cho giai cấp tư sản Trung Quốc.

   D. phản đối thủ đoạn giằng xé Trung Quốc của các nước đế quốc.

Câu 14. Thuộc tính của Chiến tranh toàn cầu thứ nhất có điểm gì dị biệt so với Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

   A. Cuộc chiến tranh mang thuộc tính phi chính nghĩa ở cả 2 bên tham chiến.

   B. Từ thuộc tính phi chính nghĩa chuyển sang chính nghĩa sau sự tham chiến của Mĩ.

   C. Mang thuộc tính chính nghĩa, chống lại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình toàn cầu.

   D. Thuộc tính phi chính nghĩa thuộc về phe Liên minh; thuộc tính chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.

Câu 15. Chỉ huy phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc của quần chúng Ấn Độ trong những 5 1918 – 1929 là

   A. Đảng Quốc đại.

   B. Đảng Cộng sản.

   C. Đảng Dân chủ.

   D. Đảng Đại hội dân tộc.

Câu 16. Văn kiện quốc tế nào đã ghi lại sự tạo nên của Trận mạc Đồng minh chống phát xít?

   A. “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền”.

   B. “Hiến chương Liên hợp quốc”.

   C. “Tuyên ngôn Liên hợp quốc”.

   D. “Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế”.

Câu 17. Nét mới trong phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những 5 1918 – 1929 là

   A. vẻ ngoài chiến đấu phong phú quyết liệt.

   B. phần lớn các phân khúc quần chúng tham dự.

   C. Đảng Cộng sản Ấn Độ chỉ huy giai cấp người lao động bước lên vũ đài chính trị.

   D. giai cấp tư sản Ấn Độ phê duyệt Đảng Quốc đại nắm độc quyền chỉ huy phong trào.

Câu 18. Sự kiện nào ghi lại Chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi trên khuôn khổ toàn toàn cầu?

   A. Đức kí văn bản đầu hàng ko điều kiện.

   B. Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thị thành của Nhật Bản.

   C. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng ko điều kiện.

   D. Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.

Câu 19. Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919) mang thuộc tính của 1 cuộc

   A. cách mệnh xã hội chủ nghĩa.

   B. cách mệnh dân chủ tư sản kiểu mới.

   C. chiến đấu giải phóng dân tộc.

   D. cách mệnh dân chủ tư sản kiểu cũ.

Câu 20. Điểm đồng nhất về nguyên do sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của 2 trận đấu tranh toàn cầu là gì?

   A. Tư tưởng khinh ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.

   B. Tranh chấp giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần, thực dân địa.

   C. Tranh chấp giữa quần chúng các nước thực dân địa với các nước đế quốc, thực dân.

   D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở 1 số nước Âu – Mĩ.

Câu 21. Cuộc khởi nghĩa mập nhất và kéo dài nhất của quần chúng Campuchia chống lại ách thống trị của thực dân Pháp ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

   A. khởi nghĩa của A-cha Xoa.

   B. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.

   C. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.

   D. khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-đam.

Câu 22. Tư tưởng chiến đấu hòa bình, bất đảo chính của M.Gan-đi được các phân khúc quần chúng Ấn Độ hưởng ứng vì

   A. quần chúng Ấn Độ sợ bị tổn thất hi sinh.

   B. thích hợp với đặc điểm dân tộc và tín ngưỡng của Ấn Độ.

   C. dễ ợt được tiến hành ở mọi khi, mọi nơi.

   D. quần chúng Ấn Độ ko có kinh nghiệm chiến đấu vũ trang.

Câu 23. Tiêu chí mập nhất của cách mệnh ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất (1914 – 1918) là

   A. độc lập dân tộc.

   B. cách tân dân chủ.

   C. công nghiệp hóa, đương đại hóa.

   D. bình quân địa quyền.

Câu 24. Trước lúc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bùng nổ (tháng 9/1939), các nước đế quốc Anh, Pháp, tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít nhằm

   A. đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

   B. sẵn sàng cho việc thành lập phe Đồng minh.

   C. chặn đứng Đức tấn công Ba Lan.

   D. khuyến khích Nhật gây chiến tranh ở châu Á.

Câu 25. Nhân tố khách quan nào có ảnh hưởng tới phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc của quần chúng các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất?

   A. Trật tự toàn cầu mới (hệ thống Vécxai – Oasinhtơn) được thiết lập.

   B. Chính sách khai thác và bóc lột thực dân địa của thực dân phương Tây.

   C. Sự bùng nổ của cao trào cách mệnh ở các nước tư bản châu Âu.

   D. Cách mệnh tháng Mười Nga thành công và cao trào cách mệnh toàn cầu lên cao.

Câu 26. Ngày 1/7/1921, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?

   A. Thành lập Trung Quốc Đồng minh hội.

   B. Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.

   C. Quốc Dân đảng được thành lập.

   D. Đảng Nhân quyền Trung Hoa được thành lập.

Câu 27. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất (1914 – 1918), phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á có những bước văn minh rõ rệt cộng với sự mập mạnh của

   A. giai cấp vô sản.

   B. phân khúc trí thức tiểu tư sản.

   C. giai cấp dân cày.

   D. giai cấp tư sản dân tộc.

Câu 28. Chủ nghĩa Mác – Lênin được quảng bá sâu rộng vào Trung Quốc diễn ra từ sau

   A. phong trào Ngũ tứ.

   B. phong trào Nghĩa hòa đoàn.

   C. cách mệnh Tân Hợi.

   D. phong trào Duy tân Mậu tuất.

Câu 29. Cuộc khởi nghĩa mập nhất và kéo dài nhất của quần chúng Lào chống lại ách thống trị của thực dân Pháp ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

   A. khởi nghĩa của Chậu Pa-chay.

   B. khởi nghĩa của dân cày huyện Rô-lê-phan.

   C. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.

   D. khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.

Câu 30. Nội dung nào ko phản ảnh đúng ý nghĩa của phong trào Ngũ tứ (1919) đối với cách mệnh Trung Quốc?

   A. Mở màn cao trào chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc.

   B. Giai cấp tư sản Trung Quốc bước lên vũ đài chính trị, biến thành 1 lực lượng cách mệnh độc lập.

   C. Chuyển cách mệnh Trung Quốc từ cách mệnh tư sản kiểu cũ sang cách mệnh tư sản kiểu mới.

   D. Giúp cho việc quảng bá sâu rộng chủ nghĩa Mác – Lênin vào Trung Quốc.

Hướng áp giải

1D

2A

3C

4B

5D

6C

7B

8C

9A

10A

11D

12B

13D

14A

15A

16C

17C

18C

19B

20B

21B

22B

23A

24A

25D

26B

27D

28A

29D

30B

 

Trên đây là nội dung Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

.


 

Thông tin thêm

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Phần Mềm Portable xin giới thiệu tới quý giáo viên và các em học trò Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021-2022, tài liệu gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề cùng lúc đối chiếu kết quả, bình chọn năng lực bản thân từ ấy có kế hoạch học tập thích hợp. Mời các em cùng tham khảo!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. Phần trắc nghiệm

a) Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939-1945)

-Biết được nguyên do bùng nổ cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

– Biết được những sự kiện mập trong diễn biến của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ở chiến trận châu Âu và chiến trận châu Á-Thái Bình Dương.

– Biết được kết cuộc của chiến tranh.

– Hiểu được nguyên do, tuyến đường dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2

– Hiểu được ảnh hưởng những thắng lợi mập của phe Đồng minh chống phát xít có ảnh hưởng thâm thúy đếncục diện của chiến tranh.

– Bình chọn được ảnh hưởng, hệ quả của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 và liên hệ được với thực tế hiện nay.

b) Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lăng (từ 1858 tới trước 1873)

– Biết được các sự kiện chủ chốt về công đoạn xâm lăng của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của quần chúng Việt Nam (1858-1884).

– Hiểu được việc thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi bắt đầu trận đấu tranh xâm lăng Việt Nam.

– Hiểu được việc Pháp phải chuyển quân từ Đà Nẵng vào Gia Định.

– Phân tích được nguyên do Pháp xâm lăng Việt Nam cuối thế kỉXIX.

– Phân tích được nguyên do thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1858-1873).

– Rút ra được bài học kinh nghiệm từ thất bại của cuộc chống thực dân Pháp(1858-1873)

1.2. Phần tự luận

a) Phân tích thái độ của Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô trước những hành động của phe phát xít trong những 5 30 của thế kỷ XX

Gợi ý giải đáp:

– Liên Xô: coi CNPX là đối phương gian nguy nhất, chủ trương hiệp tác với các nước tư bản Anh, Pháp chống phát xít và nguy cơ chiến tranh; cương quyết đứng về phía các nước bị CNPX xâm lăng.

– Anh, Pháp ko kết hợp chặt chẽ với Liên Xô vì muốn giữ thứ tự toàn cầu hữu ích cho mình, tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít hòng đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

– Mỹ: ban hành đạo luật trung lập, ko can thiệp vào những xung đột bên ngoài Mỹ Latinh, giúp cho khối phát xít thẳng tay hành động.

Anh, Pháp, Mỹ đã ko có sự hợp nhất với Liên Xô trong việc chặn đứng những hành động gây chiến của phe phát xít. Đây là 1 trong những nguyên do dẫn tới Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

b)  Bình chọn vai trò của Liên Xô trong việc đánh thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2 (1939-1945)

Gợi ý giải đáp

– Liên Xô có vai trò quyết định và là 1 trong 3 trụ cộtquan trọng cùng Anh, Mỹ xoá sổ chủ nghĩa phát xít

+ Tập trung các lực lượng yêu chuộng hòa bình chiến đấu chống phát xít.

+ Đập tan trận đấu tranh xâm lăng của phát xít Đức, giải phóng bờ cõi của mình.

+ Giúp đỡ các nước Đông Âu giải phóng non sông khỏi ách phát xít. Tiến công và xoá sổ tới tận hang ổ của chủ nghĩa phát xít Đức.

+ Góp phần xoá sổ phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng ko điều kiện.

+ Tổ chức các hội nghị quốc tế: I-an-ta, Pốt-xđam bàn việc xong xuôi chiến tranh.

c) Phân tích nguyên do Pháp xâm lăng Việt Nam cuối thế kỉ XIX.

Gợi ý giải đáp:

– Nguyên nhân sâu xa

+ Từ giữa TK XIX, Chủ nghĩa tư bản Pháp tăng trưởng mạnh bạo, đặt ra đề nghị về thị phần và thực dân địa.

+ Việt Nam có địa điểm địa lý quan trọng, giàu khoáng sản tự nhiên, cơ chế phong kiến suy yếu.

– Nguyên nhân trực tiếp: Lấy cớ bảo vệ các giáo dân và giáo sĩ bị chính quyền Nguyễn đàn áp trong cơ chế “cấm đạo”, Pháp lôi kéo thêm Tây Ban Nha vào cuộc xâm lăng Việt Nam.

d) Phân tích nguyên do thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Đông Nam Kỳ và Tây Nam Kỳ(1858-1867)

Gợi ý giải đáp:

– Thiếu đường lối chỉ huy đúng mực, hợp nhất.

– Các cuộc khởi nghĩa nổ ra riêng biệt ở từng địa phương.

– Thực dân Pháp có điểm tốt vượt bậc về vũ khí, trang bị đủ sức đàn áp các phong trào.

– Không thu được sự ủng hộ từ triều Nguyễn.

e) So sánh ý thức kháng chiến chống Pháp của quần chúng và triều Nguyễn từ 5 1858 tới trước 5 1867

Gợi ý giải đáp:

-Triều Nguyễn: Ngay lúc Pháp xâm lăng, nhà Nguyễn đã tổ chức kháng chiến song thân lối còn nặng về phòng ngự, thiếu chủ động tấn công; hiện ra tư tưởng chủ hòa, dần từ bỏ tuyến đường vũ trang chống Pháp, đi theo tuyến đường thương thảo, và bước đầu đầu hàng Pháp với Hiệp ước 1862.

– Nhân dân: thành lập các đội dân quân, chủ động đánh Pháp ngay từ đầu với ý thức cương quyết và can đảm, lúc triều Nguyễn bước đầu đầu hàng Pháp, quần chúng vẫn tiếp diễn kháng chiến vừa chống Pháp vừa chống triều đình mạnh bạo hơn trước với nhiều vẻ ngoài linh động và thông minh.

2. Bài tập minh hoạ

Câu 1. Trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2, những tổ quốc vào vai trò quyết định trong việc xoá sổ chủ nghĩa phát xít là

   A. Anh, Pháp, Mĩ.

   B. Anh, Trung Quốc, Liên Xô.

   C. Anh, Pháp, Trung Quốc.

   D. Liên Xô, Mĩ, Anh.

Câu 2. Ngày 4/5/1919, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?

   A. Cuộc biểu tình của 3000 học trò, sinh viên yêu nước Bắc Kinh tại Quảng trường Thiên An Môn.

   B. Nhật Bản phát động trận đấu tranh xâm lăng vùng Đông Bắc Trung Quốc.

   C. Viên Thế Khcửa ải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc.

   D. Trung Quốc Đồng minh hội phát động cuộc khởi nghĩa Vũ Xương.

Câu 3. Sau lúc xé bỏ Hòa ước Vécxai, nước Đức phát xít hướng đến tiêu chí

   A. sẵn sàng xâm lăng các nước Tây Âu.

   B. sẵn sàng lực lượng tấn công Liên Xô.

   C. thành lập 1 nước “Đại Đức”.

   D. kiêm tính vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc.

Câu 4. Sự kiện nào ghi lại sự trưởng thành vượt trội của giai cấp vô sản Trung Quốc?

   A. Trung Quốc Đồng minh hội được thành lập.

   B. Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.

   C. Quốc Dân đảng được thành lập.

   D. Đảng Nhân quyền Trung Hoa được thành lập.

Câu 5. Đặc điểm mập nhất của phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất là

   A. hiện ra xu thế vô sản.

   B. hiện ra xu thế cách tân non sông.

   C. xu thế tư sản chiếm điểm tốt tuyệt đối.

   D. còn đó song song 2 xu thế tư sản, vô sản.

Câu 6. Nội dung nào ko phản ảnh đúng nguyên do khiến Nhật Bản chấp thuận đầu hàng quân Đồng minh ko điều kiện (15/8/1945)?

   A. Thất bại của phát xít Đức, Italia khiến quân phiệt Nhật Bản mất chỗ dựa.

   B. Phong trào chiến đấu đòi hoàn thành chiến tranh của quần chúng Nhật Bản dâng cao.

   C. Liên Xô ném bom nguyên tử xuống 2 thị thành Hirosima và Nagasaki của Nhật Bản.

   D. Phong trào chiến đấu chống Nhật của quần chúng các nước thực dân địa diễn ra mạnh bạo.

Câu 7. Sự tăng trưởng của phong trào người lao động ở Ấn Độ trong những 5 1918 – 1925 đã dẫn đến sự có mặt trên thị trường của

    A. Đảng Quốc đại.

   B. Đảng Cộng sản Ấn Độ.

   C. Đảng Đại hội dân tộc.

   D. Đảng Kết đoàn dân tộc.

Câu 8. Nguyên nhân chủ chốt dẫn tới sự bùng nổ của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là gì?

   A. Thái độ khinh ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.

   B. Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ.

   C. Tranh chấp giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần, thực dân địa.

   D. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (1929 – 1933).

Câu 9. Phong trào Ngũ tứ bắt đầu cho cao trào cách mệnh ở Trung Quốc chống lại các thần thế

   A. đế quốc và phong kiến.

   B. đế quốc và tư sản mại bản.

   C. tư sản và phong kiến.

   D. tư sản, phong kiến và đế quốc.

Câu 10. Trong nửa đầu thập niên 30 thế kỉ XX, sự kiện ghi lại phong trào cách mệnh Lào và Campuchia chuyển sang 1 thời gian mới là

   A. Đảng Cộng sản Đông Dương có mặt trên thị trường.

   B. Đảng Nhân dân Cách mệnh Lào thành lập.

   C. Đảng Nhân dân Cách mệnh Campuchia thành lập.

   D. Chính quyền Xô viết được thành lập ở Nghệ An, Hà Tĩnh (Việt Nam).

Câu 11. Trong phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 – 1922), chủ trương và cách thức chiến đấu của M.Gan-đi là

   A. thực hiện cuộc chuyển động cách tân duy tân.

   B. chuyển động nhân dân khởi nghĩa vũ trang giành độc lập.

   C. liên kết giữa đảo chính và cách tân.

   D. bất đảo chính và bất hiệp tác với thực dân Anh.

Câu 12. Chiến thắng nào của Hoá công Liên Xô đã hình thành bước đột phá của cuộc Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

   A. Chiến thắng Mát-xcơ-va (12/1941).

   B. Chiến thắng Xta-lin-grat (2/1943).

   C. Chiến thắng Béc-lin (4/1945).

   D. Chiến thắng tại Cuốc-xcơ (8/1943).

Câu 13. Ở Trung Quốc, phong trào Ngũ tứ bùng nổ nhằm

   A. chống lại triều đình phong kiến Mãn Thanh.

   B. chống đế quốc và phong kiến Mãn Thanh.

   C. đòi lợi quyền cho giai cấp tư sản Trung Quốc.

   D. phản đối thủ đoạn giằng xé Trung Quốc của các nước đế quốc.

Câu 14. Thuộc tính của Chiến tranh toàn cầu thứ nhất có điểm gì dị biệt so với Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

   A. Cuộc chiến tranh mang thuộc tính phi chính nghĩa ở cả 2 bên tham chiến.

   B. Từ thuộc tính phi chính nghĩa chuyển sang chính nghĩa sau sự tham chiến của Mĩ.

   C. Mang thuộc tính chính nghĩa, chống lại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình toàn cầu.

   D. Thuộc tính phi chính nghĩa thuộc về phe Liên minh; thuộc tính chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.

Câu 15. Chỉ huy phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc của quần chúng Ấn Độ trong những 5 1918 – 1929 là

   A. Đảng Quốc đại.

   B. Đảng Cộng sản.

   C. Đảng Dân chủ.

   D. Đảng Đại hội dân tộc.

Câu 16. Văn kiện quốc tế nào đã ghi lại sự tạo nên của Trận mạc Đồng minh chống phát xít?

   A. “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền”.

   B. “Hiến chương Liên hợp quốc”.

   C. “Tuyên ngôn Liên hợp quốc”.

   D. “Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế”.

Câu 17. Nét mới trong phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những 5 1918 – 1929 là

   A. vẻ ngoài chiến đấu phong phú quyết liệt.

   B. phần lớn các phân khúc quần chúng tham dự.

   C. Đảng Cộng sản Ấn Độ chỉ huy giai cấp người lao động bước lên vũ đài chính trị.

   D. giai cấp tư sản Ấn Độ phê duyệt Đảng Quốc đại nắm độc quyền chỉ huy phong trào.

Câu 18. Sự kiện nào ghi lại Chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi trên khuôn khổ toàn toàn cầu?

   A. Đức kí văn bản đầu hàng ko điều kiện.

   B. Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thị thành của Nhật Bản.

   C. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng ko điều kiện.

   D. Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.

Câu 19. Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919) mang thuộc tính của 1 cuộc

   A. cách mệnh xã hội chủ nghĩa.

   B. cách mệnh dân chủ tư sản kiểu mới.

   C. chiến đấu giải phóng dân tộc.

   D. cách mệnh dân chủ tư sản kiểu cũ.

Câu 20. Điểm đồng nhất về nguyên do sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của 2 trận đấu tranh toàn cầu là gì?

   A. Tư tưởng khinh ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.

   B. Tranh chấp giữa các nước đế quốc về vấn đề thị phần, thực dân địa.

   C. Tranh chấp giữa quần chúng các nước thực dân địa với các nước đế quốc, thực dân.

   D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở 1 số nước Âu – Mĩ.

Câu 21. Cuộc khởi nghĩa mập nhất và kéo dài nhất của quần chúng Campuchia chống lại ách thống trị của thực dân Pháp ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

   A. khởi nghĩa của A-cha Xoa.

   B. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.

   C. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.

   D. khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-đam.

Câu 22. Tư tưởng chiến đấu hòa bình, bất đảo chính của M.Gan-đi được các phân khúc quần chúng Ấn Độ hưởng ứng vì

   A. quần chúng Ấn Độ sợ bị tổn thất hi sinh.

   B. thích hợp với đặc điểm dân tộc và tín ngưỡng của Ấn Độ.

   C. dễ ợt được tiến hành ở mọi khi, mọi nơi.

   D. quần chúng Ấn Độ ko có kinh nghiệm chiến đấu vũ trang.

Câu 23. Tiêu chí mập nhất của cách mệnh ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất (1914 – 1918) là

   A. độc lập dân tộc.

   B. cách tân dân chủ.

   C. công nghiệp hóa, đương đại hóa.

   D. bình quân địa quyền.

Câu 24. Trước lúc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bùng nổ (tháng 9/1939), các nước đế quốc Anh, Pháp, tiến hành cơ chế nhượng bộ phát xít nhằm

   A. đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

   B. sẵn sàng cho việc thành lập phe Đồng minh.

   C. chặn đứng Đức tấn công Ba Lan.

   D. khuyến khích Nhật gây chiến tranh ở châu Á.

Câu 25. Nhân tố khách quan nào có ảnh hưởng tới phong trào chiến đấu giành độc lập dân tộc của quần chúng các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất?

   A. Trật tự toàn cầu mới (hệ thống Vécxai – Oasinhtơn) được thiết lập.

   B. Chính sách khai thác và bóc lột thực dân địa của thực dân phương Tây.

   C. Sự bùng nổ của cao trào cách mệnh ở các nước tư bản châu Âu.

   D. Cách mệnh tháng Mười Nga thành công và cao trào cách mệnh toàn cầu lên cao.

Câu 26. Ngày 1/7/1921, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?

   A. Thành lập Trung Quốc Đồng minh hội.

   B. Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.

   C. Quốc Dân đảng được thành lập.

   D. Đảng Nhân quyền Trung Hoa được thành lập.

Câu 27. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất (1914 – 1918), phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á có những bước văn minh rõ rệt cộng với sự mập mạnh của

   A. giai cấp vô sản.

   B. phân khúc trí thức tiểu tư sản.

   C. giai cấp dân cày.

   D. giai cấp tư sản dân tộc.

Câu 28. Chủ nghĩa Mác – Lênin được quảng bá sâu rộng vào Trung Quốc diễn ra từ sau

   A. phong trào Ngũ tứ.

   B. phong trào Nghĩa hòa đoàn.

   C. cách mệnh Tân Hợi.

   D. phong trào Duy tân Mậu tuất.

Câu 29. Cuộc khởi nghĩa mập nhất và kéo dài nhất của quần chúng Lào chống lại ách thống trị của thực dân Pháp ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

   A. khởi nghĩa của Chậu Pa-chay.

   B. khởi nghĩa của dân cày huyện Rô-lê-phan.

   C. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.

   D. khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.

Câu 30. Nội dung nào ko phản ảnh đúng ý nghĩa của phong trào Ngũ tứ (1919) đối với cách mệnh Trung Quốc?

   A. Mở màn cao trào chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc.

   B. Giai cấp tư sản Trung Quốc bước lên vũ đài chính trị, biến thành 1 lực lượng cách mệnh độc lập.

   C. Chuyển cách mệnh Trung Quốc từ cách mệnh tư sản kiểu cũ sang cách mệnh tư sản kiểu mới.

   D. Giúp cho việc quảng bá sâu rộng chủ nghĩa Mác – Lênin vào Trung Quốc.

Hướng áp giải

1D

2A

3C

4B

5D

6C

7B

8C

9A

10A

11D

12B

13D

14A

15A

16C

17C

18C

19B

20B

21B

22B

23A

24A

25D

26B

27D

28A

29D

30B

 

Trên đây là nội dung Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 11 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Bộ 80 bài tập trắc nghiệm Chương Điện li môn Hóa học 11 5 2020 Trường THPT Nam Phù Cừ

1093

20 Câu trắc nghiệm về Cấu trúc rẽ nhánh và lặp môn Tin 11 5 2019

3096

Bài tập trắc nghiệm ôn tập Tin học 11 5 2020

2349

Bài tập trắc nghiệm Chương 2 môn Tin học 11 5 2019-2020

1931

Bài tập trắc nghiệm Cấu trúc rẽ nhanh Tin học 11

10221

70 Bài tập trắc nghiệm có đáp án ôn tập học kì môn Hóa 11 5 2019-2020

1814

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK2 #môn #Lịch #Sử #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-giua-hk2-mon-lich-su-11-nam-2021-2022-doc36863.html
Back to top button