Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 8 năm 2021-2022

Nhằm mục tiêu có thêm tài liệu cung ứng giúp các em học trò lớp 8 có tài liệu ôn tập đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi sắp đến. Phần Mềm Portable giới thiệu tới các em tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 8 5 2021-2022 với phần lý thuyết và câu hỏi ôn tập dưới vẻ ngoài trắc nghiệm và tự luận. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM 2021-2022

1. Hệ thống lý thuyết

– Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ 5 1858 tới cuối thế kỉ XIX.

– Chiến sự ở Đà Nẵng những 5 1858 – 1859

– Chiến sự ở Gia Đình 5 1859

– Kháng chiến ở Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông Nam Kì, lan sang Tây Nam Kì

– Tình hình Việt Nam trước lúc Pháp xâm lăng Bắc Kỳ

– Thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kỳ lần thứ 2

– Hiệp ước Pa-tơ-nốt

– Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7- 1885

– Những cuộc khởi nghĩa béo trong phong trào CầnVương: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê.

2. Bài tập ôn tập

2.1. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Ngày 1-9-1858, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

A. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng  

B. Quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất  

C. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lăng Việt Nam  

D. Quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ 2

Lời giải

Sáng ngày 1-9-1858, sau lúc đưa thư buộc quân triều đình nộp thành nhưng mà ko đợi giải đáp, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã nổ súng và đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà, chính thức mở trận đấu tranh xâm lăng Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Đứng trước thời cơ phản công vào giữa 5 1860, nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?

A. Xây dựng đại đồn Chí Hòa trong tư thế “thủ hiểm”.  

B. Tập hợp lực lượng phản công quân Pháp.  

C. Kêu gọi quần chúng giúp vua cứu nước.  

D. Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

Lời giải

Tháng 7 – 1860, phần béo quân Pháp đều bị điều động sang các chiến trận châu Âu và Trung Quốc. Số quân còn lại ở Gia Định chưa tới 1000 tên, phải dàn mỏng trên 1 phòng tuyến dài hơn 10km.Tuy nhiên, triều đình nhà Nguyễn vẫn đóng ở đại đồn Chí Hòa mới xây dựng trong tư thế “thủ hiểm”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Cái cớ thực dân Pháp sử dụng để thực hiện xâm lăng Việt Nam vào 5 1858 là gì?

A. Bảo vệ đạo Gia Tô trước sự khủng bố của nhà Nguyễn  

B. Triều đình Nguyễn chối từ quốc thư của chính phủ Pháp  

C. Triều đình Nguyễn “bế quan tỏa cảng” với người Pháp  

D. Triều Nguyễn trục xuất những người Pháp ở Việt Nam

Lời giải

Lo sợ trước bước chân xâm lăng của thực dân phương Tây, ngoài việc tiến hành cơ chế đóng cửa nhà Nguyễn còn cấm đạo, giết mổ đạo, thảm sát đạo vì cho rằng các giáo sĩ đang lấy danh nghĩa truyền giáo để ngấm ngầm tiến hành thủ đoạn xâm lăng Việt Nam. Tuy nhiên, cơ chế này ko chỉ làm sứt mẻ khối kết đoàn dân tộc nhưng còn là cái cớ để Pháp thực hiện xâm lăng Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Sau lúc xoá sổ được đại đồn Chí Hòa, thực dân Pháp đã có hành động gì tiếp theo?

A. Tăng mạnh chiếm giữ thành Gia Định.  

B. Chiếm luôn bán đảo Sơn Trà.  

C. Tiêu diệt lực lượng kháng chiến còn lại ở Gia Định.  

D. Nhanh chóng chiếm tỉnh Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.

Lời giải

Đêm 23 rạng sáng ngày 24 -2-1861, quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô vào Đại đồn Chí Hòa. Quân ta chống cự mạnh bạo nhưng mà ko thắng nổi hỏa lực của Pháp, Đại đồn Chí Hòa thất thủ. Thừa thắng, quân Pháp tuần tự chiếm các tỉnh Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp bản hiệp ước

A. Giáp Tuất.  

B. Nhâm Tuất.  

C. Hác-măng.  

D. Pa-tơ-nốt.

Lời giải

Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, nhượng cho chúng nhiều lợi quyền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: “Bao giờ người Tây bé hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói của đối tượng lịch sử nào?

A. Nguyễn Trung Trực.  

B. Nguyễn Hữu Huân.  

C. Phan Tôn.  

D. Phan Liêm.

Lời giải

Nguyễn Trung Trực trước kháng chiến ở miền Đông, sau sang miền Tây lập căn cứ ở Hòn Chông (Rạch Giá). Khi bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khí khái nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Ai đã được quần chúng tôn làm Bình Tây Đại nguyên suý trong cuộc kháng chiến của quần chúng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp?

A. Nguyễn Hữu Huân.  

B. Nguyễn Trung Trực.  

C. Trương Định.  

D. Tôn Thất Thuyết.

Lời giải

1 trong những cuộc khởi nghĩa điển hình của quần chúng Đông Nam Kì chống Pháp là cuộc khởi nghĩa của Trương Định. Ông được quần chúng tôn làm Bình Tây đại nguyên suý. Trương Định chẳng những ko hạ vũ khí theo lệnh của triều đình nhưng hoạt động càng ngày càng mạnh bạo.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: 5 1858, Pháp tấn công Đà Nẵng đầu tiên ko khởi hành từ lí do nào sau đây?

A. Gần Huế, đơn giản tiến hành ý đồ “đánh nhanh thắng nhanh”  

B. Có giáo dân và điệp báo viên hoạt động mạnh  

C. Có cảng nước sâu, tàu chiến dễ ra vào  

D. Cắt đứt đường tiếp tế lương thực cho triều đình

Lời giải

Đà Nẵng là 1 hải cảng sâu và rộng, tàu chiến có thể ra vào đơn giản. Hơn nữa Đà Nẵng mách nước Huế khoảng 100 km, thích hợp với ý đồ “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Tại đây có nhiều người theo đạo Thiên Chúa và 1 số điệp báo viên đội lốt thầy tu đã dọn đường cho trận đấu tranh của quân Pháp…=> Pháp quyết định chọn Đà Nẵng làm điểm bắt đầu trận đấu tranh xâm lăng ở Việt Nam

=> Loại trừ đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Cuộc kháng chiến của quần chúng ta ở Đà Nẵng đã ảnh hưởng như thế nào tới kế hoạch xâm lăng Việt Nam của thực dân Pháp?

A. Bước đầu làm thất bại thủ đoạn “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

B. Khích lệ ý thức tranh đấu của quần chúng ta  

C. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp  

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh dài lâu với ta

Lời giải

Cuộc kháng chiến của quần chúng ta ở Đà Nẵng đã bước đầu làm thất bại thủ đoạn “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Pháp bị gian chân ở bán đảo Sơn Trà. Sau 5 tháng xâm lăng, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Đâu không hề lý do trong 5 1859 thực dân Pháp chuyển hướng tấn công vào Gia Định?

A. Cắt đứt được tuyến đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn  

B. Làm bàn đạp tấn công sang Campuchia, làm chủ vùng lưu vực sông Mê Công  

C. Tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.  

D. Phong trào kháng chiến của quần chúng ở Gia Định yếu hơn so với Đà Nẵng

Lời giải

Sở dĩ thực dân Pháp lại chọn đánh vào Gia Định thay cho đánh ra Bắc Kì đầu 5 1859 là do:

– Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.

– Xa đế đô Huế sẽ tránh được sự tăng viện của triều đình Huế.

– Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây gieo neo cho triều đình.

– Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông.

– “Sài Gòn có triển vọng biến thành trung tâm của 1 nền thương nghiệp béo – xứ này giàu sản vật, mọi thứ đều đầy rẫy”. Hơn nữa khi này người Pháp phải hành động gấp vì tư bản Anh sau lúc chiếm Singapo và Hương cảng cũng đang mấp mé chiếm Sài Gòn để nối tiếp cửa biển quan trọng trên.

=> Loại trừ đáp án D: Nhân dân Việt Nam diễn ra từ Pháp tiến vào xâm lăng đều chiến tranh với ý thức hi sinh quên mình để bảo vệ độc lập tự do cho đất nước. Hơn nữa, đây là lần trước tiên Pháp tấn công vào Gia Định nên cũng chưa thể hiểu khẳng định ý thức chiến đấu của quần chúng Gia Định ko mạnh hay yếu hơn so với Đà Nẵng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862) ko bao gồm nội dung nào sau đây?

A. Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở 3 tỉnh Đông Nam Kì.  

B. Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền giáo Giatô.  

C. Thừa nhận chủ quyền của Pháp ở Nam Kì.  

D. Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp tự do vào giao thương.

Lời giải

Nội dung căn bản của Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862):

Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất gồm những nội dung căn bản sau:

– Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn.

– Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào giao thương.

– Cho phép người Pháp và người Tây Ban Nha tự do truyền giáo Gia Tô, huỷ bỏ lệnh cấm đạo trước đây.

– Bồi hoàn cho Pháp 1 khoản chiến phí tương đương 280 vạn lạng bạc.

– Pháp sẽ “trả lại” thành Vĩnh Long cho triều đình Huế chừng nào triều đình buộc được nhân dân dừng kháng chiến.

=> Loại trừ đáp án D: Triều đình Huế thừa nhận sự bảo hộ của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì là nội dung cua Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Hiệp ước Nhâm Tuất có ảnh hưởng như thế nào tới giai đoạn xâm lăng Việt Nam của thực dân Pháp?

A. Tạo cho quân Pháp 1 chỗ đứng để mở mang xâm lăng Việt Nam  

B. Thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của thực dân Pháp để rút quân  

C. Gây thêm cho Pháp nhiều gieo neo lúc vấp phải sự phản đối của quần chúng Việt Nam  

D. Loại bỏ được tác động của triều đình Mãn Thanh đối với Việt Nam

Lời giải

Với hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình Huế đã nhượng hẳn 3 tỉnh miền Đông Nam Kì là: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn cho Pháp. Điều này đã tạo ra cho quân Pháp 1 chỗ đứng chắc chắn để có thể mở mang giai đoạn “đoạt được từng gói bé” Việt Nam

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Tại sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì  mau chóng và ko tốn 1 viên đạn?

A. Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.  

B. Triều đình bạc nhược, thiếu cương quyết chống Pháp.  

C. Thực dân Pháp tấn công bất thần.  

D. Nhân dân ko ủng hộ triều đình chống Pháp.

Lời giải

Khi quân Pháp kéo tới thành Vĩnh Long, đại diện của triều đình là Phan Thanh Giản đã chủ động giao thành và đề nghị các thành Hà Tiên, Kiên Giang đầu hàng

=> Thái độ bạc nhược của triều đình đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp chiếm được các tỉnh miền Tây Nam Kì chỉ trong khoảng 5 ngày nhưng ko tốn 1 viên đạn

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Cuộc khởi nghĩa nào ko thuộc phong trào kháng chiến của quần chúng các tỉnh miền Tây Nam Kì sau Hiệp ước 1862?

A. Khởi nghĩa của Trương Định  

B. Khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm  

C. Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân  

D. Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực

Lời giải

Đối lập với thái độ bạc nhược của triều đình, quần chúng các tỉnh miền Tây vẫn cương quyết chiến đấu chống Pháp: 1 số sĩ phu bất hiệp tác với thực dân, tìm đường ra Bình Thuận để mưu cuộc kháng chiến dài lâu do Nguyễn Thông đứng đầu; khởi nghĩa của Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực…

=> Đáp án A: khởi nghĩa Trương Định thuộc cuộc kháng chiến của quần chúng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Nguyên nhân cốt yếu nào khiến nhà Nguyễn chấp thuận kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?

A. Lo sợ sự tăng trưởng của phong trào chiến đấu của quần chúng  

B. Phái chủ hòa chiếm điểm mạnh trong triều đình  

C. Sai lầm trong nhận thức về kẻ địch  

D. Tạm bợ hòa hoãn để sẵn sàng đánh dài lâu

Lời giải

Nguyên nhân cốt yếu khiến Triều đình Nguyễn chấp thuận kí hiệp ước Nhâm Tuất (1862) là do sai trái trong nhận thức về kẻ địch. Ban đầu, triều đình Nguyễn đứng đầu là vua Tự Đức chỉ nghĩ rằng người Pháp tới Việt Nam chỉ để đòi những lợi quyền giao thương nên chấp thuận thương thảo nhượng cho Pháp 1 số lợi quyền về kinh tế, chứ chưa nhận thức được dã tâm xâm lăng của chúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Thực dân Pháp nổ súng xâm lăng Việt Nam khởi hành từ nguyên do sâu xa nào sau đây?

A. Bảo vệ đạo Gia Tô trước hành động khủng bố của nhà Nguyễn.  

B. Đề xuất của nền sản xuất Pháp về vật liệu, nhân lực, thị phần. Việt Nam lại giải quyết được đề nghị ấy.  

C. Muốn liên minh với Tây Ban Nha xâm lăng Việt Nam.  

D. Áp lực từ quần chúng Pháp càng ngày càng nặng nề.

Lời giải

Nguyên nhân sâu xa thực dân Pháp thực hiện xâm lăng Việt Nam vào giữa thế kỉ XIX:

– Do nhu cầu về thị phần và thực dân địa, từ giữa thế kỉ XIX các nước phương Tây tăng cường xâm lăng thực dân địa.

– Việt Nam có địa điểm địa lí quan trọng, giàu khoáng sản tự nhiên, cơ chế phong kiến đang trong hiện trạng suy yếu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Theo anh (chị) có phải triều đình Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp ngay từ đầu hay ko? Tại sao?

A. Có. Vì triều đinh đã chủ động kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất  

B. Có. Vì triều đình đã tiến hành thủ hiểm, bỏ dở thời cơ kháng chiến chống Pháp  

C. Không. Vì triều đình đã chỉ huy quần chúng kháng chiến ngay diễn ra từ Pháp nổ súng xâm lăng  

D. Không. Vì nhà Nguyễn chú tâm phòng ngự tổ quốc khiến Pháp ko đơn giản chiếm được Nam Kì

Lời giải

Ngay diễn ra từ thực dân Pháp nổ súng xâm lăng Việt Nam, triều đình Nguyễn đã chỉ huy quần chúng kháng chiến chứ chẳng hề đầu hàng giặc:

– Ở chiến trận Đà Nẵng, triều đình cử Nguyễn Tri Phương làm tổng lãnh đạo đã bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

– Ở chiến trận Gia Định, lúc quân Pháp tấn công, quân triều đình vẫn cương quyết tổ chức tấn công. Kể cả hành động thủ hiểm ở đại đồn Chí Hòa cũng không hề là hành động đầu hàng. Vì đại đồn Chí Hòa được xây dựng theo tư duy quân sự phong kiến để phòng ngự trước cuộc tấn công của kẻ địch

– Phcửa ải tới hiệp ước Nhâm Tuất (1862) mới khởi đầu ghi lại giai đoạn đầu hàng từng bước của nhà Nguyễn trước thực dân Pháp

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Đâu là thử thách chung béo nhất đặt ra cho Việt Nam và tất cả quốc gia ở khu vực châu Á từ giữa thế kỉ XIX?

A. Tiến hành cách tân duy tân tổ quốc hay giữ nguyên hiện trạng khủng hoảng.

B. Chống chọi với nguy cơ bị trở thành thực dân địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây  

C. Khôi phục cơ chế phong kiến đang trên đường khủng hoảng suy tàn  

D. Xoa dịu những tranh chấp trong lòng xã hội đang tăng trưởng gay gắt

Lời giải

Từ giữa thế kỉ XIX, khởi hành từ nhu cầu kiếm tìm thị phần và thực dân địa, các nước thực dân phương Tây đã tăng cường giai đoạn xâm lăng thực dân địa. Châu Á là 1 khu vực tụ hội đẩy đủ các nhân tố “thu hút” cả về địa điểm địa lí, điều kiện thiên nhiên và nguồn nhân lực rẻ mạt. Chính thành ra, khu vực này là 1 trong những nhân vật bậc nhất trong giai đoạn xâm lăng thực dân địa của thực dân phương Tây.

=> Thức chung béo nhất nhưng Việt Nam và tất cả quốc gia ở khu vực châu Á phải đương đầu từ giữa thế kỉ XIX là chống chọi với cuộc xâm lăng vũ trang và nguy cơ bị trở thành thực dân địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Trước lúc thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất, nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?

A. Hăng hái xây dựng đại đồn Chí Hòa để phòng ngự.  

B. Tiếp tục thi hành chính đối nội, đối ngoại lạc hậu.  

C. Chuẩn bị kĩ lưỡng hơn về mọi mặt để kháng Pháp.  

D. Kêu gọi quần chúng kết đoàn kháng chiến chống Pháp.

Lời giải

Từ những hành động của Pháp sau lúc chiếm được 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (trước lúc thực hiện xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất), triều đình Huế vẫn tiếp diễn thi hành cơ chế đối nội, đối ngoại lạc hậu. Chi tiết là:

– Đối nội: đàn áp, tăng thuế

– Đối ngoại: thương thuyết với Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Cái cớ thực dân Pháp sử dụng để xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất là gì?

A. để khắc phục vụ Đuy-puy gây rối ở Hà Nội.  

B. khắc phục vụ các giáo sĩ bị tấn công ở Hà Nội.  

C. mượn đường để tấn công Trung Quốc.  

D. giúp sức triều đình Huế chống lại quân Thanh.

Lời giải

Lấy cớ khắc phục vụ Đuy-puy, hơn 200 quân Pháp do Gacniê lãnh đạo từ Sài Gòn kéo ra Bắc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 21: Ai đã chỉ huy quân đội triều đình chống lại cuộc tấn công của quân Pháp vào thành Hà Nội lần thứ nhất?

A. Phan Thanh Giản  

B. Nguyễn Tri Phương.  

C. Hoàng Tá Viêm.  

D. Lưu Vĩnh Phúc.

Lời giải

Khi quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất, 7000 quân triều đình dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương phấn đấu cản giặc nhưng mà thất bại.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Hiệp ước nào ghi lại triều đình Huế chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp?

A. Hiệp ước Nhâm Tuất.  

B. Hiệp ước Giáp Tuất.  

C. Hiệp ước Hác măng.  

D. Hiệp ước Patơnốt.

Lời giải

Ngày 15-3-1874, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất. Theo ấy, Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kì, còn triều đình thì chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Thực dân Pháp đã lợi dụng thời cơ gì để mở cuộc tấn công quyết định vào đế đô Huế trong 5 1883?

A. Triều Nguyễn nhượng bộ càng ngày càng nhiều quân Pháp.  

B. Nhân dân Việt Nam giành được chiến thắng ở trận Cầu Giđó.  

C. Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng.  

D. Vua Tự Đức mất, triều đình lục sục tìm người kế vị.

Lời giải

Cuối tháng 7-1883, nhân thời cơ vua Tự Đức mới từ trần, nội bộ triều đình đang lục sục, chủ nghĩa tư bản Pháp trên đà tăng trưởng, thực dân Pháp quyết định đem quân tấn công của biển Thuận An, cửa ngõ đế kinh Huế.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Hiệp ước nào ghi lại Việt Nam từ 1 đất nước độc lập trở thành 1 nước thực dân địa nửa phong kiến?

A. Hiệp ước Nhâm Tuất.  

B. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.  

C. Hiệp ước Giáp Tuất.  

D. Hiệp ước Liên minh.

Lời giải

Quá trình đầu hàng từng bước tới đầu hàng toàn thể thực dân Pháp của triều đình nhà Nguyễn diễn tiến như sau:

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) => Hiệp ước Giáp Tuất (1874) => Hiệp ước Hácmăng (1883) => Hiệp ước Patơnốt (1884).

Với Hiệp ước Patơnốt đã ghi lại Việt Nam ko còn là 1 nước phong kiến độc lập nhưng đã biến thành 1 nước thực dân địa nửa phong kiến. Triều đình dù rằng có quyền cai quản Trung Kì nhưng mà chỉ là vẻ ngoài, thực tiễn tất cả các cơ chế: kinh tế, chính trị, đối ngoại, quân sự,…phải phê duyệt Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 25: Vị tướng lãnh đạo quân Pháp tấn công ra Bắc Kì lần thứ 2 (1883) là người nào?

A. Gácniê

B. Bôlaéc

C. Rivie

D. Rơve

Lời giải

Để sẵn sàng cho cuộc xâm lăng Bắc Kì lần thứ 2 (1883), thực dân Pháp ở Sài Gòn đã phái đại tá Rivie làm lãnh đạo đưa quân ra Bắc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 26: Khu vực nào thuộc quyền cai quản của triều đình Nguyễn theo hiệp ước Hác-măng (1883)?

A. Bắc Kì  

B. Trung Kì  

C. Nam Kì  

D. Thuận Quảng

Lời giải

Triều đình Huế chỉ được cai quản khu vực Trung Kì (từ Quảng Bình tới Khánh Hòa), nhưng mà mọi việc đều phải phê duyệt viên Khâm sứ Pháp ở Huế

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Nội dung nào không hề hành động của thực dân Pháp nhằm củng cố nền cai trị ở Nam Kì trong quá trình 1867-1873?

A. Xây dựng bộ máy thống trị có thuộc tính quân sự từ trên xuống dưới.  

B. Hoàn thành xâm lăng Campuchia và Lào.  

C. Ra sức vơ vét lúa gạo để xuất khẩu.  

D. Chiếm đoạt ruộng đất của dân cày.

Lời giải

Những hành động của Pháp sau 5 1867 và trước lúc thực hiện tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất bao gồm:

– Xây dựng bộ máy thống trị có thuộc tính quân sự từ trên xuống dưới.

– Tăng mạnh cơ chế bóc lột bằng tô thuế, chiếm đoạt ruộng đất của dân cày.

– Ra sức vơ vét lúa gạo để xuất khẩu, mở trường tập huấn tay sai.

– Xuất bản tin báo nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lăng sắp đến.

Đáp án B: Thời điểm này Pháp vẫn chưa chấm dứt xâm lăng Campuchia và Lào.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Vì sao trong trận đấu ở thành Hà Nội (5 1873), quân triều đình dù đông nhưng mà vẫn bị quân Pháp đánh bại?

A. Nhân dân ko ủng hộ cuộc kháng chiến.  

B. Nhà Nguyễn ko còn tướng tài.  

C. Quân triều đình vũ khí thô sơ, tổ chức kém.  

D. Không có sự ủng hộ của quý tộc nhà Nguyễn.

Lời giải

Khi thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất, quân triều đình dù đông vẫn ko đánh thắng được Pháp do:

– Sự chênh lệch lực lượng béo giữa quân triều đình với quân Pháp là: 7.000 quân triều đình và hơn 200 quân Pháp.

– Tuy nhiên, quân triều đình được trang bị vũ khí thô sơ, tổ chức kém, tranh đấu đơn chiếc và ko tổ chức cho quần chúng kháng chiến. Trong lúc quân đội Pháp là đội quân mạnh, trang bị vũ khí tiên tiến.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Trận đánh nào đã tạo ra thời cơ để triều đình Huế phản công trong lần thứ nhất thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kì?

A. Trận bủa vây quân thù trong thành Hà Nội  

B. Trận tranh đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)  

C. Trận mai phục ở Cầu Giđó (Hà Nội)  

D. Trận mai phục của ở cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

Lời giải

Trận đánh gây tiếng vang béo nhất lúc Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất là trận Cầu Giđó lần thứ nhất (21-12-1873). Chiến thắng Cầu Giđó lần thứ nhất đã khiến cho quần chúng ta cực kỳ phấn chấn. Ngược lại, khiến cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm cách thương thuyết. Đây là thời cơ thuận tiện để triều đình tổ chức phản công nhưng mà triều đình lại bỏ dở và đi vào tuyến đường thương lượng với người Pháp kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: “Dặt dìu trống đánh cờ xiêu

Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”

(SGK lịch sử 8, trang 121)

Hai câu thơ trên phản ảnh điều gì về nhiệm vụ chiến đấu của quần chúng ta sau lúc triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

A. Liên kết chống đế quốc và phong kiến đầu hàng.  

B. Liên kết với triều đình chống đế quốc.  

C. Chống đế quốc để bảo vệ ngôi vua.  

D. Liên kết chống đế quốc và thực dân.

Lời giải

Từ 5 1867, quần chúng ta đã “quyết đánh cả triều lẫn Tây” – khởi đầu liên kết chống đế quốc và phong kiến đầu hàng. Tới sau Hiệp ước Giáp Tuất (1874), nhiệm vụ này vẫn được tiếp diễn tiến hành, điển hình là trong khẩu hiệu chiến đấu của Trần Tấn, Đặng Như Mai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Nội dung nào ko phản ảnh đúng tình hình Việt Nam sau Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

A. Cuộc sống quần chúng đói khổ.  

B. Nền kinh tế tổ quốc kiệt quệ.  

C. Các yêu cầu cách tân được khai triển.  

D. Giặc cướp nổi lên khắp nơi.

A. Triều đình thiếu đường lối chỉ huy đúng mực.  

B. Nhân dân thiếu phấn đấu kháng chiến.  

C. Triều đình chỉ chủ trương thương thảo, thương thuyết.  

D. Nhân dân ủng hộ triều đình kháng chiến ở quá trình đầu.

Lời giải

Tình hình Việt Nam sau Hiệp ước Giáp Tuất (1874) mang những nét nổi trội sau đây:

– Kinh tế: càng ngày càng kiệt quệ.

– Xã hội: quần chúng đói khổ, giặc cướp nổi lên khắp nơi

– Chính trị: các đều nghị cách tân duy tân bị từ chối, có khi phải triều đình phải cầu cứu cả quân Pháp và quân Thanh.

=> Tình hình rối loạn tột đỉnh.

=> Loại trừ đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu 32: Lý do nào xúc tiến thực dân Pháp phấn đấu đánh chiếm bằng được Bắc Kì lần thứ 2 (1883)?

A. Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ  

B. Thị trường tiêu thụ bao la  

C. Nguồn than đá dồi dào  

D. Thực dân Anh đang dòm ngó Bắc Kì

Lời giải

Từ nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản Pháp tiến dần lên quá trình chủ nghĩa đế quốc, nhu cầu về nguồn vật liệu, thị phần, nhân lực càng ngày càng tăng. Trong lúc ấy, thực dân Pháp lại phát xuất hiện nguồn than đá dồi dào chuyên dụng cho cho sản xuất công nghiệp Pháp ở Bắc Kì.

=> Thực dân Pháp phấn đấu đánh chiếm bằng được Bắc Kì lần thứ 2 (1883)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 33: Tại sao thái độ của thực dân Pháp sau thất bại ở trận Cầu Giđó lần thứ 2 (1883) lại có sự dị biệt so với lần thứ nhất (1873)?

A. Do vấn đề mau chóng chấm dứt xâm lăng Việt Nam đã biến thành đường lối chung của chính phủ Pháp  

B. Do thiệt hại của Pháp trong trận Cầu Giđó lần 2 ít nặng nề hơn so với lần thứ nhất  

C. Do chính phủ Pháp đã gửi viện binh kịp thời sang Việt Nam  

D. Do triều đình Huế đang ra công tập hiệp lực lượng chống Pháp

Lời giải

Từ nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản Pháp tiến dần lên quá trình chủ nghĩa đế quốc, vấn đề xâm lăng thực dân địa đặt ra cực kỳ nhu yếu. Đặc trưng vấn đề mau chóng chấm dứt xâm lăng Việt Nam ko còn là đường lối của 1 nhóm thực dân máu chiến nhưng đã biến thành đường lối chung của chính phủ Pháp. Do ấy, sau thất bại ở trận Cầu Giđó lần 2 (1883), thay vì hoang mang, dao động, tìm cách thương lượng với triều đình Huế thì thực dân Pháp lại gấp rút gửi viện binh sang và sẵn sàng mở cuộc tấn công quyết định vào đế đô Huế, buộc nhà Nguyễn phải đầu hàng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 34: Đâu không hề thời cơ phản công thực dân Pháp nhưng triều đình Huế đã bỏ dở trong những 5 cuối thế kỉ XIX?

A. Trận mạc Đà Nẵng (1858)  

B. Trận mạc Gia Định (đầu 5 1859)  

C. Trận Cầu Giđó lần thứ nhất (1873)  

D. Trận Cầu Giđó lần thứ 2 (1874)

Lời giải

Dù rằng so sánh tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp trong cuộc kháng chiến cuối thế kỉ XIX bất lợi cho phía Việt Nam nhưng mà ko có tức là Việt Nam ko có những thời cơ để phản công, đánh bại quân  Pháp. Tiêu biểu là ở chiến trận Đà Nẵng cuối 5 1858, Gia Định 5 1860, Cầu Giđó 5 1873 và Cầu Giđó 5 1883. Tuy nhiên những thời cơ này đều đã bị triều đình Nguyễn bỏ qua.

=> Đáp án B: Thời cơ ở chiến trận Gia Định diễn ra trong 5 1960 (không hề 5 1859), lúc phần béo quân Pháp bị điều động sang các chiến trận châu Âu và Trung Quốc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 35: Thực dân Pháp tổ chức xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất (1873) khởi hành từ nguyên do sâu xa nào sau đây?

A. Chiếm lấy nguồn than đá chuyên dụng cho cho công nghiệp Pháp  

B. Độc chiếm tuyến đường sông Hồng  

C. Đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì  

D. Làm bàn đạp để tấn công miền Nam Trung Hoa

Lời giải

Dù rằng 6 tỉnh Nam Kì đã nằm trong quyền kiểm soát của thực dân Pháp nhưng mà nó vẫn chưa nằm trong chủ quyền của nước Pháp. Để xác lập chủ quyền ở Nam Kì, củng cố chắc chắn chỗ dựa ở Việt Nam, thực dân Pháp đã chọn lọc phương án tấn công ra Bắc với tiêu chí chiến lược là: đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì. Điều này đã được phản ảnh ngay trong nội dung của hiệp ước Giáp Tuất (1874) lúc Pháp đã buộc được triều đình Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 36: Nội dung nào ko phản ảnh đúng nguyên do thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lăng ở Việt Nam (1858 – 1884)?

A. Triều đình thiếu đường lối chỉ huy đúng mực.  

B. Nhân dân thiếu phấn đấu kháng chiến.  

C. Triều đình chỉ chủ trương thương thảo, thương thuyết.  

D. Nhân dân ủng hộ triều đình kháng chiến ở quá trình đầu.

Lời giải

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam từ 5 1858 tới 5 1884:

– Đáp án A, C: triều đình nặng về phòng ngự (xây dựng đại đòn Chí Hòa) và tuần tự kí các Hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp.

– Đáp án B: Nhân dân từ 5 1858 tới 5 1884 luôn cương quyết chiến đấu chống Pháp, dù rằng từ Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình đã ra lệnh giải thể các toán nghĩa quân chống Pháp.

– Đáp án D: Từ 5 1858 tới trước 5 1867, quần chúng vẫn ủng hộ và liên kết cùng quân đội triều đình kháng chiến. Từ 5 1867 tới 5 1884, quần chúng liên kết chống triều đình và chống phong kiến đầu hàng do cơ chế thương thuyết và cầu hòa của triều Nguyễn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 37: Từ sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX, bài học quan trọng nhất rút ra cho các phong trào chiến đấu ở quá trình sau là gì?

A. Vấn đề tập trung kết đoàn lực lượng  

B. Vai trò của giai cấp chỉ huy  

C. Vấn đề kết đoàn quốc tế  

D. Phương thức tác chiến

Lời giải

Phát huy vai trò của giai cấp chỉ huy là bài học quan trọng nhất rút ra từ sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX. Vì ko có 1 giai cấp chỉ huy hiện đại thì chẳng thể đề ra được đường lối kháng chiến, tổ chức, kết đoàn quần chúng cả nước chiến đấu chống lại kẻ địch

Đáp án cần chọn là: B

Câu 38: Ai là người đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế?

A. Phan Thanh Giản      

B. Vua Hàm Nghi  

C. Tôn Thất Thuyết

D. Nguyễn Văn Tường

Lời giải

Dù rằng triều đình Huế đã đầu hàng nhưng mà phe chủ chiến trong triều đình đứng đầu là Tôn Thất Thuyết vẫn nuôi chờ đợi khôi phục chủ quyền lúc có cơ hội tới.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 39: Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

A. Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương  

B. Cuộc phản công ở đế kinh Huế của phe chủ chiến  

C. Thực dân Pháp tấn công đế kinh Huế  

D. Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu là Hàm Nghi

Lời giải

Sau lúc biết được thủ đoạn muốn xoá sổ phe chủ chiến của thực dân Pháp, đêm mồng 4 rạng sáng ngày 5-7-1885, Tôn Thất Thuyết và lực lượng chủ chiến bất thần mở cuộc phản công ở đế kinh Huế tấn công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.  

Đáp án cần chọn là: B

Câu 40: Sau thất bại của cuộc phản công ở đế kinh Huế, Tôn Thất Thuyết đã có chủ trương gì?

A. Đưa vua Hàm Nghi ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị) tiếp diễn chiến đấu  

B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng  

C. Bổ sung lực lượng quân sự  

D. Đưa vua Hàm Nghi tới sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

Lời giải

Sau cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến thất bại, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi hoàng thành tới sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị). Tại đây, nhân danh vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết đã xuống chiếu Cần Vương, kêu gọi các văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước

Đáp án cần chọn là: A

Câu 41: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) do người nào chỉ huy?

A. Cao Điền và Tống Duy Tân  

B. Tống Duy Tân và Cao Thắng  

C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám  

D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Lời giải

Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 42: Đâu là nhiệm vụ cốt yếu của nghĩa binh Hương Khê trong quá trình 1885-1888?

A. Tập hợp lực lượng đánh thực dân Pháp  

B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở tranh đấu  

C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để tranh đấu  

D. Chặn đánh các đoàn xe chuyển vận của thực dân Pháp

Lời giải

Từ 5 1885 tới 5 1888, nhiệm vụ cốt yếu của nghĩa binh Hương Khê là tiến hành nhiệm vụ sẵn sàng lực lượng, xây dựng cơ sở tranh đấu của nghĩa binh. Được Phan Đình Phùng giao nhiệm vụ, Cao Thắng đã hăng hái chiêu mộ đấu sĩ, trang bị, đào tạo và xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Đặc trưng ông đã chế tác thành công súng trường theo mẫu của Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 43: Phong trào Cần vương kết thúc với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.                              

B. Khởi nghĩa Ba Đình. 

C. Khởi nghĩa Hương Khê.  

D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

Lời giải

Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất, kéo lâu dài nhất trong phong trào Cần Vương. Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Hương Khê đã ghi lại sự kết thúc của phong trào Cần Vương

Đáp án cần chọn là: C

Câu 44: Mục tiêu chính của Tôn Thất Thuyết lúc thay vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương là gì?

A. Tố giác tính trái phép của triều đình Đồng Khánh  

B. Kêu gọi văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước  

C. Tố giác tội ác của thực dân Pháp  

D. Khẳng định nền độc lập của Việt Nam

Lời giải

Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 45: Đặc điểm nhấn của phong trào Cần Vương trong quá trình 1885-1888 là

A. diễn ra trên khắp cả nước, đặt dưới dự lãnh đạo của triều đình kháng chiến  

B. tụ hợp thành những cuộc khởi nghĩa béo, có trình độ tổ chức cao  

C. vắng bóng vai trò của triều đình, chỉ hiện ra vai trò của văn thân, sĩ phu  

D. diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự hợp nhất

Lời giải

Phong trào Cần Vương diễn ra qua 2 quá trình với đặc điểm căn bản sau:

– Giai đoạn 1885-1888: phong trào diễn ra sôi nổi trên khắp cả nước, nhất là ở Bắc Kì và Trung Kì. Thời kì này phong trào vẫn còn đặt dưới sự chỉ huy hợp nhất của 1 triều đình phong kiến đứng đầu là vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

– Giai đoạn 1888-1896: vua Hàm Nghi bị bắt (11-1888) nhưng mà phong trào vẫn được duy trì và dần tụ hợp thành những cuộc khởi nghĩa béo, có quy mô và trình độ tổ chức cao hơn trong quá trình 1888-1896

Đáp án cần chọn là: A

Câu 46: Nhân tố nào là chất xúc tác thổi bùng lên 1 phong trào yêu nước bao la cuối thế kỉ XIX?

A. Ảnh hưởng của cuộc khai thác thực dân địa  

B. Tranh chấp trong nội bộ triều đình Huế  

C. Sự có mặt trên thị trường của chiếu Cần Vương  

D. Tranh chấp dân tộc tăng trưởng gay gắt

Lời giải

Từ khi lúc thực dân Pháp xâm lăng Việt Nam, tranh chấp giữa toàn bộ quần chúng Việt Nam với Pháp và tay sai đã hiện ra và tăng trưởng gay gắt. Các phong trào chiến đấu chống Pháp liên tục diễn ra. Dù rằng triều đình đã đầu hàng nhưng mà quần chúng vẫn kháng chiến nhưng mà ở chừng độ lẻ tẻ, quy mô địa phương. Chiến Cần Vương ban ra chính là chất xúc tác để các văn thân, sĩ phu và quần chúng cả nước đứng lên chiến đấu tạo thành 1 phong trào yêu nước bao la cuối thế kỉ XIX

Đáp án cần chọn là: C

Câu 47: Đâu không hề luận điểm chứng minh khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần Vương?

A. Thời gian diễn ra dài nhất  

B. Địa bàn hoạt động bao la nhất  

C. Trình độ tổ chức văn minh nhất  

D. Chỉ huy hiện đại nhất

Lời giải

Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần Vương vì:

– Thời gian diễn ra dài nhất trong 10 5 (1885-1895)

– Địa bàn hoạt động bao la: khắp 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

– Trình độ tổ chức văn minh nhất

+ Có hẳn 1 quá trình 3 5 sẵn sàng lực lượng

+ Nghĩa quân được phân thành 15 thứ quân. Mỗi thứ quân có từ 100 tới 500 người, phân bố trên khu vực 4 tỉnh. Họ được trang bị súng trường theo kiểu Pháp tự chế tác…

Đáp án D: chỉ huy khởi nghĩa Hương Khê cũng giống như các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào Cần Vương đều là các văn thân, sĩ phu yêu nước

Đáp án cần chọn là: D

Câu 48: Những hoạt động của phái chủ chiến trong triều đình Huế nhằm tiêu chí gì?

A. Đưa Ưng Lịch lên ngôi vua

B. Giành lại chủ quyền từ tay Pháp lúc có điều kiện

C. Thiết lập 1 triều đại mới văn minh

D. Đưa Tôn Thất Thuyết lên ngôi

Lời giải

Sau hiệp ước 1883 và 1884, phe chủ chiến vẫn nuôi chờ đợi giành lại chủ quyền từ tay Pháp nên vẫn bí hiểm tổ chức, xây dựng lực lượng, loại trừ những người có tư tưởng thân Pháp

Đáp án cần chọn là: B

Câu 49: Đâu không hề là lý do khiến Nam Kì lại vắng bóng các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?

A. Do quần chúng Nam Kì ko có ý thức chiến đấu

B. Do người Pháp đã bình định được Nam Kì từ rất sớm

C. Do quần chúng Nam Kì ko chịu tác động nặng của tư tưởng trung quân ái quốc

D. Tính cố kết tập thể ở Nam Kì ko cao như những khu vực còn lại

Lời giải

Sở dĩ Nam Kì lại vắng bóng các cuộc khởi nghĩa béo trong phong trào Cần Vương là do:

– Đất Nam Kì từ 5 1862 đã bị người Pháp chiếm đóng, bình định.

– Người dân Nam Kì ít chịu tác động của tư tưởng trung quân ái quốc

– Dân Nam Kì cốt yếu là dân di trú, điều kiện sinh sống kha khá thuận tiện nên tính cố kết tập thể làng xã thấp hơn so với Bắc và Trung Kì

Đáp án cần chọn là: A

Câu 50: Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896) đã chứng tỏ điều gì?

A. văn thân, sĩ phu xác dịnh ko đúng nhân vật chiến đấu.  

B. độc lập dân lộc ko gắn liền với cơ chế phong kiến.  

C. thực dân Pháp đã căn bản chấm dứt giai đoạn xâm lăng.  

D. văn thân, sĩ phu xác định ko đúng nhiệm vụ chiến đấu.

Lời giải

Phong trào Cần Vương là phong trào theo thiên hướng cứu nước phong kiến, tiêu chí chiến đấu của phong trào này là đánh Pháp giành lại độc lập, xây dựng cơ chế phong kiến với vua hiền tôi giỏi. Tuy nhiên sự thất bại của phong trào Cần Vương cũng đồng nghĩa với sự sự thất bại của thiên hướng cứu nước phong kiến – Độc lập dân tộc ko gắn liền với cơ chế phong kiến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 51: Đâu là nguyên do cốt yếu nhất dẫn tới thất bại của phong trào Cần Vương?

A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp  

B. Do quần chúng ko ủng hộ triều đình kháng chiến  

C. Thiếu đường lối chỉ huy đúng mực và sự lãnh đạo hợp nhất  

D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền cai trị ở Việt Nam

Lời giải

Nguyên nhân cốt yếu nhất dẫn tới sự thất bại của phong trào Cần Vương là do thiếu đường lối và sự lãnh đạo hợp nhất. Do ấy phong trào dù diễn ra mạnh bạo nhưng mà lại ko có sự kết đoàn thành 1 phong trào béo, hợp nhất trong cả nước nhất là từ sau lúc vua Hàm Nghi bị bắt. Đây cũng là minh chứng cho sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp chỉ huy cuối thế kỉ XIX.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 52: Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX mang thực chất là

A. phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến  

B. phong trào yêu nước theo thiên hướng dân chủ tư sản  

C. phong trào yêu nước theo thiên hướng vô sản  

D. phong trào yêu nước của các phân khúc dân cày

Lời giải

Xét thuộc tính của phong trào Cần Vương dựa trên các mục tiêu sau:

– Nguyên nhân bùng nổ: nguyên do sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần Vương là do tranh chấp giữa toàn bộ dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai tăng trưởng gay gắt

– Chỉ tiêu: hướng đến xây dựng 1 nhà nước phong kiến với vua hiền tôi giỏi

– Chỉ huy: trong quá trình thứ nhất, phong trào đặt dưới sự chỉ huy của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. Tuy nhiên sau lúc vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào chẳng những ko bị dập tắt nhưng còn tăng trưởng, tụ hợp lại thành các cuộc khởi nghĩa béo, trình độ tổ chức cao. Như vậy Cần Vương chỉ là cái cớ, ngọn cờ để tập hiệp lực lượng chiến đấu

– Lực lượng tham dự: các văn thân, sĩ phu phong kiến và dân chúng quần chúng.

=> Phong trào Cần Vương là 1 phong trào yêu nước đứng trên lập phong kiến.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 53: Sự thất bại của phong trào Cần Vương đã đặt ra đề nghị nhu yếu gì đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc của quần chúng Việt Nam?

A. Phcửa ải có giai cấp hiện đại chỉ huy với đường lối chiến đấu thích hợp  

B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập  

C. Phcửa ải kết hợp các phong trào chiến đấu thành 1 khối hợp nhất  

D. Phcửa ải đẩy mạnh sức mạnh quân sự để có thể chống chọi với Pháp

Lời giải

Xuất phát từ nguyên do thất bại của phong trào Cần Vương là:

– Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, tự phát

– Thiếu sự chỉ huy và đường lối cách mệnh đúng mực

– Phương tiện, vũ khí còn thô sơ, lỗi thời

– Giảm thiểu của tinh thần hệ phong kiến, Khẩu hiệu Cần Vương- Giúp vua cứu nước, khôi phục lại vương triều phong kiến, chỉ giải quyết được 1 phần bé ích lợi trước mắt của giai cấp phong kiến, về bản chất ko giải quyết được 1 cách triệt để đề nghị khách quan của sự tăng trưởng xã hội và ước vọng của quần chúng là xóa bỏ giai cấp phong kiến, chống thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.

Trong ấy, nguyên do quan trọng nhất là chưa có giai cấp hiện đại chỉ huy với đường lối cách mệnh đúng mực. Điều này cho thấy xã hội Việt Nam đang lâm vào hiện trạng khủng hoảng thâm thúy về đường lối và giai cấp chỉ huy

=> Đề xuất nhu yếu đối với cuộc chiến đấu của giải phóng dân tộc của quần chúng ta là cần có giai cấp hiện đại chỉ huy với đường lối chiến đấu thích hợp.

Đáp án cần chọn là: A

2.2. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Vì sao Thực dân Pháp xâm lăng nước ta?

* Thực dân Pháp xâm lăng nước ta do:

– Cuối thế kỷ XIX CNTB tăng trưởng mạnh cần thị phần và nguồn vật liệu

– Việt Nam có địa điểm địa lí thuận tiện, giàu khoáng sản khoảng sản

– Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong quá trình khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

– Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô => Pháp xâm lăng Việt Nam.

Câu 2. Trình bày nội dung căn bản của hiệp ước Nhâm Tuất 1862?

– Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn.

– Mở 3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào giao thương cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền giáo Gia Tô, huỷ bỏ lệnh cấm đạo trước đây.

– Bồi hoàn cho Pháp 1 khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.

– Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được nhân dân dừng kháng chiến.

Câu 3. Thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?

* Nguyên nhân:

– Lợi dụng việc triều đình Huế nhờ đem tàu ra hải phận Hạ Long đánh dẹp cướp biển.

– Lấy cớ khắc phục vụ Đuy- puy.

=> Hơn 200 quân Pháp do Gác-ni-ê lãnh đạo từ Sài Gòn kéo ra Bắc.

* Diễn biến:

– Sáng ngày 20-11-1873 quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội.

– 7000 quân triều đình dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương phấn đấu cản địch nhưng mà thất bại. Buổi trưa thành mất. Nguyễn tri Phương bị thương sau ấy ông bị giặc bắt.

* Kết quả:

– Quân Pháp chiếm được thành Hà Nội

– Tỏa quân đi chiếm Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

Câu 4. Thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kì lần thứ 2 như thế nào

* Bối cảnh:

– Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã gây nên làn sóng phản đối mạnh bạo trong nhân dân cả nước.

– Nền kinh tế tổ quốc càng ngày càng kiệt quệ, quần chúng đói khổ, giặc cướp nổi lên khắp nơi.

– Các yêu cầu cách tân Duy tân bị từ chối, tình hình rối loạn tột đỉnh.

– Tư bản Pháp cần khoáng sản tài nguyên ở Bắc Kì nên chúng phấn đấu xâm lăng.

* Diễn biến:

– Lấy cớ triều đình Huế vi phạm  hiệp ước 1874 ngày 3/4/1882 quân Pháp do Ri-vi-e lãnh đạo đã đổ bộ lên Hà Nội.

– 25/4/1882 Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hoàng Diệu đòi nộp khí giới và giao thành ko điều kiện. Không đợi giải đáp quân Pháp nổ súng tấn công .

– Quân ta quả cảm chống trả nhưng mà chỉ cầm cự được 1 buổi sáng. Tới trưa thành mất. Hoàng Diệu tự sát.

– Triều đình Huế cầu cứu quân Thanh và cử người thương lượng với Pháp cùng lúc ra lệnh cho quân ta rút lên mạn ngược

* Kết quả: Quân Pháp thắng, mau chóng tỏa đi chiếm Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh khác thuộc đồng bằng Bắc Kì.

Câu 5. Trình bày Chiến thắng Cầu Giđó lần thứ 1?

* Diễn biến

– 21/12/1873 lúc quân Pháp đánh ra Cầu Giđó chúng đã bị đội quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc mai phục, Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan thực dân và quân lính bị giết mổ tại trận.

* Ý nghĩa: Chiến thắng Cầu Giđó làm quân Pháp hoang mang còn quân ta thì phấn chấn tích cực phấn đấu đánh giặc.

Câu 6. Trình bày Chiến thắng Cầu Giđó lần 2?

* Diễn biến

– Ngày 19/5/1883 hơn 500 tên địch kéo ra Cầu Giđó đã lọt vào trận địa phục kích của quân ta. Quân cờ đen lại phối hợp với quân của Hoàng Tá Viêm đổ ra đánh. Nhiều sĩ quan và lính Pháp bị giết mổ trong ấy có Ri-vi-e.

* Ý nghĩa: Khiến cho quân Pháp hoang mang dao động, động viên ý thức chiến đấu của quần chúng ta. Nhân dân phấn chấn, phấn đấu xoá sổ giặc.

Câu 7. Trình bày nội dung căn bản của hiệp ước Hác-măng 1883

– Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.

– Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì.

– Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung kì nhưng mà mọi việc đều phải phê duyệt viên khâm sứ của Pháp ở Huế.

– Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công tác của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ.

– Mọi việc giao tế với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm.

– Triều đình Huế phải rút quân đội từ Bắc Kì về Trung Kì.

Câu 8: Trình bày hiệp ước Pa-tơ-nốt:

Có nội dung căn bản giống hiệp ước Hác-măng, chỉ sửa đổi tí chút về ranh giới khu vực Trung kì nhằm an ủi dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

= > Chấm dứt sự còn đó của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với nhân cách là 1 đất nước độc lập, thay vào ấy là cơ chế thực dân địa nửa phong kiến kéo dài tới cách mệnh Tháng 8 5 1945.

Câu 9: Từ 5 1858 tới năm1884 là giai đoạn triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước tới đầu hàng toàn thể trước quân xâm lăng Pháp.

– Quá trình triều đình Huế đầu hàng quân xâm lăng Pháp được trình bày qua các Hiệp ước 1862, 1874, 1883 và 1884.

+ Hiệp ước Nhâm Tuất 1862: Triều đình Huế cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì dâng cho Pháp…

+ Hiệp ước Giáp Tuất 1874: Triều đình Huế chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. Đây là Hiệp ước làm mất 1 phần quan trọng chủ quyền bờ cõi, ngoại giao và thương nghiệp của Việt Nam.

+ Hiệp ước Quý Mùi 1883: Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, nhưng mà cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì. Triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mà mọi việc đều phải phê duyệt viên Khâm sứ Pháp ở Huế…

Như vậy, về căn bản Hiệp ước 1883 đã biến nước ta thành thực dân địa của Pháp, các điều khoản, điều kiện trong Hiệp ước càng ngày càng nặng nề.

+ Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884 đã kết thúc sự còn đó  của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với nhân cách là 1 đất nước độc lập, thay vào ấy là cơ chế thực dân nửa

Câu 10. Trình bày cuộc phản công của phái chủ chiến tại đế kinh Huế

 * Nguyên nhân:

– Phái chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp lúc có điều kiện.

– Thực dân Pháp lo sợ tìm cách xoá sổ phái chủ chiến.

* Diễn biến:

– Đêm 4 rạng sáng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

– Quân Pháp nhất thời rối loạn.

– Sau lúc củng cố ý thức chúng đã mở cuộc phản công chiếm Hoàng thành.

– Trên đường đi chúng xả súng thảm sát, cướp bóc cực kỳ mọi rợ. Hàng trăm người dân không có tội đã bị thất bại.

* Kết quả: Cuộc phản công của phái chủ chiến thất bại.

* Ý nghĩa: Phản ánh ý chí giữ nước của phái chủ chiến.

Câu 11: Phong trào Cần Vương:

– 13/7/1885 Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương

– Nội dung: Kêu gọi văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước.

– Diễn biến của phong trào Cần Vương chia làm 2 quá trình

+ 1885 – 1888: Phong trào bùng nổ khắp cả nước, tấp nập nhất là các tỉnh Trung Kì và Bắc Kì.

+ 1888 – 1896: Quy tụ thành các cuộc khởi nghĩa béo

Câu 12. Khởi nghĩa Hương Khê

* Chỉ huy: Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

*Căn cứ: Ngàn Trươi (xã Vụ Quang, Huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh).

* Hoạt động trên khu vực rộng gồm 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

* Diễn biến: Hai quá trình

+ Từ 5 1885 – 1888 nghĩa binh lo tổ chức, đào tạo, xây dựng công sự, rèn đúc vũ  khí và tàng trữ lương thảo. Lực lượng nghĩa binh được phân thành 15 quân thứ. Mỗi quân thứ có từ 100 tới 500 người. Họ đã tự chế tác được súng trường theo mẫu súng của Pháp.

+ Từ 5 1888 tới 1895 là thời gian tranh đấu của nghĩa binh. Dựa vào vùng rừng núi hiểm trở có sự lãnh đạo hợp nhất và phối hợp kha khá chặt chẽ, nghĩa binh đã đẩy lui nhiều cuộc tiến quân và càn quét của giặc.

– Để ứng phó thực dân Pháp quân lực và xây dựng 1 hệ thống đồn, bốt chi chít nhằm bủa vây, cô lập nghĩa binh. Cùng lúc chúng mở nhiều cuộc tấ công quy mô vào Ngàn Trươi.

– Nghĩa quân phải tranh đấu trong điều kiện càng ngày càng gieo neo hơn, lực lượng suy yếu dần.

– Sau lúc chủ tướng Phan Đình Phùng hi sinh, cuộc khởi nghĩa được duy trì thêm 1 thời kì dài rồi tan rã.

* Kết quả: Cuộc khởi nghĩa thất bại.

Câu 13: Tại sao nói khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần vương?

– Là cuộc khởi nghĩa có quy mô béo nhất, địa bàn hoạt động bao la gồm 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

– Là cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất của phong trào Cần Vương gần 10 5

– Trình độ tổ chức cao, chặt chẽ, quân đội chia làm 15 thứ, mỗi thứ có từ 100à 500 người , có sự lãnh đạo hợp nhất

– Có chỉ huy tài 3 thủ lĩnh Phan đình Phùng- quan Ngự sử , tướng tài Cao Thắng

– Tự chế tác được vũ khí tối tân

– Phát huy được ý thức kết đoàn của quần chúng

–(Để xem tiếp nội dung ôn tập các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về di động)—

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 8 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đoàn Thị Điểm
  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Sào Nam
  • Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong kì thi sắp đến.

.


 

Thông tin thêm

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 8 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Nhằm mục tiêu có thêm tài liệu cung ứng giúp các em học trò lớp 8 có tài liệu ôn tập đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi sắp đến. Phần Mềm Portable giới thiệu tới các em tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 8 5 2021-2022 với phần lý thuyết và câu hỏi ôn tập dưới vẻ ngoài trắc nghiệm và tự luận. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM 2021-2022

1. Hệ thống lý thuyết

– Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ 5 1858 tới cuối thế kỉ XIX.

– Chiến sự ở Đà Nẵng những 5 1858 – 1859

– Chiến sự ở Gia Đình 5 1859

– Kháng chiến ở Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông Nam Kì, lan sang Tây Nam Kì

– Tình hình Việt Nam trước lúc Pháp xâm lăng Bắc Kỳ

– Thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kỳ lần thứ 2

– Hiệp ước Pa-tơ-nốt

– Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7- 1885

– Những cuộc khởi nghĩa béo trong phong trào CầnVương: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê.

2. Bài tập ôn tập

2.1. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Ngày 1-9-1858, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

A. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng  

B. Quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất  

C. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lăng Việt Nam  

D. Quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ 2

Lời giải

Sáng ngày 1-9-1858, sau lúc đưa thư buộc quân triều đình nộp thành nhưng mà ko đợi giải đáp, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã nổ súng và đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà, chính thức mở trận đấu tranh xâm lăng Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Đứng trước thời cơ phản công vào giữa 5 1860, nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?

A. Xây dựng đại đồn Chí Hòa trong tư thế “thủ hiểm”.  

B. Tập hợp lực lượng phản công quân Pháp.  

C. Kêu gọi quần chúng giúp vua cứu nước.  

D. Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

Lời giải

Tháng 7 – 1860, phần béo quân Pháp đều bị điều động sang các chiến trận châu Âu và Trung Quốc. Số quân còn lại ở Gia Định chưa tới 1000 tên, phải dàn mỏng trên 1 phòng tuyến dài hơn 10km.Tuy nhiên, triều đình nhà Nguyễn vẫn đóng ở đại đồn Chí Hòa mới xây dựng trong tư thế “thủ hiểm”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Cái cớ thực dân Pháp sử dụng để thực hiện xâm lăng Việt Nam vào 5 1858 là gì?

A. Bảo vệ đạo Gia Tô trước sự khủng bố của nhà Nguyễn  

B. Triều đình Nguyễn chối từ quốc thư của chính phủ Pháp  

C. Triều đình Nguyễn “bế quan tỏa cảng” với người Pháp  

D. Triều Nguyễn trục xuất những người Pháp ở Việt Nam

Lời giải

Lo sợ trước bước chân xâm lăng của thực dân phương Tây, ngoài việc tiến hành cơ chế đóng cửa nhà Nguyễn còn cấm đạo, giết mổ đạo, thảm sát đạo vì cho rằng các giáo sĩ đang lấy danh nghĩa truyền giáo để ngấm ngầm tiến hành thủ đoạn xâm lăng Việt Nam. Tuy nhiên, cơ chế này ko chỉ làm sứt mẻ khối kết đoàn dân tộc nhưng còn là cái cớ để Pháp thực hiện xâm lăng Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Sau lúc xoá sổ được đại đồn Chí Hòa, thực dân Pháp đã có hành động gì tiếp theo?

A. Tăng mạnh chiếm giữ thành Gia Định.  

B. Chiếm luôn bán đảo Sơn Trà.  

C. Tiêu diệt lực lượng kháng chiến còn lại ở Gia Định.  

D. Nhanh chóng chiếm tỉnh Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.

Lời giải

Đêm 23 rạng sáng ngày 24 -2-1861, quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô vào Đại đồn Chí Hòa. Quân ta chống cự mạnh bạo nhưng mà ko thắng nổi hỏa lực của Pháp, Đại đồn Chí Hòa thất thủ. Thừa thắng, quân Pháp tuần tự chiếm các tỉnh Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp bản hiệp ước

A. Giáp Tuất.  

B. Nhâm Tuất.  

C. Hác-măng.  

D. Pa-tơ-nốt.

Lời giải

Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, nhượng cho chúng nhiều lợi quyền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: “Bao giờ người Tây bé hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói của đối tượng lịch sử nào?

A. Nguyễn Trung Trực.  

B. Nguyễn Hữu Huân.  

C. Phan Tôn.  

D. Phan Liêm.

Lời giải

Nguyễn Trung Trực trước kháng chiến ở miền Đông, sau sang miền Tây lập căn cứ ở Hòn Chông (Rạch Giá). Khi bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khí khái nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Ai đã được quần chúng tôn làm Bình Tây Đại nguyên suý trong cuộc kháng chiến của quần chúng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp?

A. Nguyễn Hữu Huân.  

B. Nguyễn Trung Trực.  

C. Trương Định.  

D. Tôn Thất Thuyết.

Lời giải

1 trong những cuộc khởi nghĩa điển hình của quần chúng Đông Nam Kì chống Pháp là cuộc khởi nghĩa của Trương Định. Ông được quần chúng tôn làm Bình Tây đại nguyên suý. Trương Định chẳng những ko hạ vũ khí theo lệnh của triều đình nhưng hoạt động càng ngày càng mạnh bạo.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: 5 1858, Pháp tấn công Đà Nẵng đầu tiên ko khởi hành từ lí do nào sau đây?

A. Gần Huế, đơn giản tiến hành ý đồ “đánh nhanh thắng nhanh”  

B. Có giáo dân và điệp báo viên hoạt động mạnh  

C. Có cảng nước sâu, tàu chiến dễ ra vào  

D. Cắt đứt đường tiếp tế lương thực cho triều đình

Lời giải

Đà Nẵng là 1 hải cảng sâu và rộng, tàu chiến có thể ra vào đơn giản. Hơn nữa Đà Nẵng mách nước Huế khoảng 100 km, thích hợp với ý đồ “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Tại đây có nhiều người theo đạo Thiên Chúa và 1 số điệp báo viên đội lốt thầy tu đã dọn đường cho trận đấu tranh của quân Pháp…=> Pháp quyết định chọn Đà Nẵng làm điểm bắt đầu trận đấu tranh xâm lăng ở Việt Nam

=> Loại trừ đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Cuộc kháng chiến của quần chúng ta ở Đà Nẵng đã ảnh hưởng như thế nào tới kế hoạch xâm lăng Việt Nam của thực dân Pháp?

A. Bước đầu làm thất bại thủ đoạn “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

B. Khích lệ ý thức tranh đấu của quần chúng ta  

C. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp  

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh dài lâu với ta

Lời giải

Cuộc kháng chiến của quần chúng ta ở Đà Nẵng đã bước đầu làm thất bại thủ đoạn “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Pháp bị gian chân ở bán đảo Sơn Trà. Sau 5 tháng xâm lăng, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Đâu không hề lý do trong 5 1859 thực dân Pháp chuyển hướng tấn công vào Gia Định?

A. Cắt đứt được tuyến đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn  

B. Làm bàn đạp tấn công sang Campuchia, làm chủ vùng lưu vực sông Mê Công  

C. Tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.  

D. Phong trào kháng chiến của quần chúng ở Gia Định yếu hơn so với Đà Nẵng

Lời giải

Sở dĩ thực dân Pháp lại chọn đánh vào Gia Định thay cho đánh ra Bắc Kì đầu 5 1859 là do:

– Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.

– Xa đế đô Huế sẽ tránh được sự tăng viện của triều đình Huế.

– Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây gieo neo cho triều đình.

– Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông.

– “Sài Gòn có triển vọng biến thành trung tâm của 1 nền thương nghiệp béo – xứ này giàu sản vật, mọi thứ đều đầy rẫy”. Hơn nữa khi này người Pháp phải hành động gấp vì tư bản Anh sau lúc chiếm Singapo và Hương cảng cũng đang mấp mé chiếm Sài Gòn để nối tiếp cửa biển quan trọng trên.

=> Loại trừ đáp án D: Nhân dân Việt Nam diễn ra từ Pháp tiến vào xâm lăng đều chiến tranh với ý thức hi sinh quên mình để bảo vệ độc lập tự do cho đất nước. Hơn nữa, đây là lần trước tiên Pháp tấn công vào Gia Định nên cũng chưa thể hiểu khẳng định ý thức chiến đấu của quần chúng Gia Định ko mạnh hay yếu hơn so với Đà Nẵng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862) ko bao gồm nội dung nào sau đây?

A. Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở 3 tỉnh Đông Nam Kì.  

B. Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền giáo Giatô.  

C. Thừa nhận chủ quyền của Pháp ở Nam Kì.  

D. Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp tự do vào giao thương.

Lời giải

Nội dung căn bản của Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862):

Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất gồm những nội dung căn bản sau:

– Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn.

– Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào giao thương.

– Cho phép người Pháp và người Tây Ban Nha tự do truyền giáo Gia Tô, huỷ bỏ lệnh cấm đạo trước đây.

– Bồi hoàn cho Pháp 1 khoản chiến phí tương đương 280 vạn lạng bạc.

– Pháp sẽ “trả lại” thành Vĩnh Long cho triều đình Huế chừng nào triều đình buộc được nhân dân dừng kháng chiến.

=> Loại trừ đáp án D: Triều đình Huế thừa nhận sự bảo hộ của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì là nội dung cua Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Hiệp ước Nhâm Tuất có ảnh hưởng như thế nào tới giai đoạn xâm lăng Việt Nam của thực dân Pháp?

A. Tạo cho quân Pháp 1 chỗ đứng để mở mang xâm lăng Việt Nam  

B. Thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của thực dân Pháp để rút quân  

C. Gây thêm cho Pháp nhiều gieo neo lúc vấp phải sự phản đối của quần chúng Việt Nam  

D. Loại bỏ được tác động của triều đình Mãn Thanh đối với Việt Nam

Lời giải

Với hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình Huế đã nhượng hẳn 3 tỉnh miền Đông Nam Kì là: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn cho Pháp. Điều này đã tạo ra cho quân Pháp 1 chỗ đứng chắc chắn để có thể mở mang giai đoạn “đoạt được từng gói bé” Việt Nam

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Tại sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì  mau chóng và ko tốn 1 viên đạn?

A. Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.  

B. Triều đình bạc nhược, thiếu cương quyết chống Pháp.  

C. Thực dân Pháp tấn công bất thần.  

D. Nhân dân ko ủng hộ triều đình chống Pháp.

Lời giải

Khi quân Pháp kéo tới thành Vĩnh Long, đại diện của triều đình là Phan Thanh Giản đã chủ động giao thành và đề nghị các thành Hà Tiên, Kiên Giang đầu hàng

=> Thái độ bạc nhược của triều đình đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp chiếm được các tỉnh miền Tây Nam Kì chỉ trong khoảng 5 ngày nhưng ko tốn 1 viên đạn

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Cuộc khởi nghĩa nào ko thuộc phong trào kháng chiến của quần chúng các tỉnh miền Tây Nam Kì sau Hiệp ước 1862?

A. Khởi nghĩa của Trương Định  

B. Khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm  

C. Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân  

D. Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực

Lời giải

Đối lập với thái độ bạc nhược của triều đình, quần chúng các tỉnh miền Tây vẫn cương quyết chiến đấu chống Pháp: 1 số sĩ phu bất hiệp tác với thực dân, tìm đường ra Bình Thuận để mưu cuộc kháng chiến dài lâu do Nguyễn Thông đứng đầu; khởi nghĩa của Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực…

=> Đáp án A: khởi nghĩa Trương Định thuộc cuộc kháng chiến của quần chúng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Nguyên nhân cốt yếu nào khiến nhà Nguyễn chấp thuận kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?

A. Lo sợ sự tăng trưởng của phong trào chiến đấu của quần chúng  

B. Phái chủ hòa chiếm điểm mạnh trong triều đình  

C. Sai lầm trong nhận thức về kẻ địch  

D. Tạm bợ hòa hoãn để sẵn sàng đánh dài lâu

Lời giải

Nguyên nhân cốt yếu khiến Triều đình Nguyễn chấp thuận kí hiệp ước Nhâm Tuất (1862) là do sai trái trong nhận thức về kẻ địch. Ban đầu, triều đình Nguyễn đứng đầu là vua Tự Đức chỉ nghĩ rằng người Pháp tới Việt Nam chỉ để đòi những lợi quyền giao thương nên chấp thuận thương thảo nhượng cho Pháp 1 số lợi quyền về kinh tế, chứ chưa nhận thức được dã tâm xâm lăng của chúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Thực dân Pháp nổ súng xâm lăng Việt Nam khởi hành từ nguyên do sâu xa nào sau đây?

A. Bảo vệ đạo Gia Tô trước hành động khủng bố của nhà Nguyễn.  

B. Đề xuất của nền sản xuất Pháp về vật liệu, nhân lực, thị phần. Việt Nam lại giải quyết được đề nghị ấy.  

C. Muốn liên minh với Tây Ban Nha xâm lăng Việt Nam.  

D. Áp lực từ quần chúng Pháp càng ngày càng nặng nề.

Lời giải

Nguyên nhân sâu xa thực dân Pháp thực hiện xâm lăng Việt Nam vào giữa thế kỉ XIX:

– Do nhu cầu về thị phần và thực dân địa, từ giữa thế kỉ XIX các nước phương Tây tăng cường xâm lăng thực dân địa.

– Việt Nam có địa điểm địa lí quan trọng, giàu khoáng sản tự nhiên, cơ chế phong kiến đang trong hiện trạng suy yếu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Theo anh (chị) có phải triều đình Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp ngay từ đầu hay ko? Tại sao?

A. Có. Vì triều đinh đã chủ động kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất  

B. Có. Vì triều đình đã tiến hành thủ hiểm, bỏ dở thời cơ kháng chiến chống Pháp  

C. Không. Vì triều đình đã chỉ huy quần chúng kháng chiến ngay diễn ra từ Pháp nổ súng xâm lăng  

D. Không. Vì nhà Nguyễn chú tâm phòng ngự tổ quốc khiến Pháp ko đơn giản chiếm được Nam Kì

Lời giải

Ngay diễn ra từ thực dân Pháp nổ súng xâm lăng Việt Nam, triều đình Nguyễn đã chỉ huy quần chúng kháng chiến chứ chẳng hề đầu hàng giặc:

– Ở chiến trận Đà Nẵng, triều đình cử Nguyễn Tri Phương làm tổng lãnh đạo đã bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

– Ở chiến trận Gia Định, lúc quân Pháp tấn công, quân triều đình vẫn cương quyết tổ chức tấn công. Kể cả hành động thủ hiểm ở đại đồn Chí Hòa cũng không hề là hành động đầu hàng. Vì đại đồn Chí Hòa được xây dựng theo tư duy quân sự phong kiến để phòng ngự trước cuộc tấn công của kẻ địch

– Phcửa ải tới hiệp ước Nhâm Tuất (1862) mới khởi đầu ghi lại giai đoạn đầu hàng từng bước của nhà Nguyễn trước thực dân Pháp

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Đâu là thử thách chung béo nhất đặt ra cho Việt Nam và tất cả quốc gia ở khu vực châu Á từ giữa thế kỉ XIX?

A. Tiến hành cách tân duy tân tổ quốc hay giữ nguyên hiện trạng khủng hoảng.

B. Chống chọi với nguy cơ bị trở thành thực dân địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây  

C. Khôi phục cơ chế phong kiến đang trên đường khủng hoảng suy tàn  

D. Xoa dịu những tranh chấp trong lòng xã hội đang tăng trưởng gay gắt

Lời giải

Từ giữa thế kỉ XIX, khởi hành từ nhu cầu kiếm tìm thị phần và thực dân địa, các nước thực dân phương Tây đã tăng cường giai đoạn xâm lăng thực dân địa. Châu Á là 1 khu vực tụ hội đẩy đủ các nhân tố “thu hút” cả về địa điểm địa lí, điều kiện thiên nhiên và nguồn nhân lực rẻ mạt. Chính thành ra, khu vực này là 1 trong những nhân vật bậc nhất trong giai đoạn xâm lăng thực dân địa của thực dân phương Tây.

=> Thức chung béo nhất nhưng Việt Nam và tất cả quốc gia ở khu vực châu Á phải đương đầu từ giữa thế kỉ XIX là chống chọi với cuộc xâm lăng vũ trang và nguy cơ bị trở thành thực dân địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Trước lúc thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất, nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?

A. Hăng hái xây dựng đại đồn Chí Hòa để phòng ngự.  

B. Tiếp tục thi hành chính đối nội, đối ngoại lạc hậu.  

C. Chuẩn bị kĩ lưỡng hơn về mọi mặt để kháng Pháp.  

D. Kêu gọi quần chúng kết đoàn kháng chiến chống Pháp.

Lời giải

Từ những hành động của Pháp sau lúc chiếm được 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (trước lúc thực hiện xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất), triều đình Huế vẫn tiếp diễn thi hành cơ chế đối nội, đối ngoại lạc hậu. Chi tiết là:

– Đối nội: đàn áp, tăng thuế

– Đối ngoại: thương thuyết với Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Cái cớ thực dân Pháp sử dụng để xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất là gì?

A. để khắc phục vụ Đuy-puy gây rối ở Hà Nội.  

B. khắc phục vụ các giáo sĩ bị tấn công ở Hà Nội.  

C. mượn đường để tấn công Trung Quốc.  

D. giúp sức triều đình Huế chống lại quân Thanh.

Lời giải

Lấy cớ khắc phục vụ Đuy-puy, hơn 200 quân Pháp do Gacniê lãnh đạo từ Sài Gòn kéo ra Bắc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 21: Ai đã chỉ huy quân đội triều đình chống lại cuộc tấn công của quân Pháp vào thành Hà Nội lần thứ nhất?

A. Phan Thanh Giản  

B. Nguyễn Tri Phương.  

C. Hoàng Tá Viêm.  

D. Lưu Vĩnh Phúc.

Lời giải

Khi quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất, 7000 quân triều đình dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương phấn đấu cản giặc nhưng mà thất bại.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Hiệp ước nào ghi lại triều đình Huế chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp?

A. Hiệp ước Nhâm Tuất.  

B. Hiệp ước Giáp Tuất.  

C. Hiệp ước Hác măng.  

D. Hiệp ước Patơnốt.

Lời giải

Ngày 15-3-1874, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất. Theo ấy, Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kì, còn triều đình thì chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Thực dân Pháp đã lợi dụng thời cơ gì để mở cuộc tấn công quyết định vào đế đô Huế trong 5 1883?

A. Triều Nguyễn nhượng bộ càng ngày càng nhiều quân Pháp.  

B. Nhân dân Việt Nam giành được chiến thắng ở trận Cầu Giđó.  

C. Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng.  

D. Vua Tự Đức mất, triều đình lục sục tìm người kế vị.

Lời giải

Cuối tháng 7-1883, nhân thời cơ vua Tự Đức mới từ trần, nội bộ triều đình đang lục sục, chủ nghĩa tư bản Pháp trên đà tăng trưởng, thực dân Pháp quyết định đem quân tấn công của biển Thuận An, cửa ngõ đế kinh Huế.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Hiệp ước nào ghi lại Việt Nam từ 1 đất nước độc lập trở thành 1 nước thực dân địa nửa phong kiến?

A. Hiệp ước Nhâm Tuất.  

B. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.  

C. Hiệp ước Giáp Tuất.  

D. Hiệp ước Liên minh.

Lời giải

Quá trình đầu hàng từng bước tới đầu hàng toàn thể thực dân Pháp của triều đình nhà Nguyễn diễn tiến như sau:

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) => Hiệp ước Giáp Tuất (1874) => Hiệp ước Hácmăng (1883) => Hiệp ước Patơnốt (1884).

Với Hiệp ước Patơnốt đã ghi lại Việt Nam ko còn là 1 nước phong kiến độc lập nhưng đã biến thành 1 nước thực dân địa nửa phong kiến. Triều đình dù rằng có quyền cai quản Trung Kì nhưng mà chỉ là vẻ ngoài, thực tiễn tất cả các cơ chế: kinh tế, chính trị, đối ngoại, quân sự,…phải phê duyệt Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 25: Vị tướng lãnh đạo quân Pháp tấn công ra Bắc Kì lần thứ 2 (1883) là người nào?

A. Gácniê

B. Bôlaéc

C. Rivie

D. Rơve

Lời giải

Để sẵn sàng cho cuộc xâm lăng Bắc Kì lần thứ 2 (1883), thực dân Pháp ở Sài Gòn đã phái đại tá Rivie làm lãnh đạo đưa quân ra Bắc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 26: Khu vực nào thuộc quyền cai quản của triều đình Nguyễn theo hiệp ước Hác-măng (1883)?

A. Bắc Kì  

B. Trung Kì  

C. Nam Kì  

D. Thuận Quảng

Lời giải

Triều đình Huế chỉ được cai quản khu vực Trung Kì (từ Quảng Bình tới Khánh Hòa), nhưng mà mọi việc đều phải phê duyệt viên Khâm sứ Pháp ở Huế

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Nội dung nào không hề hành động của thực dân Pháp nhằm củng cố nền cai trị ở Nam Kì trong quá trình 1867-1873?

A. Xây dựng bộ máy thống trị có thuộc tính quân sự từ trên xuống dưới.  

B. Hoàn thành xâm lăng Campuchia và Lào.  

C. Ra sức vơ vét lúa gạo để xuất khẩu.  

D. Chiếm đoạt ruộng đất của dân cày.

Lời giải

Những hành động của Pháp sau 5 1867 và trước lúc thực hiện tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất bao gồm:

– Xây dựng bộ máy thống trị có thuộc tính quân sự từ trên xuống dưới.

– Tăng mạnh cơ chế bóc lột bằng tô thuế, chiếm đoạt ruộng đất của dân cày.

– Ra sức vơ vét lúa gạo để xuất khẩu, mở trường tập huấn tay sai.

– Xuất bản tin báo nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lăng sắp đến.

Đáp án B: Thời điểm này Pháp vẫn chưa chấm dứt xâm lăng Campuchia và Lào.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Vì sao trong trận đấu ở thành Hà Nội (5 1873), quân triều đình dù đông nhưng mà vẫn bị quân Pháp đánh bại?

A. Nhân dân ko ủng hộ cuộc kháng chiến.  

B. Nhà Nguyễn ko còn tướng tài.  

C. Quân triều đình vũ khí thô sơ, tổ chức kém.  

D. Không có sự ủng hộ của quý tộc nhà Nguyễn.

Lời giải

Khi thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất, quân triều đình dù đông vẫn ko đánh thắng được Pháp do:

– Sự chênh lệch lực lượng béo giữa quân triều đình với quân Pháp là: 7.000 quân triều đình và hơn 200 quân Pháp.

– Tuy nhiên, quân triều đình được trang bị vũ khí thô sơ, tổ chức kém, tranh đấu đơn chiếc và ko tổ chức cho quần chúng kháng chiến. Trong lúc quân đội Pháp là đội quân mạnh, trang bị vũ khí tiên tiến.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Trận đánh nào đã tạo ra thời cơ để triều đình Huế phản công trong lần thứ nhất thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kì?

A. Trận bủa vây quân thù trong thành Hà Nội  

B. Trận tranh đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)  

C. Trận mai phục ở Cầu Giđó (Hà Nội)  

D. Trận mai phục của ở cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

Lời giải

Trận đánh gây tiếng vang béo nhất lúc Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất là trận Cầu Giđó lần thứ nhất (21-12-1873). Chiến thắng Cầu Giđó lần thứ nhất đã khiến cho quần chúng ta cực kỳ phấn chấn. Ngược lại, khiến cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm cách thương thuyết. Đây là thời cơ thuận tiện để triều đình tổ chức phản công nhưng mà triều đình lại bỏ dở và đi vào tuyến đường thương lượng với người Pháp kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: “Dặt dìu trống đánh cờ xiêu

Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”

(SGK lịch sử 8, trang 121)

Hai câu thơ trên phản ảnh điều gì về nhiệm vụ chiến đấu của quần chúng ta sau lúc triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

A. Liên kết chống đế quốc và phong kiến đầu hàng.  

B. Liên kết với triều đình chống đế quốc.  

C. Chống đế quốc để bảo vệ ngôi vua.  

D. Liên kết chống đế quốc và thực dân.

Lời giải

Từ 5 1867, quần chúng ta đã “quyết đánh cả triều lẫn Tây” – khởi đầu liên kết chống đế quốc và phong kiến đầu hàng. Tới sau Hiệp ước Giáp Tuất (1874), nhiệm vụ này vẫn được tiếp diễn tiến hành, điển hình là trong khẩu hiệu chiến đấu của Trần Tấn, Đặng Như Mai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Nội dung nào ko phản ảnh đúng tình hình Việt Nam sau Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

A. Cuộc sống quần chúng đói khổ.  

B. Nền kinh tế tổ quốc kiệt quệ.  

C. Các yêu cầu cách tân được khai triển.  

D. Giặc cướp nổi lên khắp nơi.

A. Triều đình thiếu đường lối chỉ huy đúng mực.  

B. Nhân dân thiếu phấn đấu kháng chiến.  

C. Triều đình chỉ chủ trương thương thảo, thương thuyết.  

D. Nhân dân ủng hộ triều đình kháng chiến ở quá trình đầu.

Lời giải

Tình hình Việt Nam sau Hiệp ước Giáp Tuất (1874) mang những nét nổi trội sau đây:

– Kinh tế: càng ngày càng kiệt quệ.

– Xã hội: quần chúng đói khổ, giặc cướp nổi lên khắp nơi

– Chính trị: các đều nghị cách tân duy tân bị từ chối, có khi phải triều đình phải cầu cứu cả quân Pháp và quân Thanh.

=> Tình hình rối loạn tột đỉnh.

=> Loại trừ đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu 32: Lý do nào xúc tiến thực dân Pháp phấn đấu đánh chiếm bằng được Bắc Kì lần thứ 2 (1883)?

A. Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ  

B. Thị trường tiêu thụ bao la  

C. Nguồn than đá dồi dào  

D. Thực dân Anh đang dòm ngó Bắc Kì

Lời giải

Từ nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản Pháp tiến dần lên quá trình chủ nghĩa đế quốc, nhu cầu về nguồn vật liệu, thị phần, nhân lực càng ngày càng tăng. Trong lúc ấy, thực dân Pháp lại phát xuất hiện nguồn than đá dồi dào chuyên dụng cho cho sản xuất công nghiệp Pháp ở Bắc Kì.

=> Thực dân Pháp phấn đấu đánh chiếm bằng được Bắc Kì lần thứ 2 (1883)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 33: Tại sao thái độ của thực dân Pháp sau thất bại ở trận Cầu Giđó lần thứ 2 (1883) lại có sự dị biệt so với lần thứ nhất (1873)?

A. Do vấn đề mau chóng chấm dứt xâm lăng Việt Nam đã biến thành đường lối chung của chính phủ Pháp  

B. Do thiệt hại của Pháp trong trận Cầu Giđó lần 2 ít nặng nề hơn so với lần thứ nhất  

C. Do chính phủ Pháp đã gửi viện binh kịp thời sang Việt Nam  

D. Do triều đình Huế đang ra công tập hiệp lực lượng chống Pháp

Lời giải

Từ nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản Pháp tiến dần lên quá trình chủ nghĩa đế quốc, vấn đề xâm lăng thực dân địa đặt ra cực kỳ nhu yếu. Đặc trưng vấn đề mau chóng chấm dứt xâm lăng Việt Nam ko còn là đường lối của 1 nhóm thực dân máu chiến nhưng đã biến thành đường lối chung của chính phủ Pháp. Do ấy, sau thất bại ở trận Cầu Giđó lần 2 (1883), thay vì hoang mang, dao động, tìm cách thương lượng với triều đình Huế thì thực dân Pháp lại gấp rút gửi viện binh sang và sẵn sàng mở cuộc tấn công quyết định vào đế đô Huế, buộc nhà Nguyễn phải đầu hàng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 34: Đâu không hề thời cơ phản công thực dân Pháp nhưng triều đình Huế đã bỏ dở trong những 5 cuối thế kỉ XIX?

A. Trận mạc Đà Nẵng (1858)  

B. Trận mạc Gia Định (đầu 5 1859)  

C. Trận Cầu Giđó lần thứ nhất (1873)  

D. Trận Cầu Giđó lần thứ 2 (1874)

Lời giải

Dù rằng so sánh tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp trong cuộc kháng chiến cuối thế kỉ XIX bất lợi cho phía Việt Nam nhưng mà ko có tức là Việt Nam ko có những thời cơ để phản công, đánh bại quân  Pháp. Tiêu biểu là ở chiến trận Đà Nẵng cuối 5 1858, Gia Định 5 1860, Cầu Giđó 5 1873 và Cầu Giđó 5 1883. Tuy nhiên những thời cơ này đều đã bị triều đình Nguyễn bỏ qua.

=> Đáp án B: Thời cơ ở chiến trận Gia Định diễn ra trong 5 1960 (không hề 5 1859), lúc phần béo quân Pháp bị điều động sang các chiến trận châu Âu và Trung Quốc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 35: Thực dân Pháp tổ chức xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất (1873) khởi hành từ nguyên do sâu xa nào sau đây?

A. Chiếm lấy nguồn than đá chuyên dụng cho cho công nghiệp Pháp  

B. Độc chiếm tuyến đường sông Hồng  

C. Đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì  

D. Làm bàn đạp để tấn công miền Nam Trung Hoa

Lời giải

Dù rằng 6 tỉnh Nam Kì đã nằm trong quyền kiểm soát của thực dân Pháp nhưng mà nó vẫn chưa nằm trong chủ quyền của nước Pháp. Để xác lập chủ quyền ở Nam Kì, củng cố chắc chắn chỗ dựa ở Việt Nam, thực dân Pháp đã chọn lọc phương án tấn công ra Bắc với tiêu chí chiến lược là: đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì. Điều này đã được phản ảnh ngay trong nội dung của hiệp ước Giáp Tuất (1874) lúc Pháp đã buộc được triều đình Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 36: Nội dung nào ko phản ảnh đúng nguyên do thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lăng ở Việt Nam (1858 – 1884)?

A. Triều đình thiếu đường lối chỉ huy đúng mực.  

B. Nhân dân thiếu phấn đấu kháng chiến.  

C. Triều đình chỉ chủ trương thương thảo, thương thuyết.  

D. Nhân dân ủng hộ triều đình kháng chiến ở quá trình đầu.

Lời giải

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam từ 5 1858 tới 5 1884:

– Đáp án A, C: triều đình nặng về phòng ngự (xây dựng đại đòn Chí Hòa) và tuần tự kí các Hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp.

– Đáp án B: Nhân dân từ 5 1858 tới 5 1884 luôn cương quyết chiến đấu chống Pháp, dù rằng từ Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình đã ra lệnh giải thể các toán nghĩa quân chống Pháp.

– Đáp án D: Từ 5 1858 tới trước 5 1867, quần chúng vẫn ủng hộ và liên kết cùng quân đội triều đình kháng chiến. Từ 5 1867 tới 5 1884, quần chúng liên kết chống triều đình và chống phong kiến đầu hàng do cơ chế thương thuyết và cầu hòa của triều Nguyễn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 37: Từ sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX, bài học quan trọng nhất rút ra cho các phong trào chiến đấu ở quá trình sau là gì?

A. Vấn đề tập trung kết đoàn lực lượng  

B. Vai trò của giai cấp chỉ huy  

C. Vấn đề kết đoàn quốc tế  

D. Phương thức tác chiến

Lời giải

Phát huy vai trò của giai cấp chỉ huy là bài học quan trọng nhất rút ra từ sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX. Vì ko có 1 giai cấp chỉ huy hiện đại thì chẳng thể đề ra được đường lối kháng chiến, tổ chức, kết đoàn quần chúng cả nước chiến đấu chống lại kẻ địch

Đáp án cần chọn là: B

Câu 38: Ai là người đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế?

A. Phan Thanh Giản      

B. Vua Hàm Nghi  

C. Tôn Thất Thuyết

D. Nguyễn Văn Tường

Lời giải

Dù rằng triều đình Huế đã đầu hàng nhưng mà phe chủ chiến trong triều đình đứng đầu là Tôn Thất Thuyết vẫn nuôi chờ đợi khôi phục chủ quyền lúc có cơ hội tới.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 39: Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

A. Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương  

B. Cuộc phản công ở đế kinh Huế của phe chủ chiến  

C. Thực dân Pháp tấn công đế kinh Huế  

D. Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu là Hàm Nghi

Lời giải

Sau lúc biết được thủ đoạn muốn xoá sổ phe chủ chiến của thực dân Pháp, đêm mồng 4 rạng sáng ngày 5-7-1885, Tôn Thất Thuyết và lực lượng chủ chiến bất thần mở cuộc phản công ở đế kinh Huế tấn công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.  

Đáp án cần chọn là: B

Câu 40: Sau thất bại của cuộc phản công ở đế kinh Huế, Tôn Thất Thuyết đã có chủ trương gì?

A. Đưa vua Hàm Nghi ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị) tiếp diễn chiến đấu  

B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng  

C. Bổ sung lực lượng quân sự  

D. Đưa vua Hàm Nghi tới sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

Lời giải

Sau cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến thất bại, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi hoàng thành tới sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị). Tại đây, nhân danh vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết đã xuống chiếu Cần Vương, kêu gọi các văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước

Đáp án cần chọn là: A

Câu 41: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) do người nào chỉ huy?

A. Cao Điền và Tống Duy Tân  

B. Tống Duy Tân và Cao Thắng  

C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám  

D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Lời giải

Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 42: Đâu là nhiệm vụ cốt yếu của nghĩa binh Hương Khê trong quá trình 1885-1888?

A. Tập hợp lực lượng đánh thực dân Pháp  

B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở tranh đấu  

C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để tranh đấu  

D. Chặn đánh các đoàn xe chuyển vận của thực dân Pháp

Lời giải

Từ 5 1885 tới 5 1888, nhiệm vụ cốt yếu của nghĩa binh Hương Khê là tiến hành nhiệm vụ sẵn sàng lực lượng, xây dựng cơ sở tranh đấu của nghĩa binh. Được Phan Đình Phùng giao nhiệm vụ, Cao Thắng đã hăng hái chiêu mộ đấu sĩ, trang bị, đào tạo và xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Đặc trưng ông đã chế tác thành công súng trường theo mẫu của Pháp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 43: Phong trào Cần vương kết thúc với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.                              

B. Khởi nghĩa Ba Đình. 

C. Khởi nghĩa Hương Khê.  

D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

Lời giải

Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất, kéo lâu dài nhất trong phong trào Cần Vương. Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Hương Khê đã ghi lại sự kết thúc của phong trào Cần Vương

Đáp án cần chọn là: C

Câu 44: Mục tiêu chính của Tôn Thất Thuyết lúc thay vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương là gì?

A. Tố giác tính trái phép của triều đình Đồng Khánh  

B. Kêu gọi văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước  

C. Tố giác tội ác của thực dân Pháp  

D. Khẳng định nền độc lập của Việt Nam

Lời giải

Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 45: Đặc điểm nhấn của phong trào Cần Vương trong quá trình 1885-1888 là

A. diễn ra trên khắp cả nước, đặt dưới dự lãnh đạo của triều đình kháng chiến  

B. tụ hợp thành những cuộc khởi nghĩa béo, có trình độ tổ chức cao  

C. vắng bóng vai trò của triều đình, chỉ hiện ra vai trò của văn thân, sĩ phu  

D. diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự hợp nhất

Lời giải

Phong trào Cần Vương diễn ra qua 2 quá trình với đặc điểm căn bản sau:

– Giai đoạn 1885-1888: phong trào diễn ra sôi nổi trên khắp cả nước, nhất là ở Bắc Kì và Trung Kì. Thời kì này phong trào vẫn còn đặt dưới sự chỉ huy hợp nhất của 1 triều đình phong kiến đứng đầu là vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

– Giai đoạn 1888-1896: vua Hàm Nghi bị bắt (11-1888) nhưng mà phong trào vẫn được duy trì và dần tụ hợp thành những cuộc khởi nghĩa béo, có quy mô và trình độ tổ chức cao hơn trong quá trình 1888-1896

Đáp án cần chọn là: A

Câu 46: Nhân tố nào là chất xúc tác thổi bùng lên 1 phong trào yêu nước bao la cuối thế kỉ XIX?

A. Ảnh hưởng của cuộc khai thác thực dân địa  

B. Tranh chấp trong nội bộ triều đình Huế  

C. Sự có mặt trên thị trường của chiếu Cần Vương  

D. Tranh chấp dân tộc tăng trưởng gay gắt

Lời giải

Từ khi lúc thực dân Pháp xâm lăng Việt Nam, tranh chấp giữa toàn bộ quần chúng Việt Nam với Pháp và tay sai đã hiện ra và tăng trưởng gay gắt. Các phong trào chiến đấu chống Pháp liên tục diễn ra. Dù rằng triều đình đã đầu hàng nhưng mà quần chúng vẫn kháng chiến nhưng mà ở chừng độ lẻ tẻ, quy mô địa phương. Chiến Cần Vương ban ra chính là chất xúc tác để các văn thân, sĩ phu và quần chúng cả nước đứng lên chiến đấu tạo thành 1 phong trào yêu nước bao la cuối thế kỉ XIX

Đáp án cần chọn là: C

Câu 47: Đâu không hề luận điểm chứng minh khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần Vương?

A. Thời gian diễn ra dài nhất  

B. Địa bàn hoạt động bao la nhất  

C. Trình độ tổ chức văn minh nhất  

D. Chỉ huy hiện đại nhất

Lời giải

Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần Vương vì:

– Thời gian diễn ra dài nhất trong 10 5 (1885-1895)

– Địa bàn hoạt động bao la: khắp 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

– Trình độ tổ chức văn minh nhất

+ Có hẳn 1 quá trình 3 5 sẵn sàng lực lượng

+ Nghĩa quân được phân thành 15 thứ quân. Mỗi thứ quân có từ 100 tới 500 người, phân bố trên khu vực 4 tỉnh. Họ được trang bị súng trường theo kiểu Pháp tự chế tác…

Đáp án D: chỉ huy khởi nghĩa Hương Khê cũng giống như các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào Cần Vương đều là các văn thân, sĩ phu yêu nước

Đáp án cần chọn là: D

Câu 48: Những hoạt động của phái chủ chiến trong triều đình Huế nhằm tiêu chí gì?

A. Đưa Ưng Lịch lên ngôi vua

B. Giành lại chủ quyền từ tay Pháp lúc có điều kiện

C. Thiết lập 1 triều đại mới văn minh

D. Đưa Tôn Thất Thuyết lên ngôi

Lời giải

Sau hiệp ước 1883 và 1884, phe chủ chiến vẫn nuôi chờ đợi giành lại chủ quyền từ tay Pháp nên vẫn bí hiểm tổ chức, xây dựng lực lượng, loại trừ những người có tư tưởng thân Pháp

Đáp án cần chọn là: B

Câu 49: Đâu không hề là lý do khiến Nam Kì lại vắng bóng các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?

A. Do quần chúng Nam Kì ko có ý thức chiến đấu

B. Do người Pháp đã bình định được Nam Kì từ rất sớm

C. Do quần chúng Nam Kì ko chịu tác động nặng của tư tưởng trung quân ái quốc

D. Tính cố kết tập thể ở Nam Kì ko cao như những khu vực còn lại

Lời giải

Sở dĩ Nam Kì lại vắng bóng các cuộc khởi nghĩa béo trong phong trào Cần Vương là do:

– Đất Nam Kì từ 5 1862 đã bị người Pháp chiếm đóng, bình định.

– Người dân Nam Kì ít chịu tác động của tư tưởng trung quân ái quốc

– Dân Nam Kì cốt yếu là dân di trú, điều kiện sinh sống kha khá thuận tiện nên tính cố kết tập thể làng xã thấp hơn so với Bắc và Trung Kì

Đáp án cần chọn là: A

Câu 50: Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896) đã chứng tỏ điều gì?

A. văn thân, sĩ phu xác dịnh ko đúng nhân vật chiến đấu.  

B. độc lập dân lộc ko gắn liền với cơ chế phong kiến.  

C. thực dân Pháp đã căn bản chấm dứt giai đoạn xâm lăng.  

D. văn thân, sĩ phu xác định ko đúng nhiệm vụ chiến đấu.

Lời giải

Phong trào Cần Vương là phong trào theo thiên hướng cứu nước phong kiến, tiêu chí chiến đấu của phong trào này là đánh Pháp giành lại độc lập, xây dựng cơ chế phong kiến với vua hiền tôi giỏi. Tuy nhiên sự thất bại của phong trào Cần Vương cũng đồng nghĩa với sự sự thất bại của thiên hướng cứu nước phong kiến – Độc lập dân tộc ko gắn liền với cơ chế phong kiến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 51: Đâu là nguyên do cốt yếu nhất dẫn tới thất bại của phong trào Cần Vương?

A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp  

B. Do quần chúng ko ủng hộ triều đình kháng chiến  

C. Thiếu đường lối chỉ huy đúng mực và sự lãnh đạo hợp nhất  

D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền cai trị ở Việt Nam

Lời giải

Nguyên nhân cốt yếu nhất dẫn tới sự thất bại của phong trào Cần Vương là do thiếu đường lối và sự lãnh đạo hợp nhất. Do ấy phong trào dù diễn ra mạnh bạo nhưng mà lại ko có sự kết đoàn thành 1 phong trào béo, hợp nhất trong cả nước nhất là từ sau lúc vua Hàm Nghi bị bắt. Đây cũng là minh chứng cho sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp chỉ huy cuối thế kỉ XIX.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 52: Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX mang thực chất là

A. phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến  

B. phong trào yêu nước theo thiên hướng dân chủ tư sản  

C. phong trào yêu nước theo thiên hướng vô sản  

D. phong trào yêu nước của các phân khúc dân cày

Lời giải

Xét thuộc tính của phong trào Cần Vương dựa trên các mục tiêu sau:

– Nguyên nhân bùng nổ: nguyên do sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần Vương là do tranh chấp giữa toàn bộ dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai tăng trưởng gay gắt

– Chỉ tiêu: hướng đến xây dựng 1 nhà nước phong kiến với vua hiền tôi giỏi

– Chỉ huy: trong quá trình thứ nhất, phong trào đặt dưới sự chỉ huy của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. Tuy nhiên sau lúc vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào chẳng những ko bị dập tắt nhưng còn tăng trưởng, tụ hợp lại thành các cuộc khởi nghĩa béo, trình độ tổ chức cao. Như vậy Cần Vương chỉ là cái cớ, ngọn cờ để tập hiệp lực lượng chiến đấu

– Lực lượng tham dự: các văn thân, sĩ phu phong kiến và dân chúng quần chúng.

=> Phong trào Cần Vương là 1 phong trào yêu nước đứng trên lập phong kiến.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 53: Sự thất bại của phong trào Cần Vương đã đặt ra đề nghị nhu yếu gì đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc của quần chúng Việt Nam?

A. Phcửa ải có giai cấp hiện đại chỉ huy với đường lối chiến đấu thích hợp  

B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập  

C. Phcửa ải kết hợp các phong trào chiến đấu thành 1 khối hợp nhất  

D. Phcửa ải đẩy mạnh sức mạnh quân sự để có thể chống chọi với Pháp

Lời giải

Xuất phát từ nguyên do thất bại của phong trào Cần Vương là:

– Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, tự phát

– Thiếu sự chỉ huy và đường lối cách mệnh đúng mực

– Phương tiện, vũ khí còn thô sơ, lỗi thời

– Giảm thiểu của tinh thần hệ phong kiến, Khẩu hiệu Cần Vương- Giúp vua cứu nước, khôi phục lại vương triều phong kiến, chỉ giải quyết được 1 phần bé ích lợi trước mắt của giai cấp phong kiến, về bản chất ko giải quyết được 1 cách triệt để đề nghị khách quan của sự tăng trưởng xã hội và ước vọng của quần chúng là xóa bỏ giai cấp phong kiến, chống thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.

Trong ấy, nguyên do quan trọng nhất là chưa có giai cấp hiện đại chỉ huy với đường lối cách mệnh đúng mực. Điều này cho thấy xã hội Việt Nam đang lâm vào hiện trạng khủng hoảng thâm thúy về đường lối và giai cấp chỉ huy

=> Đề xuất nhu yếu đối với cuộc chiến đấu của giải phóng dân tộc của quần chúng ta là cần có giai cấp hiện đại chỉ huy với đường lối chiến đấu thích hợp.

Đáp án cần chọn là: A

2.2. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Vì sao Thực dân Pháp xâm lăng nước ta?

* Thực dân Pháp xâm lăng nước ta do:

– Cuối thế kỷ XIX CNTB tăng trưởng mạnh cần thị phần và nguồn vật liệu

– Việt Nam có địa điểm địa lí thuận tiện, giàu khoáng sản khoảng sản

– Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong quá trình khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

– Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô => Pháp xâm lăng Việt Nam.

Câu 2. Trình bày nội dung căn bản của hiệp ước Nhâm Tuất 1862?

– Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn.

– Mở 3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào giao thương cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền giáo Gia Tô, huỷ bỏ lệnh cấm đạo trước đây.

– Bồi hoàn cho Pháp 1 khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.

– Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được nhân dân dừng kháng chiến.

Câu 3. Thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?

* Nguyên nhân:

– Lợi dụng việc triều đình Huế nhờ đem tàu ra hải phận Hạ Long đánh dẹp cướp biển.

– Lấy cớ khắc phục vụ Đuy- puy.

=> Hơn 200 quân Pháp do Gác-ni-ê lãnh đạo từ Sài Gòn kéo ra Bắc.

* Diễn biến:

– Sáng ngày 20-11-1873 quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội.

– 7000 quân triều đình dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương phấn đấu cản địch nhưng mà thất bại. Buổi trưa thành mất. Nguyễn tri Phương bị thương sau ấy ông bị giặc bắt.

* Kết quả:

– Quân Pháp chiếm được thành Hà Nội

– Tỏa quân đi chiếm Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

Câu 4. Thực dân Pháp xâm lăng Bắc Kì lần thứ 2 như thế nào

* Bối cảnh:

– Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã gây nên làn sóng phản đối mạnh bạo trong nhân dân cả nước.

– Nền kinh tế tổ quốc càng ngày càng kiệt quệ, quần chúng đói khổ, giặc cướp nổi lên khắp nơi.

– Các yêu cầu cách tân Duy tân bị từ chối, tình hình rối loạn tột đỉnh.

– Tư bản Pháp cần khoáng sản tài nguyên ở Bắc Kì nên chúng phấn đấu xâm lăng.

* Diễn biến:

– Lấy cớ triều đình Huế vi phạm  hiệp ước 1874 ngày 3/4/1882 quân Pháp do Ri-vi-e lãnh đạo đã đổ bộ lên Hà Nội.

– 25/4/1882 Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hoàng Diệu đòi nộp khí giới và giao thành ko điều kiện. Không đợi giải đáp quân Pháp nổ súng tấn công .

– Quân ta quả cảm chống trả nhưng mà chỉ cầm cự được 1 buổi sáng. Tới trưa thành mất. Hoàng Diệu tự sát.

– Triều đình Huế cầu cứu quân Thanh và cử người thương lượng với Pháp cùng lúc ra lệnh cho quân ta rút lên mạn ngược

* Kết quả: Quân Pháp thắng, mau chóng tỏa đi chiếm Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh khác thuộc đồng bằng Bắc Kì.

Câu 5. Trình bày Chiến thắng Cầu Giđó lần thứ 1?

* Diễn biến

– 21/12/1873 lúc quân Pháp đánh ra Cầu Giđó chúng đã bị đội quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc mai phục, Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan thực dân và quân lính bị giết mổ tại trận.

* Ý nghĩa: Chiến thắng Cầu Giđó làm quân Pháp hoang mang còn quân ta thì phấn chấn tích cực phấn đấu đánh giặc.

Câu 6. Trình bày Chiến thắng Cầu Giđó lần 2?

* Diễn biến

– Ngày 19/5/1883 hơn 500 tên địch kéo ra Cầu Giđó đã lọt vào trận địa phục kích của quân ta. Quân cờ đen lại phối hợp với quân của Hoàng Tá Viêm đổ ra đánh. Nhiều sĩ quan và lính Pháp bị giết mổ trong ấy có Ri-vi-e.

* Ý nghĩa: Khiến cho quân Pháp hoang mang dao động, động viên ý thức chiến đấu của quần chúng ta. Nhân dân phấn chấn, phấn đấu xoá sổ giặc.

Câu 7. Trình bày nội dung căn bản của hiệp ước Hác-măng 1883

– Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.

– Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì.

– Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung kì nhưng mà mọi việc đều phải phê duyệt viên khâm sứ của Pháp ở Huế.

– Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công tác của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ.

– Mọi việc giao tế với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm.

– Triều đình Huế phải rút quân đội từ Bắc Kì về Trung Kì.

Câu 8: Trình bày hiệp ước Pa-tơ-nốt:

Có nội dung căn bản giống hiệp ước Hác-măng, chỉ sửa đổi tí chút về ranh giới khu vực Trung kì nhằm an ủi dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

= > Chấm dứt sự còn đó của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với nhân cách là 1 đất nước độc lập, thay vào ấy là cơ chế thực dân địa nửa phong kiến kéo dài tới cách mệnh Tháng 8 5 1945.

Câu 9: Từ 5 1858 tới năm1884 là giai đoạn triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước tới đầu hàng toàn thể trước quân xâm lăng Pháp.

– Quá trình triều đình Huế đầu hàng quân xâm lăng Pháp được trình bày qua các Hiệp ước 1862, 1874, 1883 và 1884.

+ Hiệp ước Nhâm Tuất 1862: Triều đình Huế cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì dâng cho Pháp…

+ Hiệp ước Giáp Tuất 1874: Triều đình Huế chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. Đây là Hiệp ước làm mất 1 phần quan trọng chủ quyền bờ cõi, ngoại giao và thương nghiệp của Việt Nam.

+ Hiệp ước Quý Mùi 1883: Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, nhưng mà cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì. Triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mà mọi việc đều phải phê duyệt viên Khâm sứ Pháp ở Huế…

Như vậy, về căn bản Hiệp ước 1883 đã biến nước ta thành thực dân địa của Pháp, các điều khoản, điều kiện trong Hiệp ước càng ngày càng nặng nề.

+ Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884 đã kết thúc sự còn đó  của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với nhân cách là 1 đất nước độc lập, thay vào ấy là cơ chế thực dân nửa

Câu 10. Trình bày cuộc phản công của phái chủ chiến tại đế kinh Huế

 * Nguyên nhân:

– Phái chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp lúc có điều kiện.

– Thực dân Pháp lo sợ tìm cách xoá sổ phái chủ chiến.

* Diễn biến:

– Đêm 4 rạng sáng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

– Quân Pháp nhất thời rối loạn.

– Sau lúc củng cố ý thức chúng đã mở cuộc phản công chiếm Hoàng thành.

– Trên đường đi chúng xả súng thảm sát, cướp bóc cực kỳ mọi rợ. Hàng trăm người dân không có tội đã bị thất bại.

* Kết quả: Cuộc phản công của phái chủ chiến thất bại.

* Ý nghĩa: Phản ánh ý chí giữ nước của phái chủ chiến.

Câu 11: Phong trào Cần Vương:

– 13/7/1885 Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương

– Nội dung: Kêu gọi văn thân và quần chúng đứng lên giúp vua cứu nước.

– Diễn biến của phong trào Cần Vương chia làm 2 quá trình

+ 1885 – 1888: Phong trào bùng nổ khắp cả nước, tấp nập nhất là các tỉnh Trung Kì và Bắc Kì.

+ 1888 – 1896: Quy tụ thành các cuộc khởi nghĩa béo

Câu 12. Khởi nghĩa Hương Khê

* Chỉ huy: Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

*Căn cứ: Ngàn Trươi (xã Vụ Quang, Huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh).

* Hoạt động trên khu vực rộng gồm 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

* Diễn biến: Hai quá trình

+ Từ 5 1885 – 1888 nghĩa binh lo tổ chức, đào tạo, xây dựng công sự, rèn đúc vũ  khí và tàng trữ lương thảo. Lực lượng nghĩa binh được phân thành 15 quân thứ. Mỗi quân thứ có từ 100 tới 500 người. Họ đã tự chế tác được súng trường theo mẫu súng của Pháp.

+ Từ 5 1888 tới 1895 là thời gian tranh đấu của nghĩa binh. Dựa vào vùng rừng núi hiểm trở có sự lãnh đạo hợp nhất và phối hợp kha khá chặt chẽ, nghĩa binh đã đẩy lui nhiều cuộc tiến quân và càn quét của giặc.

– Để ứng phó thực dân Pháp quân lực và xây dựng 1 hệ thống đồn, bốt chi chít nhằm bủa vây, cô lập nghĩa binh. Cùng lúc chúng mở nhiều cuộc tấ công quy mô vào Ngàn Trươi.

– Nghĩa quân phải tranh đấu trong điều kiện càng ngày càng gieo neo hơn, lực lượng suy yếu dần.

– Sau lúc chủ tướng Phan Đình Phùng hi sinh, cuộc khởi nghĩa được duy trì thêm 1 thời kì dài rồi tan rã.

* Kết quả: Cuộc khởi nghĩa thất bại.

Câu 13: Tại sao nói khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần vương?

– Là cuộc khởi nghĩa có quy mô béo nhất, địa bàn hoạt động bao la gồm 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

– Là cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất của phong trào Cần Vương gần 10 5

– Trình độ tổ chức cao, chặt chẽ, quân đội chia làm 15 thứ, mỗi thứ có từ 100à 500 người , có sự lãnh đạo hợp nhất

– Có chỉ huy tài 3 thủ lĩnh Phan đình Phùng- quan Ngự sử , tướng tài Cao Thắng

– Tự chế tác được vũ khí tối tân

– Phát huy được ý thức kết đoàn của quần chúng

–(Để xem tiếp nội dung ôn tập các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về di động)—

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 8 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đoàn Thị Điểm
Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Sào Nam
Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong kì thi sắp đến.

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đoàn Thị Điểm

52

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Công nghệ 8 5 2021-2022

22

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Sào Nam

57

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Bạch Đằng

39

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Hóa học 8 5 2021-2022

88

Bộ câu hỏi đoàn luyện ôn tập hè phần Chủ nghĩa tư bản môn Lịch sử 8 5 2021 có đáp án

495

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK2 #môn #Lịch #Sử #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-giua-hk2-mon-lich-su-8-nam-2021-2022-doc36869.html
Back to top button