Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 8 năm 2021-2022

Tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 8 5 2021-2022 được Phần Mềm Portable đăng tải dưới đây sẽ giúp các em học trò luyện tập và củng cố tri thức, sẵn sàng cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến. Hi vọng đây là tài liệu hữu dụng cho các em trong công đoạn học tập và ôn thi. Chúc các em thi tốt!

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN TIẾNG ANH 8 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Câu điều kiện loại 1

IF CLAUSE (Mệnh đề If)

 MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)

Simple Present  (Thì hiện nay đơn)

If + S + V (s/es)          

Simple Future (Thì mai sau đơn)

S + will/ won’t + V (bare infinitive)  

S+ can/must/ may/ might+ V (bare infinitive)

Câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện diễn đạt trạng thái có thật ở hiện nay hoặc mai sau.

Eg: If you learn hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học siêng năng , bạn sẽ đỗ kỳ thi.)

1.2. Câu điều kiện loại 2

IF CLAUSE (Mệnh đề If )

       MAIN CLAUSE ( Mệnh đề chính )

If +S + V-ed/V2

If + S + were

S + would / could/might + V (bare infinitive)

S + wouldn’t / couldn’t +V (bare infinitive)

Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện ko có thật thường dùng để nói lên sự hình dung của người nói. (Điều kiện chẳng thể xảy ra ở hiện nay hoặc mai sau).

Eg: If I became rich , I would spend all my time  travelling. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ dành tất cả thời kì để đi du hý.)

Chú ý: Trong mệnh đề ko có thật ở hiện nay, chúng ta có thể dùng were thay cho was trong tất cả các ngôi trong mệnh đề If.

Eg: If I were you, I would study English hard. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học Tiếng Anh siêng năng hơn.)

1.3. Thì hiện nay đơn

1.3.1. Câu khẳng định

 I / We / You / They   

 V (bare infinitive)

 He/ She / It

 V (s/es)

Eg: I go phệ school every day. (Mình đi học mỗi ngày.)

1.3.2. Câu phủ định

 I / We / You / They   

 don’t (do not) + V (bare infinitive)

 He/ She / It

 doesn’t (does not) + V (bare infinitive)

Eg: I don’t go phệ school on Sundays. (Mình ko đi học vào Chủ nhật)

He doesn’t play games on Saturdays. (Cậu đó ko đi học vào Chủ nhật)

1.3.3. Câu nghi vấn

 Do   

I / We / You / They + V (bare infinitive)

 Does     

He/ She / It + V (bare infinitive)

Eg: Do you go phệ school every day? (Bạn đi học mỗi ngày đúng ko?)

Does he play football every afternoon? (Cậu đó chơi bóng đá mỗi buổi chiều đúng ko?)

– Thì hiện nay đơn diễn đạt lề thói hằng ngày.

Eg: He gets up at 5 o’clock in the morning. (Ông đó thức dậy khi 5 giờ sáng)

– Thì hiện nay đơn diễn đạt sự việc hay sự thực hiển nhiên.

Eg: We have two children. (Chúng tôi có 2 đứa con)

– Thì hiện nay đơn diễn đạt sự việc xảy ra trong mai sau theo thời khắc biểu hay lộ trình.

Eg: The plane takes off at 5.00 tomorrow morning. (Tàu bay hạ cánh khi 5 giờ sáng mai)

* Các trạng từ đi kèm với thì hiện nay đơn

Every day / week / month…..(Hằng ngày / tuần / tháng…)

– always : xoành xoạch

– usually : thường xuyên

– often : thường

– sometimes : đôi khi

– seldom : thi thoảng

– never : ko bao giờ

1.4. Thì hiện nay tiếp tục

1.4.1. Câu khẳng định

I                             +        am     +             V-ing

He / She / It           +        is       +             V-ing

We / You / They   +        are     +             V-ing

Eg: I am learning English at the moment. (Hiện giờ mình đang học tiếng Anh)

He is playing football now. (Hiện giờ cậu đó đang chơi bóng đá)

We are listening phệ music at this time. (Hiện giờ chúng tôi đang nghe nhạc)

1.4.2. Câu phủ định

I                             +        am +      not        +             V-ing

He / She / It           +        is      +   not         +            V-ing

We / You / They    +        are    +   not        +             V-ing

Eg: I am not learning English at the moment. (Hiện giờ mình ko đang học tiếng Anh)

He is not playing football now. (Hiện giờ cậu đó ko đang chơi bóng đá)

1.4.3. Câu nghi vấn

Am                    +        I                            +            V-ing?

Is                       +    He  / She / It             +            V-ing?

Are                    +    You / We / They       +            V-ing?

Eg: Are  you learning English at the moment? (Hiện giờ bạn có đang học tiếng Anh ko?)

Is he playing football now? (Hiện giờ cậu đó có đang chơi bóng đá ko?)

– Thì hiện nay tiếp tục dùng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra tại thời khắc nói trong hiện nay.

Eg: She is talking phệ her teacher about that plan. (Cô đó đang chuyện trò với thầy cô giáo về kế hoạch)

– Thì hiện nay tiếp tục nói đến tới những lề thói xấu gây khó chịu cho người khác, thường đồng hành trạng từ “ always “ hoặc “constantly”.

Eg: He is always leaving his dirty socks on the floor. (Cậu đó xoành xoạch để tất bẩn trên sàn)

– Thì hiện nay tiếp tục dùng để diễn đạt những cảnh huống đang chỉnh sửa.

Eg: Her son is getting better. (Con ông đó đang tốt lên)

– Thì hiện nay tiếp tục diễn đạt 1 kế hoạch kiên cố sẽ xảy ra trong mai sau (thường đi cộng với trạng từ chỉ thời kì trong mai sau).

Eg: I am studying English next summer. (Mình sẽ học tiếng Anh vào mùa hè 5 đến)

* Các trạng từ đi kèm với thì hiện nay tiếp tục.

– now : hiện thời

– at the moment : ngay hiện thời

– at this time : vào khi này

– today : bữa nay

– be quiet : hãy im lặng

– listen : nghe này

1.5. Hiện tại chấm dứt

1.5.1. Câu khẳng định

I /You/ We/ They          +       have            +         Ved / Vpp

He / She / It                   +      has               +         Ved /Vpp

Eg: I have lived in Thanh Hoa city since 1987. (Tôi đã sống ở Thanh Hóa từ 5 1987)

He has bought a new car for 2 weeks. (Cậu đó đã sắm 1 chiếc xe hơi được 2 tuần rồi)

1.5.2. Câu phủ định

I /You/ We/ They     +       have       +      not      +         Ved / Vpp

 He / She / It             +        has         +     not      +          Ved /Vpp

Eg: I haven’t lived in Thanh Hoa city since 1987. (Tôi đã ko sống ở Thanh Hóa từ 5 1987)

He hasn’t bought a new car for 2 weeks. (Cậu đó đã ko sắm 1 chiếc xe hơi được 2 tuần rồi)

1.5.3. Câu nghi vấn

Have        +      I /You/ We/ They             +        Ved / Vpp?

Has           +      He / She / It                    +       Ved /Vpp?

Eg: Have you been phệ England? (Bạn tới nước Anh chưa?)

Has  Ba gone phệ Sam Son beach? (Ba tới biển Sầm Sơn chưa?)

– Thì hiện nay chấm dứt diễn đạt sự việc xảy ra trong dĩ vãng và kéo dài tới hiện nay.

Eg: I have learnt English for 15 years. (Tôi đã học tiếng Anh trong khoảng 15 5)

She has lived here since 2016. (Bà đó đã sống ở đây từ 5 2016)

– Thì hiện nay chấm dứt diễn đạt sự việc vừa mới xảy ra mà ko nói đến tới thời kì, thường dùng với các từ như just, already, yet.

Eg: She has just come. (Cô đó vừa mới tới)

They haven’t arrived yet. (Họ chưa tới)

– Thì hiện nay chấm dứt dùng để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động tới hiện nay.

Eg: He has just washed his car, so it looks very clean now. (Anh đó vừa rửa xe hơi, thành ra nó trông rất sạch bóng)

– Thì hiện nay chấm dứt lúc nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm , thường đi kèm với ever/ never.

Eg: I have never seen that movie before. (Tôi chưa xem bộ phim ấy trước đây.)

* Những trạng từ chỉ thời kì đi kèm với thì hiện nay chấm dứt:

– ever : bao giờ

– never : ko bao giờ

– so far : cho tới hiện thời / nay

– serveral times : vài lần rồi

– just : vừa mới

– already : rồi

– yet : chưa

1.6. Thì dĩ vãng chấm dứt

1.6.1. Câu khẳng định

S + had + P2         

Eg: I had left my wallet at home. (Tôi đã để chiếc ví ở nhà)

1.6.2. Câu phủ định

S + hadn’t + P2

Eg: The house was dirty. They hadn’t cleaned it for weeks. (Ngôi nhà bẩn. họ đã ko thu dọn nó trong nhiều tuần)

1.6.3. Câu nghi vấn

Had + S + P2?        

Eg: Where had he put his wallet? (Anh đó đã đặt chiếc ví ở đâu?)

Thì dĩ vãng chấm dứt được dùng để diễn đạt:

+ Hành động hoặc hiện trạng đã xảy ra và đã hoàn thành trước 1 thời khắc trong dĩ vãng.

+ Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước 1 hành động dĩ vãng khác (hành động xảy ra trước dùng dĩ vãng chấm dứt, hành động xảy ra sau dùng dĩ vãng đơn).

+ Hành động đã xảy ra và kéo dài tới 1 thời khắc nào ấy trong dĩ vãng.

* Tín hiệu nhận mặt:

Trong câu thường có các từ: before, after, when, by the time, by the end of + time in the past …

1.7. Thể thụ động

1.7.1. Câu thụ động 

Câu thụ động là câu trong ấy chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu ảnh hưởng của hành động.

Eg: (A): I asked a question.   

→ (P): A question was asked by me. (1 câu hỏi được hỏi bởi tôi.)

Câu thụ động ở từng thì:

TENSES (Các loại thì)

PASSIVES STRUCTURE (Cấu trúc thụ động)

Hiện tại đơn

I learn English.

is/ are/ am + V.pp / Ved

English is learned (by me).

Quá khứ tiếp tục

She is reading the book.

is/ are/ am + being + V.pp / V.ed

The book is being read (by her).

Quá khứ đơn

The little boy broke the glass.

was / were + Vpp / Ved

The glass was broken by the little boy.

Quá khứ tiếp tục

The police were interrogating him.

was/ were + being + V.pp / Ved

He was being interrogated by the police.

Quá khứ chấm dứt

She has cooked the food.

have/ has been + V.pp / Ved

The food has been cooked (by her).

Ngày mai đơn

They will cover the road with a red carpet tomorrow.

will be + V.pp / Ved

The road will be covered with a red carpet tomorrow.

Ngày mai tiếp tục

I will be holding the wedding party ưi Ha. Noi next month.

will be being + V.pp / Ved

My wedding party will be being held in Ha Noi next month.

2. Bài tập

Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently from the rest.

1. A. hello

B. honest

C. house

D. hat

2. A. vacation

B. facility

C. island

D. important

3. A. books

B. novels

C. leaves

D. magazines

4. A. needed

B. visited

C. wanted

D. talked

Choose the word or phrase marked A, B, C or D that best fits the blank space in each
sentence.

1. People use ________to ease the victim’s pain and anxiety.

A. first-aid

B. a weelchair

C. an ambulance

D. an eye chart

2. I like books _________ in the USA.

A. phệ print

B. printing

C. printed

D. print

3. Ha Long Bay is recognized ________ UNESCO as the world Heritage site.

A. for

B. by

C. in

D. of

4. The teachers show me how phệ ________ the environment.

A. protect

B. write

C. make

D. recycle

5. That motorbikes ________ in Japan in 2012.

A. is made

B. was made

C. made

D. were made

6. Vietnam is a ________ country.

A. rice-exporting

B. rice exported

C. exports rice

D. exporting- rice

7. The woman ________ by the window is my aunt.

A. is sitting

B. sitting

C. sat

D. sits

8. Would you mind ________ the door? – No, of course not.

A. closing

B. close

C. phệ close

D. phệ closing

9. It’s _________ phệ climb up that big tall tree.

A. danger

B. dangerous

C. endanger

D. dangerously

10. I am sure ________ he will pass the exam.

A. what

B. this

C. where

D. that

Match each sentence in column A with its suitable response in column B

A

B

1. Shall we say six o’clock?

2. I suggest going phệ Big C supermarket.

3. What should we do with these bags?

4. Do you mind suggesting one?

A. No, I don’t want phệ go there.

B. I’m sorry. I’d love phệ but I can’t.

C. That sounds fine.

D. Put them in the garbage bin.

E. How about going phệ Da Nang?

Read the passage, then answer the questions below

Nha Trang is a seaside resort situated in Nha Trang Bay, surrounded on all three sides by mountains and widely considered as one of the world’s most beautiful bays. Nha Trang is located in Khanh Hoa Province, about 450 km phệ the North of Ho Chi Minh city and about 1.200 km phệ the South of Ha Noi. The best time for you phệ visit is from January phệ August when the weather is ideal phệ bathe and relax.

Nha Trang has many beautiful sites such as: PoNagar Tower Temples, Chong Rocks, Yen Island, Tre Island, Bao Dai Villas, the white Buddha statue, the Water Palace, La-San hill, Lo River, etc. Recently, Nha Trang is getting famous for the Vinpearl Resort which attracts many foreign and domestic tourists.

Questions:

1. Is Nha Trang one of the most beautiful bays in the world?

2. How far is it from Nha Trang phệ Ho Chi Minh city?

3. Why is from January phệ August the best time phệ visit Nha Trang?

4. Name some places of interest in Nha Trang?

5. What is Nha Trang getting famous for recently?

Imagine you are Hung, a tourist on a vacation in Halong Bay. Use the words or phrases
given below phệ complete a postcard phệ your friend, Lan about your trip. An example (0)
is done for you.

Dear Lan,

0. I / having / wonderful time / the USA.

=> I am having a wonderful time in Halong Bay.

1. The people / hospitable / and / weather / been / windy and sunny.

2. Yesterday / I / see / my aunt, Le / uncle, Tuan / my cousin, Vinh.

3. This morning / they / take me / phệ Chay beach.

4. From the beach / we / hire a boat and go out phệ the bay.

5. We / buy / some souvenirs / and / take a lot of photos.

6. We / return home / 5 p.m. / I / be a bit tired but very happy.

I am going phệ come back home in 3 days.

See you soon.

Love,

Hung

3. Đáp án

Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently from the rest.

1 – B; 2 – A; 3 – A; 4 – D;

Choose the word or phrase marked A, B, C or D that best fits the blank space in each
sentence.

1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – A; 5 – D; 6 – A; 7 – B; 8 – A; 9 – B; 10 – D;

Match each sentence in column A with its suitable response in column B

1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – E;

Read the passage, then answer the questions below

1 – Yes, it is.

2 – It is about 450 km from the North of Ho Chi Minh city .

3 – Because the weather is ideal phệ bathe and relax..

4 – They are PoNagar Tower Temples, Chong Rocks, Yen Island, Tre Island, Bao Dai Villas, the white Buddha statue, the Water Palace, La-San hill, Lo River, etc.

5 – It is getting famous for the Vinpearl Resort.

Imagine you are Hung, a tourist on a vacation in Halong Bay. Use the words or phrases
given below phệ complete a postcard phệ your friend, Lan about your trip. An example (0)
is done for you.

1 – The people were hospitable ad the weather has been windy and sunny.

2 – Yesterday I saw my aunt, Le, my uncle, Tuan and my cousin, Vinh.

3 – This morning they took me phệ Chay beach.

4 – From the beach we hired a boat and went out phệ the pay.

5 – We bought some souvenirs and took a lot of photos.

6 – We returned home at 5p.m. I was a bit tired but very happy.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 8 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

.


 

Thông tin thêm

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 8 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 8 5 2021-2022 được Phần Mềm Portable đăng tải dưới đây sẽ giúp các em học trò luyện tập và củng cố tri thức, sẵn sàng cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến. Hi vọng đây là tài liệu hữu dụng cho các em trong công đoạn học tập và ôn thi. Chúc các em thi tốt!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN TIẾNG ANH 8 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Câu điều kiện loại 1

IF CLAUSE (Mệnh đề If)

 MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)

Simple Present  (Thì hiện nay đơn)

If + S + V (s/es)          

Simple Future (Thì mai sau đơn)

S + will/ won’t + V (bare infinitive)  

S+ can/must/ may/ might+ V (bare infinitive)

Câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện diễn đạt trạng thái có thật ở hiện nay hoặc mai sau.

Eg: If you learn hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học siêng năng , bạn sẽ đỗ kỳ thi.)

1.2. Câu điều kiện loại 2

IF CLAUSE (Mệnh đề If )

       MAIN CLAUSE ( Mệnh đề chính )

If +S + V-ed/V2

If + S + were

S + would / could/might + V (bare infinitive)

S + wouldn’t / couldn’t +V (bare infinitive)

Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện ko có thật thường dùng để nói lên sự hình dung của người nói. (Điều kiện chẳng thể xảy ra ở hiện nay hoặc mai sau).

Eg: If I became rich , I would spend all my time  travelling. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ dành tất cả thời kì để đi du hý.)

Chú ý: Trong mệnh đề ko có thật ở hiện nay, chúng ta có thể dùng were thay cho was trong tất cả các ngôi trong mệnh đề If.

Eg: If I were you, I would study English hard. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học Tiếng Anh siêng năng hơn.)

1.3. Thì hiện nay đơn

1.3.1. Câu khẳng định

 I / We / You / They   

 V (bare infinitive)

 He/ She / It

 V (s/es)

Eg: I go phệ school every day. (Mình đi học mỗi ngày.)

1.3.2. Câu phủ định

 I / We / You / They   

 don’t (do not) + V (bare infinitive)

 He/ She / It

 doesn’t (does not) + V (bare infinitive)

Eg: I don’t go phệ school on Sundays. (Mình ko đi học vào Chủ nhật)

He doesn’t play games on Saturdays. (Cậu đó ko đi học vào Chủ nhật)

1.3.3. Câu nghi vấn

 Do   

I / We / You / They + V (bare infinitive)

 Does     

He/ She / It + V (bare infinitive)

Eg: Do you go phệ school every day? (Bạn đi học mỗi ngày đúng ko?)

Does he play football every afternoon? (Cậu đó chơi bóng đá mỗi buổi chiều đúng ko?)

– Thì hiện nay đơn diễn đạt lề thói hằng ngày.

Eg: He gets up at 5 o’clock in the morning. (Ông đó thức dậy khi 5 giờ sáng)

– Thì hiện nay đơn diễn đạt sự việc hay sự thực hiển nhiên.

Eg: We have two children. (Chúng tôi có 2 đứa con)

– Thì hiện nay đơn diễn đạt sự việc xảy ra trong mai sau theo thời khắc biểu hay lộ trình.

Eg: The plane takes off at 5.00 tomorrow morning. (Tàu bay hạ cánh khi 5 giờ sáng mai)

* Các trạng từ đi kèm với thì hiện nay đơn

Every day / week / month…..(Hằng ngày / tuần / tháng…)

– always : xoành xoạch

– usually : thường xuyên

– often : thường

– sometimes : đôi khi

– seldom : thi thoảng

– never : ko bao giờ

1.4. Thì hiện nay tiếp tục

1.4.1. Câu khẳng định

I                             +        am     +             V-ing

He / She / It           +        is       +             V-ing

We / You / They   +        are     +             V-ing

Eg: I am learning English at the moment. (Hiện giờ mình đang học tiếng Anh)

He is playing football now. (Hiện giờ cậu đó đang chơi bóng đá)

We are listening phệ music at this time. (Hiện giờ chúng tôi đang nghe nhạc)

1.4.2. Câu phủ định

I                             +        am +      not        +             V-ing

He / She / It           +        is      +   not         +            V-ing

We / You / They    +        are    +   not        +             V-ing

Eg: I am not learning English at the moment. (Hiện giờ mình ko đang học tiếng Anh)

He is not playing football now. (Hiện giờ cậu đó ko đang chơi bóng đá)

1.4.3. Câu nghi vấn

Am                    +        I                            +            V-ing?

Is                       +    He  / She / It             +            V-ing?

Are                    +    You / We / They       +            V-ing?

Eg: Are  you learning English at the moment? (Hiện giờ bạn có đang học tiếng Anh ko?)

Is he playing football now? (Hiện giờ cậu đó có đang chơi bóng đá ko?)

– Thì hiện nay tiếp tục dùng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra tại thời khắc nói trong hiện nay.

Eg: She is talking phệ her teacher about that plan. (Cô đó đang chuyện trò với thầy cô giáo về kế hoạch)

– Thì hiện nay tiếp tục nói đến tới những lề thói xấu gây khó chịu cho người khác, thường đồng hành trạng từ “ always “ hoặc “constantly”.

Eg: He is always leaving his dirty socks on the floor. (Cậu đó xoành xoạch để tất bẩn trên sàn)

– Thì hiện nay tiếp tục dùng để diễn đạt những cảnh huống đang chỉnh sửa.

Eg: Her son is getting better. (Con ông đó đang tốt lên)

– Thì hiện nay tiếp tục diễn đạt 1 kế hoạch kiên cố sẽ xảy ra trong mai sau (thường đi cộng với trạng từ chỉ thời kì trong mai sau).

Eg: I am studying English next summer. (Mình sẽ học tiếng Anh vào mùa hè 5 đến)

* Các trạng từ đi kèm với thì hiện nay tiếp tục.

– now : hiện thời

– at the moment : ngay hiện thời

– at this time : vào khi này

– today : bữa nay

– be quiet : hãy im lặng

– listen : nghe này

1.5. Hiện tại chấm dứt

1.5.1. Câu khẳng định

I /You/ We/ They          +       have            +         Ved / Vpp

He / She / It                   +      has               +         Ved /Vpp

Eg: I have lived in Thanh Hoa city since 1987. (Tôi đã sống ở Thanh Hóa từ 5 1987)

He has bought a new car for 2 weeks. (Cậu đó đã sắm 1 chiếc xe hơi được 2 tuần rồi)

1.5.2. Câu phủ định

I /You/ We/ They     +       have       +      not      +         Ved / Vpp

 He / She / It             +        has         +     not      +          Ved /Vpp

Eg: I haven’t lived in Thanh Hoa city since 1987. (Tôi đã ko sống ở Thanh Hóa từ 5 1987)

He hasn’t bought a new car for 2 weeks. (Cậu đó đã ko sắm 1 chiếc xe hơi được 2 tuần rồi)

1.5.3. Câu nghi vấn

Have        +      I /You/ We/ They             +        Ved / Vpp?

Has           +      He / She / It                    +       Ved /Vpp?

Eg: Have you been phệ England? (Bạn tới nước Anh chưa?)

Has  Ba gone phệ Sam Son beach? (Ba tới biển Sầm Sơn chưa?)

– Thì hiện nay chấm dứt diễn đạt sự việc xảy ra trong dĩ vãng và kéo dài tới hiện nay.

Eg: I have learnt English for 15 years. (Tôi đã học tiếng Anh trong khoảng 15 5)

She has lived here since 2016. (Bà đó đã sống ở đây từ 5 2016)

– Thì hiện nay chấm dứt diễn đạt sự việc vừa mới xảy ra mà ko nói đến tới thời kì, thường dùng với các từ như just, already, yet.

Eg: She has just come. (Cô đó vừa mới tới)

They haven’t arrived yet. (Họ chưa tới)

– Thì hiện nay chấm dứt dùng để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động tới hiện nay.

Eg: He has just washed his car, so it looks very clean now. (Anh đó vừa rửa xe hơi, thành ra nó trông rất sạch bóng)

– Thì hiện nay chấm dứt lúc nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm , thường đi kèm với ever/ never.

Eg: I have never seen that movie before. (Tôi chưa xem bộ phim ấy trước đây.)

* Những trạng từ chỉ thời kì đi kèm với thì hiện nay chấm dứt:

– ever : bao giờ

– never : ko bao giờ

– so far : cho tới hiện thời / nay

– serveral times : vài lần rồi

– just : vừa mới

– already : rồi

– yet : chưa

1.6. Thì dĩ vãng chấm dứt

1.6.1. Câu khẳng định

S + had + P2         

Eg: I had left my wallet at home. (Tôi đã để chiếc ví ở nhà)

1.6.2. Câu phủ định

S + hadn’t + P2

Eg: The house was dirty. They hadn’t cleaned it for weeks. (Ngôi nhà bẩn. họ đã ko thu dọn nó trong nhiều tuần)

1.6.3. Câu nghi vấn

Had + S + P2?        

Eg: Where had he put his wallet? (Anh đó đã đặt chiếc ví ở đâu?)

– Thì dĩ vãng chấm dứt được dùng để diễn đạt:

+ Hành động hoặc hiện trạng đã xảy ra và đã hoàn thành trước 1 thời khắc trong dĩ vãng.

+ Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước 1 hành động dĩ vãng khác (hành động xảy ra trước dùng dĩ vãng chấm dứt, hành động xảy ra sau dùng dĩ vãng đơn).

+ Hành động đã xảy ra và kéo dài tới 1 thời khắc nào ấy trong dĩ vãng.

* Tín hiệu nhận mặt:

Trong câu thường có các từ: before, after, when, by the time, by the end of + time in the past …

1.7. Thể thụ động

1.7.1. Câu thụ động 

Câu thụ động là câu trong ấy chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu ảnh hưởng của hành động.

Eg: (A): I asked a question.   

→ (P): A question was asked by me. (1 câu hỏi được hỏi bởi tôi.)

Câu thụ động ở từng thì:

TENSES (Các loại thì)

PASSIVES STRUCTURE (Cấu trúc thụ động)

Hiện tại đơn

I learn English.

is/ are/ am + V.pp / Ved

English is learned (by me).

Quá khứ tiếp tục

She is reading the book.

is/ are/ am + being + V.pp / V.ed

The book is being read (by her).

Quá khứ đơn

The little boy broke the glass.

was / were + Vpp / Ved

The glass was broken by the little boy.

Quá khứ tiếp tục

The police were interrogating him.

was/ were + being + V.pp / Ved

He was being interrogated by the police.

Quá khứ chấm dứt

She has cooked the food.

have/ has been + V.pp / Ved

The food has been cooked (by her).

Ngày mai đơn

They will cover the road with a red carpet tomorrow.

will be + V.pp / Ved

The road will be covered with a red carpet tomorrow.

Ngày mai tiếp tục

I will be holding the wedding party ưi Ha. Noi next month.

will be being + V.pp / Ved

My wedding party will be being held in Ha Noi next month.

2. Bài tập

Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently from the rest.

1. A. hello

B. honest

C. house

D. hat

2. A. vacation

B. facility

C. island

D. important

3. A. books

B. novels

C. leaves

D. magazines

4. A. needed

B. visited

C. wanted

D. talked

Choose the word or phrase marked A, B, C or D that best fits the blank space in each
sentence.

1. People use ________to ease the victim’s pain and anxiety.

A. first-aid

B. a weelchair

C. an ambulance

D. an eye chart

2. I like books _________ in the USA.

A. phệ print

B. printing

C. printed

D. print

3. Ha Long Bay is recognized ________ UNESCO as the world Heritage site.

A. for

B. by

C. in

D. of

4. The teachers show me how phệ ________ the environment.

A. protect

B. write

C. make

D. recycle

5. That motorbikes ________ in Japan in 2012.

A. is made

B. was made

C. made

D. were made

6. Vietnam is a ________ country.

A. rice-exporting

B. rice exported

C. exports rice

D. exporting- rice

7. The woman ________ by the window is my aunt.

A. is sitting

B. sitting

C. sat

D. sits

8. Would you mind ________ the door? – No, of course not.

A. closing

B. close

C. phệ close

D. phệ closing

9. It’s _________ phệ climb up that big tall tree.

A. danger

B. dangerous

C. endanger

D. dangerously

10. I am sure ________ he will pass the exam.

A. what

B. this

C. where

D. that

Match each sentence in column A with its suitable response in column B

A

B

1. Shall we say six o’clock?

2. I suggest going phệ Big C supermarket.

3. What should we do with these bags?

4. Do you mind suggesting one?

A. No, I don’t want phệ go there.

B. I’m sorry. I’d love phệ but I can’t.

C. That sounds fine.

D. Put them in the garbage bin.

E. How about going phệ Da Nang?

Read the passage, then answer the questions below

Nha Trang is a seaside resort situated in Nha Trang Bay, surrounded on all three sides by mountains and widely considered as one of the world’s most beautiful bays. Nha Trang is located in Khanh Hoa Province, about 450 km phệ the North of Ho Chi Minh city and about 1.200 km phệ the South of Ha Noi. The best time for you phệ visit is from January phệ August when the weather is ideal phệ bathe and relax.

Nha Trang has many beautiful sites such as: PoNagar Tower Temples, Chong Rocks, Yen Island, Tre Island, Bao Dai Villas, the white Buddha statue, the Water Palace, La-San hill, Lo River, etc. Recently, Nha Trang is getting famous for the Vinpearl Resort which attracts many foreign and domestic tourists.

Questions:

1. Is Nha Trang one of the most beautiful bays in the world?

2. How far is it from Nha Trang phệ Ho Chi Minh city?

3. Why is from January phệ August the best time phệ visit Nha Trang?

4. Name some places of interest in Nha Trang?

5. What is Nha Trang getting famous for recently?

Imagine you are Hung, a tourist on a vacation in Halong Bay. Use the words or phrases
given below phệ complete a postcard phệ your friend, Lan about your trip. An example (0)
is done for you.

Dear Lan,

0. I / having / wonderful time / the USA.

=> I am having a wonderful time in Halong Bay.

1. The people / hospitable / and / weather / been / windy and sunny.

2. Yesterday / I / see / my aunt, Le / uncle, Tuan / my cousin, Vinh.

3. This morning / they / take me / phệ Chay beach.

4. From the beach / we / hire a boat and go out phệ the bay.

5. We / buy / some souvenirs / and / take a lot of photos.

6. We / return home / 5 p.m. / I / be a bit tired but very happy.

I am going phệ come back home in 3 days.

See you soon.

Love,

Hung

3. Đáp án

Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently from the rest.

1 – B; 2 – A; 3 – A; 4 – D;

Choose the word or phrase marked A, B, C or D that best fits the blank space in each
sentence.

1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – A; 5 – D; 6 – A; 7 – B; 8 – A; 9 – B; 10 – D;

Match each sentence in column A with its suitable response in column B

1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – E;

Read the passage, then answer the questions below

1 – Yes, it is.

2 – It is about 450 km from the North of Ho Chi Minh city .

3 – Because the weather is ideal phệ bathe and relax..

4 – They are PoNagar Tower Temples, Chong Rocks, Yen Island, Tre Island, Bao Dai Villas, the white Buddha statue, the Water Palace, La-San hill, Lo River, etc.

5 – It is getting famous for the Vinpearl Resort.

Imagine you are Hung, a tourist on a vacation in Halong Bay. Use the words or phrases
given below phệ complete a postcard phệ your friend, Lan about your trip. An example (0)
is done for you.

1 – The people were hospitable ad the weather has been windy and sunny.

2 – Yesterday I saw my aunt, Le, my uncle, Tuan and my cousin, Vinh.

3 – This morning they took me phệ Chay beach.

4 – From the beach we hired a boat and went out phệ the pay.

5 – We bought some souvenirs and took a lot of photos.

6 – We returned home at 5p.m. I was a bit tired but very happy.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 8 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

60 câu trắc nghiệm về câu đảo ngữ có đáp án

558

Bài tập trọng âm và ngữ âm có đáp án

915

Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh các dạng của Other

420

Tổng hợp từ vị từ Unit 1 tới Unit 8 Tiếng Anh 8

309

Bài tập Unit 1, 2, 3 Tiếng Anh 8

1318

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Anh 8 5 học 2020-2021

689

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK2 #môn #Tiếng #Anh #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-giua-hk2-mon-tieng-anh-8-nam-2021-2022-doc36893.html
Back to top button