Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022

Phần Mềm Portable xin giới thiệu tới các em học trò tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 5 2021-2022. Tài liệu bao gồm phần lý thuyết và các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án đi kèm. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi sắp đến.

1. Kiến thức trọng điểm

1.1. PHẦN TRẮC NGHIỆM

a) XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965).

Nhận biết:

– Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954: Non sông bị chia cắt làm 2 miền (tạm bợ).

– Trình bày được phong trào “Đồng khởi”; sự có mặt trên thị trường của Trận mạc dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

– Nêu được nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 -1960).

Thông hiểu:

– Hiểu được nội dung chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960), nhiệm vụ của cách mệnh ViệtNam

– Nêu được đặc điểm của chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” của Mĩ. Cuộc chiến đấu của quần chúng ta phá “ấp chiến lược”, thắng lợi Ấp Bắc và chiến dịch tiến công địch trong đông-xuân 1964-1965 ; ý nghĩa của các sự kiện trên: làm vỡ nợ về căn bản chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” của Mĩ.

b) NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤUCHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮCVỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 – 1973)

Nhận biết:

– Trình bày (được) ý nghĩa chiến thắng của thắng lợi Vạn Tường, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).

– Trình bày được những thành tựu trong tranh đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ lần thứ 2 (1972).

– Trình bày được những chiến thắng về chính trị và ngoại giao của quần chúng miền Nam làm thất bại chiến lược Việt Nam hóa chiếntranh.

– Trình bày (được) cuộc Tiến công chiến lược 5 1972.

– Nêu được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri 5 1973 về hoàn thành chiến tranh ở Việt Nam

Thông hiểu:

Hiểu được mưu mô và mưu mô của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

– Nêu được đặc điểm chính của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ (1969 -1972).

– Hiểu được ý nghĩa của Hiệp định Pari năm1973…

1.2. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Phân tích ý nghĩa phong trào “Đồng khởi” và sự có mặt trên thị trường của Trận mạc dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

– Phong trào “Đồng khởi” giáng đòn nặng nề vào chế độ thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. Từ ấy, hoàn thành thời gian bình ổn tạm bợ của cơ chế thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời gian khủng hoảng của cơ chế Sài Gòn.

– Ghi lại bước tăng trưởng của cách mệnh miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

– Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đã mở ra vùng giải phóng bao la, dẫn tới sự có mặt trên thị trường của Trận mạc Dân tộc giải phóng miền Nam (20-12-1960). Diễn ra từ đây, cách mệnh miền Nam đặt dưới sự chỉ đạo của Trận mạc Dân tộc giải phóng, có vùng giải phóng, lực lượng quân đội giải phóng, ghi lại sự trưởng thành của lực lượng cách mệnh miền Nam.

Câu 2: Phân tích ý nghĩa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960) của Đảng Lao động Việt Nam?

– Mốc ghi lại bước tăng trưởng trong công đoạn chỉ đạo cách mệnh của Đảng ta.

–  Là “nguồn ánh sáng mới, lực lượng mới cho toàn Đảng, toàn dân ta xây dựng chiến thắng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và chiến đấu tiến hành hòa bình hợp nhất giang san”.

Câu 3: Nhận xét về ảnh hưởng của cách mệnh mỗi miền và mối quan hệ khắng khít của của cách mệnh 2 miền Nam – Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của quần chúng Việt Nam.

– Miền Bắc có nhiệm vụ cách mệnh: xây dựng hạ tầng của chủ nghĩa xã hội, tiến lên quá trình cách mệnh xã hội chủ nghĩa, biến thành hậu phương béo cho cách mệnh miền Nam. Chuẩn bị ứng phó với trận đánh tranh phá hoại của đế quốc Mĩ lúc chúng leo thang chiến tranh.→ Cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự tăng trưởng của cách mệnh cả nước.

– Miền Nam có nhiệm vụ cách mệnh: đánh đổ giai cấp thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, mở đường cho việc hợp nhất quốc gia.→Cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

– Cách mệnh 2 miền có mối quan hệ khăng khít, gắn bó và ảnh hưởng lẫn nhau nhằm kết thúc cuộc cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân trong cả nước, tiến hành hòa bình hợp nhất quốc gia.

Câu 4: Phân tích ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

– Làm lung lay ý chí xâm lăng của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lăng (tức thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”) và Mĩ phải chuyển sang tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” từ 5 1969. Mĩ càng ngày càng sa lầy trong trận đánh tranh Việt Nam.

– Chấm dứt ko điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, bằng lòng tới thương lượng ở Pari để bàn về hoàn thành chiến tranh ở Việt Nam. Mở ra bước đột phá của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. Ta mở ra 1 mặt trận đánh tranh mới – chiến trận ngoại giao ở Hội nghị Pari.

Câu 5. Phân tích ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược 5 1972

– Giáng đòn mạnh vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” quay về chiến tranh xâm lăng (thừa nhận sự thất bại của chiến lược“Việt Nam hóa chiến tranh”.

– Đây là chiến thắng quân sự của quân dân Việt Nam góp phần ảnh hưởng tới việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

Câu 6: Nhận xét về vai trò của hậu phương béo miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ 1954 tới 5 1975

– Cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự tăng trưởng của cách mệnh cả nước.

– 1 trong nhân tố quyết định ấy là miền Bắc làm trò bổn phận hậu phương đối với cách mệnh miền Nam. Với khẩu hiệu của miền Bắc là “Tất cả cho tiền phương, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lăng!”, “Thóc ko thiếu 1 cân, quân ko thiếu 1 người!”…

– Qua các quá trình trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1961-1965, 1965-1968, 1969-1973, 1973-1975), miền Bắc đã đưa vào miền Nam hàng triệu quân nhân, thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, viên chức kĩ thuật; hàng triệu tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, lương thực, thuốc thang… Nguồn tiếp viện này cộng với chiến thắng trong tranh đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc đã góp phần quyết định vào chiến thắng của quân dân miền Nam trong trận đánh đấu đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lăng của Mĩ và giải phóng hoàn toàn miền Nam.

2. Bài tập minh hoạ

Câu 1: Ngày 10/10/1954 ghi lại sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?

A. Quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

B. Quân nhân Việt Nam vào tiếp quản Hà Nội.

C. Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.

D. Quân Mĩ đổ bộ vào Miền Nam Việt Nam.

Câu 2: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có bản lĩnh đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” (1961-1965) của Mĩ?

A. An Lão (Bình Định).

B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

C. Bình Giã (Bà Rịa).

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 3: Cuộc hành binh mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thử nghiệm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở

A. Núi Thành (Quảng Nam).

B. Chu Lai (Quảng Nam).

C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 4: Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành chiến thắng trong chiến dịch nào?

A. Đường 9-Nam Lào.

B. Huế-Đà Nẵng.

C. Tây Nguyên.

D. Đường 14-Phước Long.

Câu 5: Ngày 20/12/1960 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

A. Trận mạc Dân tộc Gicửa ải phóng miền Nam Việt Nam có mặt trên thị trường.

B. Mĩ thực hiện trận đánh tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

C. Mĩ nhảy vào miền Nam, đưa bọn tay sai lên nắm chính quyền.

D. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 6: Mĩ chính thức thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2 khi mà tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A. Chiến tranh cục bộ.

B. Chiến tranh đơn phương.

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

D. Chiến tranh đặc trưng.

Câu 7: Ngày 2/1/1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành chiến thắng trong trận

A. Bình Giã (Bà Rịa).

B. Đồng Xoài (Bình Phước).

C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

D. Ba Gia (Quảng Ngãi).

Câu 8: 1 trong những nhiệm vụ căn bản của kế hoạch Nhà nước 5 5 lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

A. ra công tăng trưởng thương mại.

B. kết thúc cách tân ruộng đất.

C. khôi phục và tăng trưởng kinh tế.

D. tiếp diễn cải tạo xã hội chủ nghĩa.

Câu 9: Kế hoạch bình định miền Nam trong khoảng 18 tháng trong chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” của Mĩ có tên gọi là gì?

A. Kế hoạch Giônxơn – Mác Namara.

B. Kế hoạch dồn tư thục ấp chiến lược”.

C. Kế hoạch Staley – Taylo.

D. Kế hoạch “tìm diệt” và “bình định”.

Câu 10: Từ 5 1965 tới 5 1968, Mĩ tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A. Việt Nam hóa chiến tranh.

B. Đông Dương hóa chiến tranh.

C. Chiến tranh cục bộ.

D. Chiến tranh đặc trưng.

Câu 11: Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành binh “tìm diệt” béo nhằm vào 2 hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 12: Tổng thống Mĩ nào đã nếm chịu sự thất bại chung cuộc trong chiến tranh xâm lăng Việt Nam?

A. Ford.

B. Giôn Xơn.

C. Kennơđi.

D. Níchxơn.

Câu 13: Bề ngoài chiến đấu chống Mĩ – Diệm cốt yếu của quần chúng miền Nam Việt Nam trong những 5 1954 – 1959 là

A. khởi nghĩa giành lại chính quyền.

B. dùng bạo lực cách mệnh.

C. chiến đấu chính trị hòa bình.

D. chiến đấu vũ trang.

Câu 14: Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” quay về chiến tranh xâm lăng Việt Nam ghi lại sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

A. Việt Nam hóa chiến tranh.

B. Đông Dương hóa chiến tranh.

C. Chiến tranh đặc trưng.

D. Chiến tranh cục bộ.

Câu 15: Trong thời gian 1954 – 1975, chiến thắng nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lăng của đế quốc Mĩ?

A. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

C. Cuộc Tiến công chiến lược 5 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 16: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quần chúng Việt Nam sang quá trình tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A. Huế – Đà Nẵng.

B. Khe Sanh.

C. Tây Nguyên.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 17: Vai trò của miền Bắc Việt Nam trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước là

A. tiền tuyến lớn.

B. hậu phương lớn.

C. 3̉o vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

D. 3̉o vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới.

Câu 18: Nội dung nào ko đề đạt đúng mưu mô và mưu mô của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ?

A. Tìm cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.

B. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C. Biến miền Nam Việt Nam thành thực dân địa kiểu mới.

D. Giúp Việt Nam tiến hành hội nghị hội thương giữa 2 miền.

Câu 19: Sau cuộc kháng chiến chống Pháp hoàn thành, miền Bắc Việt Nam đã cơ bản kết thúc cuộc cách mệnh nào?

A. Cách mệnh ruộng đất.

B. Cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân.

C. Cách mệnh xã hội chủ nghĩa.

D. Cách mệnh xanh trong nông nghiệp.

Câu 20: Sau hiệp nghị Giơnevơ về Đông Dương, quần chúng Việt Nam chẳng thể thực hiện tổng tuyển cử hợp nhất quốc gia là vì

A. Mĩ phá hoại hiệp nghị, dựng lên chính quyền tay sai.

B. đồng bào 2 miền gieo neo trong việc chuyển di để tham dự tổng tuyển cử.

C. thiếu 1 ủy ban quốc tế giám sát.

D. hậu quả của trận đánh tranh kéo dài 9 5 cản trở kế hoạch của ta.

Câu 21: Nét nổi trội trong nghệ thuật lãnh đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là

A. liên kết tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang.

B. bám sát tình hình, ra quyết định xác thực, cởi mở, đúng cơ hội.

C. liên kết tiến công và nổi dậy thần tốc, táo tợn, bất thần, chắc thắng.

D. quyết định tổng đả kích, tạo cơ hội để tổng khởi nghĩa chiến thắng.

Câu 22: Bộ Chính trị đã khẳng định “cơ hội chiến lược đã tới, ta có điều kiện kết thúc sớm phấn đấu giải phóng miền Nam”. Hãy cho biết khẳng định trên có mặt trên thị trường trong thời khắc nào?

A. Sau lúc giải phóng Tam Kì.

B. Sau chiến thắng của chiến dịch Tây Nguyên.

C. Sau lúc giải phóng Quảng Trị.

D. Sau chiến thắng của chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

Câu 23: Phong trào “Đồng khởi” (1939 – 1960) nổ ra trong tình cảnh cách mệnh miền Nam Việt Nam đang

A. giữ vững và tăng trưởng thể tiến công.

B. gặp vô vàn gieo neo và tổn thất.

C. chuyển dần sang chiến đấu chính trị.

D. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

Câu 24: Trong những 5 1961 – 1965, quần chúng miền Bắc đã tiến hành nhiệm vụ gì?

A. Xây dựng hạ tầng – kĩ thuật ban sơ của chủ nghĩa xã hội.

B. Chiến đấu chống trận đánh tranh phá hoại lần thứ 2 của Mĩ.

C. Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

D. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu tăng trưởng kinh tế – văn hóa.

Câu 25: Nhiệm vụ căn bản của cách mệnh miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?

A. Gicửa ải phóng miền Nam trong 5 1975.

B. Chỉ chiến đấu chính trị để hợp nhất quốc gia.

C. Tiếp tục cuộc cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân.

D. Tiến hành cuộc cách mệnh ruộng đất.

Câu 26: Trong thời gian 1954 – 1975, chiến thắng nào là mốc ghi lại bước chuyển của cách mệnh miền Nam Việt Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công?

A. Vạn Tường (1965).

B. “Đồng khởi” (1959 – 1960).

C. Tây Nguyên (3/1975).

D. Mậu Thân (1968).

Câu 27: 5 1965, Mĩ mở màn thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam lúc đang

A. ở thế chủ động chiến lược.

B. bị mất ưu điểm về hỏa lực.

C. bị thất bại trên mặt trận.

D. bị mất ưu điểm về quân lực.

Câu 28: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lăng?

A. Cuộc Tiến công chiến lược 5 1972.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

C. Trận “Điện Biên Phủ trên ko” 5 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 29: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự tăng trưởng của cách mệnh cả nước?

A. Quyết định nhất.

B. Quyết định trực tiếp.

C. Căn cứ địa cách mệnh.

D. Hậu phương kháng chiến.

Câu 30: Mưu mô căn bản của Mĩ lúc tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” ở miền Nam Việt Nam là gì?

A. Tăng mạnh trận đánh tranh xâm lăng miền Nam.

B. Dồn tư thục ấp chiến lược”, tách dân khỏi cách mệnh.

C. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

D. Tạo thế và lực cho sự còn đó của chính quyền Sài Gòn.

Câu 31: Nội dung nào ko đề đạt đúng nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam?

A. Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ Chính trị.

B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Đề ra đường lối chung của thời gian quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D. Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mệnh cả nước và của cách mệnh từng miền.

Câu 32: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam ko ảnh hưởng tới việc

A. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” quay về chiến tranh xâm lăng Việt Nam.

B. Mĩ bằng lòng thương lượng để bàn về hoàn thành chiến tranh Việt Nam.

C. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lăng.

D. Mĩ phải tuyên bố dừng ném bom phá hoại miền Bắc.

Câu 33: Trong chiến lược Chiến tranh đặc trưng (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn ko tiến hành giải pháp nào dưới đây?

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

B. Tiến hành các cuộc hành binh càn quét.

C. Mở những cuộc hành binh “tìm diệt”.

D. Tiến hành dồn tư thục ấp chiến lược”.

Câu 34: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là cốt yếu.

B. Thực hiện các cuộc hành binh “tìm diệt” và “bình định”.

C. Nhằm biển miền Nam Việt Nam thành thực dân địa kiểu mới.

D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là cốt yếu.

Câu 35: Đặc điểm béo nhất, lạ mắt nhất của cách mệnh Việt Nam thời gian 1954 – 1975 là 1 Đảng chỉ đạo quần chúng

A. thực hiện cùng lúc 2 chiến lược cách mệnh ở 2 miền Nam – Bắc.

B. tiến hành nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C. kết thúc cách mệnh dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

D. kết thúc cuộc cách mệnh dân chủ sở hữu dân trong cả nước.

Câu 36: Cách mệnh tháng 8 5 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

A. xóa bỏ được trạng thái quốc gia bị chia cắt.

B. kết thúc cuộc cách mệnh dân chủ sở hữu dân.

C. kết thúc hợp nhất quốc gia về mặt nhà nước.

D. được sự ủng hộ mạnh bạo của quần chúng toàn cầu.

Câu 37: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam thời gian 1954 – 1975 là

A. dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.

B. liên kết với ném bom phá hoại miền Bắc.

C. có sự tham chiến của quân Mĩ.

D. dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.

Câu 38: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

A. có sự liên kết với nổi dậy của dân chúng.

B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

C. xoá sổ mọi lực lượng của đối thủ.

D. là những trận quyết đấu chiến lược.

Câu 39: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là cốt yếu.

B. Thực hiện các cuộc hành binh “tìm diệt” và “bình định”.

C. Là loại hình chiến tranh xâm lăng thực dân mới của Mĩ.

D. Sử dụng tầm thường các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

Câu 40: Thực tiễn 30 5 chiến tranh cách mệnh Việt Nam (1945 – 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh quần chúng

A. chẳng thể phân biệt rành mạch với tiền phương chỉ bằng nhân tố ko gian.

B. ở phía sau và phân biệt rành mạch với tiền phương bằng nhân tố ko gian.

C. luôn ở phía sau và đảm bảo cung ứng sức người, sức của cho tiền phương.

D. là đối xứng của tiền phương, tiến hành nhiệm vụ tiếp viện cho tiền phương.

Đáp án bài tập minh hoạ

1 – B

2 – D

3 – C

4 – D

5 – A

6 – C

7 – C

8 – D

9 – C

10 – C

11 – C

12 – A

13 – C

14 – A

15 – B

16 – C

17 – B

18 – D

19 – B

20 – A

21 – C

22 – D

23 – B

24 – A

25 – C

26 – B

27 – C

28 – B

29 – B

30 – C

31 – B

32 – A

33 – C

34 – C

35 – A

36 – A

37 – D

38 – D

39 – C

40 – A

 

Trên đây là nội dung Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung và đáp án đề thi các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính. 

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em trong học trò lớp 12 ôn tập tốt và đạt thành tựu cao tron

.


 

Thông tin thêm

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Phần Mềm Portable xin giới thiệu tới các em học trò tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 5 2021-2022. Tài liệu bao gồm phần lý thuyết và các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án đi kèm. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong kì thi sắp đến.

1. Kiến thức trọng điểm

1.1. PHẦN TRẮC NGHIỆM

a) XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965).

Nhận biết:

– Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954: Non sông bị chia cắt làm 2 miền (tạm bợ).

– Trình bày được phong trào “Đồng khởi”; sự có mặt trên thị trường của Trận mạc dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

– Nêu được nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 -1960).

Thông hiểu:

– Hiểu được nội dung chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960), nhiệm vụ của cách mệnh ViệtNam

– Nêu được đặc điểm của chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” của Mĩ. Cuộc chiến đấu của quần chúng ta phá “ấp chiến lược”, thắng lợi Ấp Bắc và chiến dịch tiến công địch trong đông-xuân 1964-1965 ; ý nghĩa của các sự kiện trên: làm vỡ nợ về căn bản chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” của Mĩ.

b) NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤUCHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮCVỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 – 1973)

Nhận biết:

– Trình bày (được) ý nghĩa chiến thắng của thắng lợi Vạn Tường, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).

– Trình bày được những thành tựu trong tranh đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ lần thứ 2 (1972).

– Trình bày được những chiến thắng về chính trị và ngoại giao của quần chúng miền Nam làm thất bại chiến lược Việt Nam hóa chiếntranh.

– Trình bày (được) cuộc Tiến công chiến lược 5 1972.

– Nêu được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri 5 1973 về hoàn thành chiến tranh ở Việt Nam

Thông hiểu:

– Hiểu được mưu mô và mưu mô của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

– Nêu được đặc điểm chính của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ (1969 -1972).

– Hiểu được ý nghĩa của Hiệp định Pari năm1973…

1.2. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Phân tích ý nghĩa phong trào “Đồng khởi” và sự có mặt trên thị trường của Trận mạc dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

– Phong trào “Đồng khởi” giáng đòn nặng nề vào chế độ thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. Từ ấy, hoàn thành thời gian bình ổn tạm bợ của cơ chế thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời gian khủng hoảng của cơ chế Sài Gòn.

– Ghi lại bước tăng trưởng của cách mệnh miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

– Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đã mở ra vùng giải phóng bao la, dẫn tới sự có mặt trên thị trường của Trận mạc Dân tộc giải phóng miền Nam (20-12-1960). Diễn ra từ đây, cách mệnh miền Nam đặt dưới sự chỉ đạo của Trận mạc Dân tộc giải phóng, có vùng giải phóng, lực lượng quân đội giải phóng, ghi lại sự trưởng thành của lực lượng cách mệnh miền Nam.

Câu 2: Phân tích ý nghĩa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960) của Đảng Lao động Việt Nam?

– Mốc ghi lại bước tăng trưởng trong công đoạn chỉ đạo cách mệnh của Đảng ta.

–  Là “nguồn ánh sáng mới, lực lượng mới cho toàn Đảng, toàn dân ta xây dựng chiến thắng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và chiến đấu tiến hành hòa bình hợp nhất giang san”.

Câu 3: Nhận xét về ảnh hưởng của cách mệnh mỗi miền và mối quan hệ khắng khít của của cách mệnh 2 miền Nam – Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của quần chúng Việt Nam.

– Miền Bắc có nhiệm vụ cách mệnh: xây dựng hạ tầng của chủ nghĩa xã hội, tiến lên quá trình cách mệnh xã hội chủ nghĩa, biến thành hậu phương béo cho cách mệnh miền Nam. Chuẩn bị ứng phó với trận đánh tranh phá hoại của đế quốc Mĩ lúc chúng leo thang chiến tranh.→ Cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự tăng trưởng của cách mệnh cả nước.

– Miền Nam có nhiệm vụ cách mệnh: đánh đổ giai cấp thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, mở đường cho việc hợp nhất quốc gia.→Cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

– Cách mệnh 2 miền có mối quan hệ khăng khít, gắn bó và ảnh hưởng lẫn nhau nhằm kết thúc cuộc cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân trong cả nước, tiến hành hòa bình hợp nhất quốc gia.

Câu 4: Phân tích ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

– Làm lung lay ý chí xâm lăng của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lăng (tức thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”) và Mĩ phải chuyển sang tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” từ 5 1969. Mĩ càng ngày càng sa lầy trong trận đánh tranh Việt Nam.

– Chấm dứt ko điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, bằng lòng tới thương lượng ở Pari để bàn về hoàn thành chiến tranh ở Việt Nam. Mở ra bước đột phá của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. Ta mở ra 1 mặt trận đánh tranh mới – chiến trận ngoại giao ở Hội nghị Pari.

Câu 5. Phân tích ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược 5 1972

– Giáng đòn mạnh vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” quay về chiến tranh xâm lăng (thừa nhận sự thất bại của chiến lược“Việt Nam hóa chiến tranh”.

– Đây là chiến thắng quân sự của quân dân Việt Nam góp phần ảnh hưởng tới việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

Câu 6: Nhận xét về vai trò của hậu phương béo miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ 1954 tới 5 1975

– Cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự tăng trưởng của cách mệnh cả nước.

– 1 trong nhân tố quyết định ấy là miền Bắc làm trò bổn phận hậu phương đối với cách mệnh miền Nam. Với khẩu hiệu của miền Bắc là “Tất cả cho tiền phương, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lăng!”, “Thóc ko thiếu 1 cân, quân ko thiếu 1 người!”…

– Qua các quá trình trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1961-1965, 1965-1968, 1969-1973, 1973-1975), miền Bắc đã đưa vào miền Nam hàng triệu quân nhân, thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, viên chức kĩ thuật; hàng triệu tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, lương thực, thuốc thang… Nguồn tiếp viện này cộng với chiến thắng trong tranh đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc đã góp phần quyết định vào chiến thắng của quân dân miền Nam trong trận đánh đấu đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lăng của Mĩ và giải phóng hoàn toàn miền Nam.

2. Bài tập minh hoạ

Câu 1: Ngày 10/10/1954 ghi lại sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?

A. Quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

B. Quân nhân Việt Nam vào tiếp quản Hà Nội.

C. Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.

D. Quân Mĩ đổ bộ vào Miền Nam Việt Nam.

Câu 2: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có bản lĩnh đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” (1961-1965) của Mĩ?

A. An Lão (Bình Định).

B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

C. Bình Giã (Bà Rịa).

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 3: Cuộc hành binh mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thử nghiệm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở

A. Núi Thành (Quảng Nam).

B. Chu Lai (Quảng Nam).

C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 4: Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành chiến thắng trong chiến dịch nào?

A. Đường 9-Nam Lào.

B. Huế-Đà Nẵng.

C. Tây Nguyên.

D. Đường 14-Phước Long.

Câu 5: Ngày 20/12/1960 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

A. Trận mạc Dân tộc Gicửa ải phóng miền Nam Việt Nam có mặt trên thị trường.

B. Mĩ thực hiện trận đánh tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

C. Mĩ nhảy vào miền Nam, đưa bọn tay sai lên nắm chính quyền.

D. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 6: Mĩ chính thức thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2 khi mà tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A. Chiến tranh cục bộ.

B. Chiến tranh đơn phương.

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

D. Chiến tranh đặc trưng.

Câu 7: Ngày 2/1/1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành chiến thắng trong trận

A. Bình Giã (Bà Rịa).

B. Đồng Xoài (Bình Phước).

C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

D. Ba Gia (Quảng Ngãi).

Câu 8: 1 trong những nhiệm vụ căn bản của kế hoạch Nhà nước 5 5 lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

A. ra công tăng trưởng thương mại.

B. kết thúc cách tân ruộng đất.

C. khôi phục và tăng trưởng kinh tế.

D. tiếp diễn cải tạo xã hội chủ nghĩa.

Câu 9: Kế hoạch bình định miền Nam trong khoảng 18 tháng trong chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” của Mĩ có tên gọi là gì?

A. Kế hoạch Giônxơn – Mác Namara.

B. Kế hoạch dồn tư thục ấp chiến lược”.

C. Kế hoạch Staley – Taylo.

D. Kế hoạch “tìm diệt” và “bình định”.

Câu 10: Từ 5 1965 tới 5 1968, Mĩ tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A. Việt Nam hóa chiến tranh.

B. Đông Dương hóa chiến tranh.

C. Chiến tranh cục bộ.

D. Chiến tranh đặc trưng.

Câu 11: Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành binh “tìm diệt” béo nhằm vào 2 hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 12: Tổng thống Mĩ nào đã nếm chịu sự thất bại chung cuộc trong chiến tranh xâm lăng Việt Nam?

A. Ford.

B. Giôn Xơn.

C. Kennơđi.

D. Níchxơn.

Câu 13: Bề ngoài chiến đấu chống Mĩ – Diệm cốt yếu của quần chúng miền Nam Việt Nam trong những 5 1954 – 1959 là

A. khởi nghĩa giành lại chính quyền.

B. dùng bạo lực cách mệnh.

C. chiến đấu chính trị hòa bình.

D. chiến đấu vũ trang.

Câu 14: Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” quay về chiến tranh xâm lăng Việt Nam ghi lại sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

A. Việt Nam hóa chiến tranh.

B. Đông Dương hóa chiến tranh.

C. Chiến tranh đặc trưng.

D. Chiến tranh cục bộ.

Câu 15: Trong thời gian 1954 – 1975, chiến thắng nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lăng của đế quốc Mĩ?

A. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

C. Cuộc Tiến công chiến lược 5 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 16: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quần chúng Việt Nam sang quá trình tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A. Huế – Đà Nẵng.

B. Khe Sanh.

C. Tây Nguyên.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 17: Vai trò của miền Bắc Việt Nam trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước là

A. tiền tuyến lớn.

B. hậu phương lớn.

C. 3̉o vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

D. 3̉o vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới.

Câu 18: Nội dung nào ko đề đạt đúng mưu mô và mưu mô của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ?

A. Tìm cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.

B. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C. Biến miền Nam Việt Nam thành thực dân địa kiểu mới.

D. Giúp Việt Nam tiến hành hội nghị hội thương giữa 2 miền.

Câu 19: Sau cuộc kháng chiến chống Pháp hoàn thành, miền Bắc Việt Nam đã cơ bản kết thúc cuộc cách mệnh nào?

A. Cách mệnh ruộng đất.

B. Cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân.

C. Cách mệnh xã hội chủ nghĩa.

D. Cách mệnh xanh trong nông nghiệp.

Câu 20: Sau hiệp nghị Giơnevơ về Đông Dương, quần chúng Việt Nam chẳng thể thực hiện tổng tuyển cử hợp nhất quốc gia là vì

A. Mĩ phá hoại hiệp nghị, dựng lên chính quyền tay sai.

B. đồng bào 2 miền gieo neo trong việc chuyển di để tham dự tổng tuyển cử.

C. thiếu 1 ủy ban quốc tế giám sát.

D. hậu quả của trận đánh tranh kéo dài 9 5 cản trở kế hoạch của ta.

Câu 21: Nét nổi trội trong nghệ thuật lãnh đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là

A. liên kết tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang.

B. bám sát tình hình, ra quyết định xác thực, cởi mở, đúng cơ hội.

C. liên kết tiến công và nổi dậy thần tốc, táo tợn, bất thần, chắc thắng.

D. quyết định tổng đả kích, tạo cơ hội để tổng khởi nghĩa chiến thắng.

Câu 22: Bộ Chính trị đã khẳng định “cơ hội chiến lược đã tới, ta có điều kiện kết thúc sớm phấn đấu giải phóng miền Nam”. Hãy cho biết khẳng định trên có mặt trên thị trường trong thời khắc nào?

A. Sau lúc giải phóng Tam Kì.

B. Sau chiến thắng của chiến dịch Tây Nguyên.

C. Sau lúc giải phóng Quảng Trị.

D. Sau chiến thắng của chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

Câu 23: Phong trào “Đồng khởi” (1939 – 1960) nổ ra trong tình cảnh cách mệnh miền Nam Việt Nam đang

A. giữ vững và tăng trưởng thể tiến công.

B. gặp vô vàn gieo neo và tổn thất.

C. chuyển dần sang chiến đấu chính trị.

D. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

Câu 24: Trong những 5 1961 – 1965, quần chúng miền Bắc đã tiến hành nhiệm vụ gì?

A. Xây dựng hạ tầng – kĩ thuật ban sơ của chủ nghĩa xã hội.

B. Chiến đấu chống trận đánh tranh phá hoại lần thứ 2 của Mĩ.

C. Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

D. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu tăng trưởng kinh tế – văn hóa.

Câu 25: Nhiệm vụ căn bản của cách mệnh miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?

A. Gicửa ải phóng miền Nam trong 5 1975.

B. Chỉ chiến đấu chính trị để hợp nhất quốc gia.

C. Tiếp tục cuộc cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân.

D. Tiến hành cuộc cách mệnh ruộng đất.

Câu 26: Trong thời gian 1954 – 1975, chiến thắng nào là mốc ghi lại bước chuyển của cách mệnh miền Nam Việt Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công?

A. Vạn Tường (1965).

B. “Đồng khởi” (1959 – 1960).

C. Tây Nguyên (3/1975).

D. Mậu Thân (1968).

Câu 27: 5 1965, Mĩ mở màn thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam lúc đang

A. ở thế chủ động chiến lược.

B. bị mất ưu điểm về hỏa lực.

C. bị thất bại trên mặt trận.

D. bị mất ưu điểm về quân lực.

Câu 28: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lăng?

A. Cuộc Tiến công chiến lược 5 1972.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

C. Trận “Điện Biên Phủ trên ko” 5 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 29: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mệnh dân tộc dân chủ sở hữu dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự tăng trưởng của cách mệnh cả nước?

A. Quyết định nhất.

B. Quyết định trực tiếp.

C. Căn cứ địa cách mệnh.

D. Hậu phương kháng chiến.

Câu 30: Mưu mô căn bản của Mĩ lúc tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” ở miền Nam Việt Nam là gì?

A. Tăng mạnh trận đánh tranh xâm lăng miền Nam.

B. Dồn tư thục ấp chiến lược”, tách dân khỏi cách mệnh.

C. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

D. Tạo thế và lực cho sự còn đó của chính quyền Sài Gòn.

Câu 31: Nội dung nào ko đề đạt đúng nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam?

A. Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ Chính trị.

B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Đề ra đường lối chung của thời gian quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D. Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mệnh cả nước và của cách mệnh từng miền.

Câu 32: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam ko ảnh hưởng tới việc

A. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” quay về chiến tranh xâm lăng Việt Nam.

B. Mĩ bằng lòng thương lượng để bàn về hoàn thành chiến tranh Việt Nam.

C. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lăng.

D. Mĩ phải tuyên bố dừng ném bom phá hoại miền Bắc.

Câu 33: Trong chiến lược Chiến tranh đặc trưng (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn ko tiến hành giải pháp nào dưới đây?

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

B. Tiến hành các cuộc hành binh càn quét.

C. Mở những cuộc hành binh “tìm diệt”.

D. Tiến hành dồn tư thục ấp chiến lược”.

Câu 34: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là cốt yếu.

B. Thực hiện các cuộc hành binh “tìm diệt” và “bình định”.

C. Nhằm biển miền Nam Việt Nam thành thực dân địa kiểu mới.

D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là cốt yếu.

Câu 35: Đặc điểm béo nhất, lạ mắt nhất của cách mệnh Việt Nam thời gian 1954 – 1975 là 1 Đảng chỉ đạo quần chúng

A. thực hiện cùng lúc 2 chiến lược cách mệnh ở 2 miền Nam – Bắc.

B. tiến hành nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C. kết thúc cách mệnh dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

D. kết thúc cuộc cách mệnh dân chủ sở hữu dân trong cả nước.

Câu 36: Cách mệnh tháng 8 5 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

A. xóa bỏ được trạng thái quốc gia bị chia cắt.

B. kết thúc cuộc cách mệnh dân chủ sở hữu dân.

C. kết thúc hợp nhất quốc gia về mặt nhà nước.

D. được sự ủng hộ mạnh bạo của quần chúng toàn cầu.

Câu 37: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam thời gian 1954 – 1975 là

A. dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.

B. liên kết với ném bom phá hoại miền Bắc.

C. có sự tham chiến của quân Mĩ.

D. dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.

Câu 38: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

A. có sự liên kết với nổi dậy của dân chúng.

B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

C. xoá sổ mọi lực lượng của đối thủ.

D. là những trận quyết đấu chiến lược.

Câu 39: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc trưng” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là cốt yếu.

B. Thực hiện các cuộc hành binh “tìm diệt” và “bình định”.

C. Là loại hình chiến tranh xâm lăng thực dân mới của Mĩ.

D. Sử dụng tầm thường các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

Câu 40: Thực tiễn 30 5 chiến tranh cách mệnh Việt Nam (1945 – 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh quần chúng

A. chẳng thể phân biệt rành mạch với tiền phương chỉ bằng nhân tố ko gian.

B. ở phía sau và phân biệt rành mạch với tiền phương bằng nhân tố ko gian.

C. luôn ở phía sau và đảm bảo cung ứng sức người, sức của cho tiền phương.

D. là đối xứng của tiền phương, tiến hành nhiệm vụ tiếp viện cho tiền phương.

Đáp án bài tập minh hoạ

1 – B

2 – D

3 – C

4 – D

5 – A

6 – C

7 – C

8 – D

9 – C

10 – C

11 – C

12 – A

13 – C

14 – A

15 – B

16 – C

17 – B

18 – D

19 – B

20 – A

21 – C

22 – D

23 – B

24 – A

25 – C

26 – B

27 – C

28 – B

29 – B

30 – C

31 – B

32 – A

33 – C

34 – C

35 – A

36 – A

37 – D

38 – D

39 – C

40 – A

 

Trên đây là nội dung Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung và đáp án đề thi các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính. 

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em trong học trò lớp 12 ôn tập tốt và đạt thành tựu cao tron

Bài tập giới từ tiếng Anh 12

8836

Ôn tập mạo từ – Tiếng Anh 12

6447

Bài tập Word Form Tiếng Anh 12 học kì 1

25166

Bài tập thực hành Gerund và To infinitive trong Tiếng Anh

23324

24 cụm từ thông dụng đi kèm giới từ thông dụng trong tiếng Anh

2692

Chỉ dẫn luật lệ phát âm và ghi lại trọng âm trong Tiếng Anh

4875

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK2 #môn #Lịch #Sử #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-giua-hk2-mon-lich-su-12-nam-2021-2022-doc36860.html
Back to top button