Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 9 năm 2021-2022

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 9 5 2021-2022 nhưng Phần Mềm Portable gửi tới dưới đây giúp các em học trò lớp 9 ôn tập tri thức và đoàn luyện tập giải đáp các câu hỏi, sẵn sàng thật tốt cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến. Chúc các em học tập tốt!

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN TIẾNG ANH 9 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Từ chỉ số lượng

1.1.1. Some và Any

SOME

ANY

“Some” được dùng trong câu khẳng định,lời mời, đề nghị.

Ex: Would you like some tea?

“Any” được dùng trong câu phủ định và câu hỏi

Ex: Do you have any pens?

Some” đứng trước danh từ ko đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều.

Ex

There are some butter. (Có 1 chút bơ)

There are some eggs.(Có 1 vài quả trứng)

Any” đứng trước danh từ ko đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều.

Ex:

There isn’t any butter. (Không có chút bơ nào cả.)

Are there any eggs? (Có quả trứng nào ko?)

1.1.2. Từ định lượng cho đồ ăn

A teaspoon of honey

(1 thìa trà (bé) mật ong)

A clove of garlic

(1 nhánh tỏi)

A tin of tuna

(1 hộp, lon cá ngừ)

A tablespoon of sugar

(1 thìa đường)

A pitcher of lemonade

(1 bình nước chanh)

A piece of bread

(1 mẩu bánh mỳ)

A pot of jam

( 1 hũ mứt)

A carton of cookies

(1 hộp bánh quy)

A kilo of rice

(1 cân gạo)

A slice of bread

( 1 lát bánh mì)

A handful of cherry tomatoes

(1 nắm cà chua bi)

A leaf of lettuce

(1 lá rau diếp)

A head of cabbage

(1 cây cải bắp)

A drop of oil

(một giọt dầu)

A loaf of bread

(1 ổ bánh mì)

A pinch of salt

(1 nhúm muối)

A stick of celery

(1 thanh/ cây cần tây)

A bunch of banana

(1 nải chuối)

1.2. Mạo từ

1.2.1. Mạo từ biến động: a/an

Dùng Mạo từ biến động trước danh từ số ít đếm được

We need a refrigerator.

Trước 1 danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ

He was a famous person

Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất mực

A lot, a couple (1 đôi/cặp), a third (1 phần 3),A dozen (1 tá), a hundred,

Half: Ta dùng “a half” nếu half được theo sau 1 số nguyên

2 kilos, Two and half kilos/ two kilos and a half

Nhưng kilo: Half a kilo ( ko có “a” trước half)

*Xem xét: Không dùng mạo từ biến động trong các trường hợp sau:

Không dùng trước danh từ số nhiều

A/ an ko có vẻ ngoài số nhiều

Ta nói apples, ko dùng an apples

Không dùng trước danh từ ko đếm được

What you need is confidence

Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ lúc có tính từ đứng trước các tên gọi đấy

Ta nói: I have lunch at 12 o’clock.

Nhưng: He has a delicious dinner.

* Xem xét 2: Phân biệt sử dụng A và An

“a” đứng trước 1 phụ âm hoặc 1 nguyên âm có âm là phụ âm

a game, a boat. Nhưng: a university, a year

a one-legged man, a European

“an” đứng trước 1 nguyên âm hoặc 1 âm câm

an egg, an ant, an hour

“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc thù đọc như 1 nguyên âm

an SOS, an X-ray

1.2.2. Mạo từ xác định: the

Khi vật thể hay nhóm vật thể là độc nhất hoặc được xem là độc nhất

Ex: The sun (mặt trời, the world (toàn cầu), the earth (trái đất)

Trước 1 danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đấy

I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse.

Trước 1 danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề

The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp bữa qua là chị dâu tôi.)

Đặt trước 1 danh từ chỉ 1 vật dụng biệt lập nhưng người nói và người nghe đều hiểu

Please pass the jar of honey.

My father is cooking in the kitchen room.

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) lúc các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.

You are the best in my life

He is the tallest person in the world.

The + danh từ số ít: biểu tượng cho 1 nhóm súc vật hoặc vật dụng

The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt diệt.)

Đặt “the” trước 1 tính từ để chỉ 1 nhóm người nhất mực

The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

The + of + danh từ

The North of Vietnam

The + họ (ở dạng số nhiều) có tức là Gia đình

The Smiths (Gia đình Smith)

Dùng “the” nếu ta đề cập 1 vị trí nào đấy mà ko được sử dụng với đúng công dụng.

They went béo the school béo see their children. (Họ tới trường để thăm con cái họ.)

Xem xét: Không dùng mạo từ xác định trong các trường hợp sau

Không dùng mạo từ với danh từ đếm được số nhiều và danh từ ko đếm được lúc nói về những thứ chung chung

Passwords protect our personal information.

Cars have wheels. (xe hơi khái quát)

Tigers are in danger of becoming extinct.

Không dùng mạo từ với các bữa ăn, tháng, thứ, mùa, dịp đặc thù của 5.

See you on Thursday.

I started the course in January.

My country is lovely in Spring.

I visit my grandparents on New Year’s Day.

Không dùng mạo từ với phần nhiều tên người hoặc tên vị trí ( phần nhiều tên tổ quốc, tiểu bang, đất liền, thành thị, thị trấn).

Đất liền:  Africa, Europe, Asia.

Quốc gia:  France, Japan, New Zealand.

Tiểu bang: Texas, Floria, California

Thành phố,thị trấn: New York, Bristol, Cairo.

 

Không dùng mạo từ với khu vực, hồ, núi, đồi, đảo.

Hồ: Lake Geneva / Đảo: Bereca, Sicily.

1.3. Câu điều kiện loại 2

Chức năng

– Dùng để diễn đạt chẳng thể xảy ra ở hiện nay hoặc mai sau, điều kiện chỉ là giả định, 1 nguyện vọng trái ngược với thực trạng hiện nay.

– Dùng để đưa ra lời khuyên.

Cấu trúc

If + S + V2/ Ved+O , S +would+ V+ O

Mệnh đề “if” dùng dĩ vãng đơn, mênh đề chính dùng động từ khiếm khuyết “would +V”

Thí dụ

If I were a bird, I would be very happy.

If I had a million dollars, I would buy that car.

Xem xét:

– Trong câu điều kiện loại 2, ở mệnh đề “if” với chủ ngữ là “she, he, it” ta có thể dùng “were” hoặc “was” đều được. (were dùng trong cảnh huống long trọng hơn)

– Ta cũng có thể dùng “could” hoặc “might” trong mệnh đề chính.

1.4. Mệnh đề quan hệ

1.4.1. Mệnh đề xác định

Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó, cần phải có cho ý nghĩa của câu; ko có nó câu sẽ ko đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.

Ex: Do you know the name of the man who came here yesterday?

The man (whom / that) you met yesterday is coming béo my house for dinner.

=> Mệnh đề xác định ko có dấu phẩy

1.4.2. Mệnh đề ko xác định

Là mệnh đề cung ứng thêm thông tin về người hoặc vật, ko có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.

Ex: Miss Linh, who taught me English, has just got married.

=> Mệnh đề ko xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này ko được dùng “That”

1.4.3. Các dạng mệnh đề quan hệ

a. Đại từ quan hệ

–  WHO: Thay thế cho danh từ chỉ người: ….. N (person) + WHO + V + O

Ex: The woman who lives next door is a doctor.

– WHOM: Thay thế cho danh từ chỉ người: …..N (person) + WHOM + S + V

Ex:  George is a person whom I admire very much

– WHICH: Thay thế cho danh từ chỉ vật: ….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

The machine which broke down is working again now

– THAT:

+ Mệnh đề quan hệ xác định:

Là mệnh đề thiết yếu trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ ko có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…

+ Mệnh đề quan hệ ko xác định:

Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ “that” thay thế cho who, whom, which và ko được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

Ex 1: My father is a doctor. He is fifty years old

=> My father, who is fifty years old, is a doctor.

Ex 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him.

=> Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

Trường hợp buộc phải dùng that và ko được dùng that:

Trường hợp phải dùng that: sau 1 danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc vật dụng). Ex: We can see a lot of people and cattle that are going béo the field

 – Sau đại từ biến động:

Ex: I’ll tell you something that is very interesting.

 – Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

Ex: This is the most beautiful dress that I have.

All that is mine is yours.

You are the only person that can help us.

– Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)  Ex: It is my friend that wrote this sentence.

 Trường hợp ko dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.

Xem xét: giới từ chỉ đứng trước whom và which, ko đứng trước who và that

Ex: Peter, who/whom I played quần vợt with on Sunday, was fitter than me.

Or:  Peter, with whom I played quần vợt on Sunday, was fitter than me.

 Not: Peter, with who I played quần vợt on Sunday, was fitter than me.

– WHOSE: Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc vẻ ngoài ‘s:       …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ex: I met someone whose brother I went béo school with

b. Trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho 1 đại từ quan hệ và giới từ.

Ex: This is the cửa hàng in which I bought my bike.

=> This is the cửa hàng where I bought my bike.

Trạng từ quan hệ

Nghĩa

Cách sử dụng

Ex

when

in/on which

Đại diện cho cụm thời kì

the day when we met him

where

in/at which

Đại diện cho nơi chốn

the place where we met him

why

for which

Đại diện cho lí do

the reason why we met him

– WHY:Trạng từ quan hệ why mở màn cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ex: I don’t know the reason. You didn’t go béo school for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go béo school.

– WHERE: Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ vị trí, nơi chốn.

….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn’t very clean.

Example: The restaurant where we had Lunch was near the airport.

– WHEN:  Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời kì.

….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

=> Do you still remember the day when we first met?

=> Do you still remember the day on which we first met?

Ex: I don’t know the time. She will come back then.

=> I don’t know the time when she will come back.

That was the day. I met my wife on this day.

=> That was the day when I met my wife.

* Xem xét cần nhớ trong mệnh đề quan hệ

– Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ vận dụng với whom và which.)

Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

=> Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

=> Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

– Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ex: She can’t come béo my birthday party. That makes me sad.

=> She can’t come béo my birthday party, which makes me sad.

– Ở địa điểm túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ex: I’d like béo talk béo the man whom / who I met at your birthday party.

– Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.

Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

– Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ex: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

Daisy has three brothers. All of them are teachers.

=> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.

He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them.

=> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

– Không dùng THAT, WHO sau giới từ.

Ex: The house in that I was born is for sale.

c. Mệnh đề rút gọn

– Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện nay phân từ (V-ing).

Ex: The man who stands at the door is my uncle.

=> The man who is / was standing at the door is my uncle.

– Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề quan hệ  lúc mang nghĩa tiêu cực

Ex:  The woman who is / was given a flower looks / looked very happy

=> The woman given a flower looks / looked very happy.

– Rút thành cụm động từ nguyên mẫu

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) lúc trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh hàng đầu.

Ex:

Active: The first student who comes béo class has béo clean the board.

=> The first student béo come béo class has béo clean the board.

Passive: The only room which was painted yesterday was Mary’s.

=> The only room béo be painted yesterday was Mary’s.

2. Bài tập

I. PRONUNCIATION: (1,0pt) (Write A, B, C, or D for the word you choose)

1. Choose the word whose underlined part Is pronounced differently from that of the other words:

1. A. nuclear               B. pollute                    C. infrastructure          D. reduce

2. A. persuade             B. wrap                       C. deforestation          D. label

3. A. flow                    B. household               C. folk                         D. category

2. Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others:

4. A. effective             B. efficiency               C. appliance                D. innovation

5. A. ordinary             B. recent                      C. suggest                   D. regularly

II. USE OF ENGLISH: (3,0 pts ) Write A.B.C, or D which best completes the sentences:

6. Tom suggested _________ béo eat.

A. go out                     B. going out                C. béo going out            D. going on

7. I think we should use electricity _________ béo save money.

A. careful                    B. careless                   C. carefully                 D. carelessly

8. That river is _________ with foam.

A. littered                    B. ended                      C. thrown                    D. covered

9. Henry’s mother has just gone abroad _________ , he has béo look after himself.

A. Therefore               B. so                            C. However                 D. Moreover

10. We need stronger laws béo protect the _________ .

A. environment.          B. deforestation          C. pollutants                D. complication

11. The _________ causes many health problems.

A. treasure                   B. pollution                 C. resources                D. standard

12. In a few years’ time, our houses will be _________ by solar energy.

A. replaced                  B. installed                  C. heated                     D. conserved

13. Television is an _________ means of communication.

A. natural                    B. alternative               C. ineffective             D. effective

14. The teacher divided the students _________ four groups.

A. in                            B. into                         C. on                           D. onto

15. The cost of living in Vietnam is low compared _________ Singapore.

A. as                            B. with                        C. of                            D. than

16. Can you give us some advice _________ how béo improve English, Ms. Mary?

A. of                            B. off                           C. on                           D. after

17. He got wet _________ he forgot his umbrella.

A. so                            B. because of             C. since                       D. but

18. We enjoy learning English _________ we find it very difficult.

A. moreover                B. and                         C. however                  D. but

19. There is a _________ faucet in your kitchen.

A. drip                         B. dripping                  C. driping                    D. dripped

20. We are worried about the _________ of the fresh water for the world’s population.

A. short                       B. shortage                  C. shorten                    D. shortening

III. READING COMPREHENSION: (2pts)

1. Choose the, word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage:

Are you looking for a cheap, clean, effective (21)_________ of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources? Look no further than solar energy (22)_________ our Sun.

This power could be provided by the Sun. One percent of the solar energy that reaches the Earth is enough béo provide power for the (23) _________ population.

Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roofs of a house and the Sun’s energy is used (24) _________ water. The energy can be stored for a number of days; so on (25)_________ days you can use solar energy, too.

21. A. source               B. resource                  C. resources                D. way

22. A. in                      B. from                        C. of                            D. above

23. A. all                     B. recent                      C. total                        D. enormous

24. A.heat                    B. béo heat                     C. heating                    D. heated

25. A. cloudy             B. cloudless                 C. sunny                      D. beautiful

2. Read the passage, and then decide whether the statements that follow are True or False. Write A for TRUE and B for FALSE:

Pollution can kill or sicken plants, animals, and people. Pollution can change the environment. Things that cause pollution are called pollutants.

Pollution can get into the air. Air pollution can irritate people’s lungs. Polluted air can mix with rain béo make acid rain. Acid rain kills trees and harms fish in lakes.

Pollution can also get into soil and water. From there, pollutants can get into the food chain. Plants take In the pollution from the ground. Animals that eat the plants can be harmed, too. Bigger animals and even people might eat the damaged animals.

26. Animals and people can die because of pollution.

27. In order béo make acid rain, people mix polluted air and rain.

28. People call all polluted things pollutants.

29. Fish in lake are harmed by acid rain.

30. The damaged plants can directly do harm béo animals’ health.

IV. Choose the words or phrases that are not correct in Standard English: (1,0)

31. I think you should replace (A) those ordinary bulbs with (B) saving energy (C) ones.(D)

32. We should try béo (A) conserving (B) energy in (C) our house.(D)

33. We are going camping (A) this weekend, so (B) we ask her béo look (C) for (D) our dog.

34. Please remember (A) buying (B) me a magazine (C) on (D) your way home.

35. I am disappoint (A) that my son didn’t win (B) the first prize in (C) the speaking (D) contest.

V. Use the correct form of the word given In each sentence: (1,0 pt)

36. She has _________ provided a picnic lunch for US. (kindness)

37. If we buy recycled _________ , we can do a part béo save the environment. (produce)

38. The beach in our city is _________ dirty. (extreme)

39. I am looking forward béo receiving good _________ from you. (respond)

40. They are discussing the preservation of _________ resources. (nature)

VI. Choose the best option A, B. C. or D béo complete the sentence: (0, 8 pt)

41. Remember béo turn off the lights before leaving _________.

A. or you’ll pay more for electricity.

B. so you’ll pay more for electricity,

C. although you’ll pay more for electricity.

D. if you’ll pay more for electricity.

42. Don’t forget béo _________.

A. have him do homework

B. told him béo do homework

C. ask him do homework

D. request him doing homework

43. It was raining hard, _________ .

A. however, we had béo cancel the game.

B. but we had béo cancel the game.

C. so we had béo cancel the game.

D. because we had béo cancel the game.

44. _________ béo school by public bus?

A. Shall you go

B. Let’s go

C. Why not we go

D. Why not go

VII. Rewrite the second sentence so that It has a similar meaning béo the first sentence: (1,2pts)

45. Ride your bike carefully or you will cause accident.

If you______________________________________.

46. Nam dances wonderfully.

Nam is______________________________________.

47. My friend failed his exam because or his laziness.

As_________________________________________.

3. Đáp án

I. PRONUNCIATION: (1,0pt) (Write A, B, C, or D for the word you choose)

1. Choose the word whose underlined part Is pronounced differently from that of the other words:

1 – C; 2 – B; 3 – D;

2. Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others:

4 – D; 5 – C;

II. USE OF ENGLISH: (3,0 pts ) Write A.B.C, or D which best completes the sentences:

6 – B; 7 – C; 8 – D; 9 – A; 10 – A;

11 – B; 12 – C; 13 – D; 14 – B; 15 – B:;

16 – C; 17 – C; 18 – D; 19 – B; 20 – B;

III. READING COMPREHENSION: (2pts)

1. Choose the, word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage:

21 – A; 22 – B; 23 – C; 24 – B; 25 – A;

2. Read the passage, and then decide whether the statements that follow are True or False. Write A for TRUE and B for FALSE:

26 – A; 27 – B; 28 – B; 29 – A; 30 – A;

IV. Choose the words or phrases that are not correct in Standard English: (1,0)

31 – C; 32 – B; 33 – D; 34 – B; 35 – A;

V. Use the correct form of the word given In each sentence: (1,0 pt)

36 – kindly; 37 – products; 38 – extremely; 39 – respond;  40 – natural;

VI. Choose the best option A, B. C. or D béo complete the sentence: (0, 8 pt)

41 – A; 42 – A; 43 – C; 44 – D;

VII. Rewrite the second sentence so that It has a similar meaning béo the first sentence: (1,2pts)

45 – If you bike carefully, you won’t cause accident.

46 – Nam is a wonderful dancer.

47 – As my friend was lazy, he.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 9 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

.


 

Thông tin thêm

Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 9 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 9 5 2021-2022 nhưng Phần Mềm Portable gửi tới dưới đây giúp các em học trò lớp 9 ôn tập tri thức và đoàn luyện tập giải đáp các câu hỏi, sẵn sàng thật tốt cho kì thi giữa học kì 2 sắp đến. Chúc các em học tập tốt!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN TIẾNG ANH 9 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết

1.1. Từ chỉ số lượng

1.1.1. Some và Any

SOME

ANY

“Some” được dùng trong câu khẳng định,lời mời, đề nghị.

Ex: Would you like some tea?

“Any” được dùng trong câu phủ định và câu hỏi

Ex: Do you have any pens?

“Some” đứng trước danh từ ko đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều.

Ex: 

There are some butter. (Có 1 chút bơ)

There are some eggs.(Có 1 vài quả trứng)

“Any” đứng trước danh từ ko đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều.

Ex:

There isn’t any butter. (Không có chút bơ nào cả.)

Are there any eggs? (Có quả trứng nào ko?)

1.1.2. Từ định lượng cho đồ ăn

A teaspoon of honey

(1 thìa trà (bé) mật ong)

A clove of garlic

(1 nhánh tỏi)

A tin of tuna

(1 hộp, lon cá ngừ)

A tablespoon of sugar

(1 thìa đường)

A pitcher of lemonade

(1 bình nước chanh)

A piece of bread

(1 mẩu bánh mỳ)

A pot of jam

( 1 hũ mứt)

A carton of cookies

(1 hộp bánh quy)

A kilo of rice

(1 cân gạo)

A slice of bread

( 1 lát bánh mì)

A handful of cherry tomatoes

(1 nắm cà chua bi)

A leaf of lettuce

(1 lá rau diếp)

A head of cabbage

(1 cây cải bắp)

A drop of oil

(1 giọt dầu)

A loaf of bread

(1 ổ bánh mì)

A pinch of salt

(1 nhúm muối)

A stick of celery

(1 thanh/ cây cần tây)

A bunch of banana

(1 nải chuối)

1.2. Mạo từ

1.2.1. Mạo từ biến động: a/an

Dùng Mạo từ biến động trước danh từ số ít đếm được

We need a refrigerator.

Trước 1 danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ

He was a famous person

Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất mực

A lot, a couple (1 đôi/cặp), a third (1 phần 3),A dozen (1 tá), a hundred,

Half: Ta dùng “a half” nếu half được theo sau 1 số nguyên

2 kilos, Two and half kilos/ two kilos and a half

Nhưng kilo: Half a kilo ( ko có “a” trước half)

*Xem xét: Không dùng mạo từ biến động trong các trường hợp sau:

Không dùng trước danh từ số nhiều

A/ an ko có vẻ ngoài số nhiều

Ta nói apples, ko dùng an apples

Không dùng trước danh từ ko đếm được

What you need is confidence

Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ lúc có tính từ đứng trước các tên gọi đấy

Ta nói: I have lunch at 12 o’clock.

Nhưng: He has a delicious dinner.

* Xem xét 2: Phân biệt sử dụng A và An

“a” đứng trước 1 phụ âm hoặc 1 nguyên âm có âm là phụ âm

a game, a boat. Nhưng: a university, a year

a one-legged man, a European

“an” đứng trước 1 nguyên âm hoặc 1 âm câm

an egg, an ant, an hour

“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc thù đọc như 1 nguyên âm

an SOS, an X-ray

1.2.2. Mạo từ xác định: the

Khi vật thể hay nhóm vật thể là độc nhất hoặc được xem là độc nhất

Ex: The sun (mặt trời, the world (toàn cầu), the earth (trái đất)

Trước 1 danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đấy

I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse.

Trước 1 danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề

The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp bữa qua là chị dâu tôi.)

Đặt trước 1 danh từ chỉ 1 vật dụng biệt lập nhưng người nói và người nghe đều hiểu

Please pass the jar of honey.

My father is cooking in the kitchen room.

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) lúc các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.

You are the best in my life

He is the tallest person in the world.

The + danh từ số ít: biểu tượng cho 1 nhóm súc vật hoặc vật dụng

The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt diệt.)

Đặt “the” trước 1 tính từ để chỉ 1 nhóm người nhất mực

The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

The + of + danh từ

The North of Vietnam

The + họ (ở dạng số nhiều) có tức là Gia đình

The Smiths (Gia đình Smith)

Dùng “the” nếu ta đề cập 1 vị trí nào đấy mà ko được sử dụng với đúng công dụng.

They went béo the school béo see their children. (Họ tới trường để thăm con cái họ.)

Xem xét: Không dùng mạo từ xác định trong các trường hợp sau

Không dùng mạo từ với danh từ đếm được số nhiều và danh từ ko đếm được lúc nói về những thứ chung chung

Passwords protect our personal information.

Cars have wheels. (xe hơi khái quát)

Tigers are in danger of becoming extinct.

Không dùng mạo từ với các bữa ăn, tháng, thứ, mùa, dịp đặc thù của 5.

See you on Thursday.

I started the course in January.

My country is lovely in Spring.

I visit my grandparents on New Year’s Day.

Không dùng mạo từ với phần nhiều tên người hoặc tên vị trí ( phần nhiều tên tổ quốc, tiểu bang, đất liền, thành thị, thị trấn).

Đất liền:  Africa, Europe, Asia.

Quốc gia:  France, Japan, New Zealand.

Tiểu bang: Texas, Floria, California

Thành phố,thị trấn: New York, Bristol, Cairo.

 

Không dùng mạo từ với khu vực, hồ, núi, đồi, đảo.

Hồ: Lake Geneva / Đảo: Bereca, Sicily.

1.3. Câu điều kiện loại 2

Chức năng

– Dùng để diễn đạt chẳng thể xảy ra ở hiện nay hoặc mai sau, điều kiện chỉ là giả định, 1 nguyện vọng trái ngược với thực trạng hiện nay.

– Dùng để đưa ra lời khuyên.

Cấu trúc

If + S + V2/ Ved+O , S +would+ V+ O

Mệnh đề “if” dùng dĩ vãng đơn, mênh đề chính dùng động từ khiếm khuyết “would +V”

Thí dụ

If I were a bird, I would be very happy.

If I had a million dollars, I would buy that car.

Xem xét:

– Trong câu điều kiện loại 2, ở mệnh đề “if” với chủ ngữ là “she, he, it” ta có thể dùng “were” hoặc “was” đều được. (were dùng trong cảnh huống long trọng hơn)

– Ta cũng có thể dùng “could” hoặc “might” trong mệnh đề chính.

1.4. Mệnh đề quan hệ

1.4.1. Mệnh đề xác định

Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó, cần phải có cho ý nghĩa của câu; ko có nó câu sẽ ko đủ nghĩa. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.

Ex: Do you know the name of the man who came here yesterday?

The man (whom / that) you met yesterday is coming béo my house for dinner.

=> Mệnh đề xác định ko có dấu phẩy

1.4.2. Mệnh đề ko xác định

Là mệnh đề cung ứng thêm thông tin về người hoặc vật, ko có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.

Ex: Miss Linh, who taught me English, has just got married.

=> Mệnh đề ko xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này ko được dùng “That”

1.4.3. Các dạng mệnh đề quan hệ

a. Đại từ quan hệ

–  WHO: Thay thế cho danh từ chỉ người: ….. N (person) + WHO + V + O

Ex: The woman who lives next door is a doctor.

– WHOM: Thay thế cho danh từ chỉ người: …..N (person) + WHOM + S + V

Ex:  George is a person whom I admire very much

– WHICH: Thay thế cho danh từ chỉ vật: ….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

The machine which broke down is working again now

– THAT:

+ Mệnh đề quan hệ xác định:

Là mệnh đề thiết yếu trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ ko có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…

+ Mệnh đề quan hệ ko xác định:

Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ “that” thay thế cho who, whom, which và ko được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

Ex 1: My father is a doctor. He is fifty years old

=> My father, who is fifty years old, is a doctor.

Ex 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him.

=> Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

Trường hợp buộc phải dùng that và ko được dùng that:

Trường hợp phải dùng that: sau 1 danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc vật dụng). Ex: We can see a lot of people and cattle that are going béo the field

 – Sau đại từ biến động:

Ex: I’ll tell you something that is very interesting.

 – Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

Ex: This is the most beautiful dress that I have.

All that is mine is yours.

You are the only person that can help us.

– Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)  Ex: It is my friend that wrote this sentence.

 Trường hợp ko dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.

Xem xét: giới từ chỉ đứng trước whom và which, ko đứng trước who và that

Ex: Peter, who/whom I played quần vợt with on Sunday, was fitter than me.

Or:  Peter, with whom I played quần vợt on Sunday, was fitter than me.

 Not: Peter, with who I played quần vợt on Sunday, was fitter than me.

– WHOSE: Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc vẻ ngoài ‘s:       …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ex: I met someone whose brother I went béo school with

b. Trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho 1 đại từ quan hệ và giới từ.

Ex: This is the cửa hàng in which I bought my bike.

=> This is the cửa hàng where I bought my bike.

Trạng từ quan hệ

Nghĩa

Cách sử dụng

Ex

when

in/on which

Đại diện cho cụm thời kì

the day when we met him

where

in/at which

Đại diện cho nơi chốn

the place where we met him

why

for which

Đại diện cho lí do

the reason why we met him

– WHY:Trạng từ quan hệ why mở màn cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ex: I don’t know the reason. You didn’t go béo school for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go béo school.

– WHERE: Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ vị trí, nơi chốn.

….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn’t very clean.

Example: The restaurant where we had Lunch was near the airport.

– WHEN:  Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời kì.

….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

=> Do you still remember the day when we first met?

=> Do you still remember the day on which we first met?

Ex: I don’t know the time. She will come back then.

=> I don’t know the time when she will come back.

That was the day. I met my wife on this day.

=> That was the day when I met my wife.

* Xem xét cần nhớ trong mệnh đề quan hệ

– Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ vận dụng với whom và which.)

Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

=> Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

=> Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

– Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ex: She can’t come béo my birthday party. That makes me sad.

=> She can’t come béo my birthday party, which makes me sad.

– Ở địa điểm túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ex: I’d like béo talk béo the man whom / who I met at your birthday party.

– Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.

Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

– Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ex: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

Daisy has three brothers. All of them are teachers.

=> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.

He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them.

=> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

– Không dùng THAT, WHO sau giới từ.

Ex: The house in that I was born is for sale.

c. Mệnh đề rút gọn

– Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện nay phân từ (V-ing).

Ex: The man who stands at the door is my uncle.

=> The man who is / was standing at the door is my uncle.

– Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề quan hệ  lúc mang nghĩa tiêu cực

Ex:  The woman who is / was given a flower looks / looked very happy

=> The woman given a flower looks / looked very happy.

– Rút thành cụm động từ nguyên mẫu

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) lúc trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh hàng đầu.

Ex:

Active: The first student who comes béo class has béo clean the board.

=> The first student béo come béo class has béo clean the board.

Passive: The only room which was painted yesterday was Mary’s.

=> The only room béo be painted yesterday was Mary’s.

2. Bài tập

I. PRONUNCIATION: (1,0pt) (Write A, B, C, or D for the word you choose)

1. Choose the word whose underlined part Is pronounced differently from that of the other words:

1. A. nuclear               B. pollute                    C. infrastructure          D. reduce

2. A. persuade             B. wrap                       C. deforestation          D. label

3. A. flow                    B. household               C. folk                         D. category

2. Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others:

4. A. effective             B. efficiency               C. appliance                D. innovation

5. A. ordinary             B. recent                      C. suggest                   D. regularly

II. USE OF ENGLISH: (3,0 pts ) Write A.B.C, or D which best completes the sentences:

6. Tom suggested _________ béo eat.

A. go out                     B. going out                C. béo going out            D. going on

7. I think we should use electricity _________ béo save money.

A. careful                    B. careless                   C. carefully                 D. carelessly

8. That river is _________ with foam.

A. littered                    B. ended                      C. thrown                    D. covered

9. Henry’s mother has just gone abroad _________ , he has béo look after himself.

A. Therefore               B. so                            C. However                 D. Moreover

10. We need stronger laws béo protect the _________ .

A. environment.          B. deforestation          C. pollutants                D. complication

11. The _________ causes many health problems.

A. treasure                   B. pollution                 C. resources                D. standard

12. In a few years’ time, our houses will be _________ by solar energy.

A. replaced                  B. installed                  C. heated                     D. conserved

13. Television is an _________ means of communication.

A. natural                    B. alternative               C. ineffective             D. effective

14. The teacher divided the students _________ four groups.

A. in                            B. into                         C. on                           D. onto

15. The cost of living in Vietnam is low compared _________ Singapore.

A. as                            B. with                        C. of                            D. than

16. Can you give us some advice _________ how béo improve English, Ms. Mary?

A. of                            B. off                           C. on                           D. after

17. He got wet _________ he forgot his umbrella.

A. so                            B. because of             C. since                       D. but

18. We enjoy learning English _________ we find it very difficult.

A. moreover                B. and                         C. however                  D. but

19. There is a _________ faucet in your kitchen.

A. drip                         B. dripping                  C. driping                    D. dripped

20. We are worried about the _________ of the fresh water for the world’s population.

A. short                       B. shortage                  C. shorten                    D. shortening

III. READING COMPREHENSION: (2pts)

1. Choose the, word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage:

Are you looking for a cheap, clean, effective (21)_________ of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources? Look no further than solar energy (22)_________ our Sun.

This power could be provided by the Sun. One percent of the solar energy that reaches the Earth is enough béo provide power for the (23) _________ population.

Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roofs of a house and the Sun’s energy is used (24) _________ water. The energy can be stored for a number of days; so on (25)_________ days you can use solar energy, too.

21. A. source               B. resource                  C. resources                D. way

22. A. in                      B. from                        C. of                            D. above

23. A. all                     B. recent                      C. total                        D. enormous

24. A.heat                    B. béo heat                     C. heating                    D. heated

25. A. cloudy             B. cloudless                 C. sunny                      D. beautiful

2. Read the passage, and then decide whether the statements that follow are True or False. Write A for TRUE and B for FALSE:

Pollution can kill or sicken plants, animals, and people. Pollution can change the environment. Things that cause pollution are called pollutants.

Pollution can get into the air. Air pollution can irritate people’s lungs. Polluted air can mix with rain béo make acid rain. Acid rain kills trees and harms fish in lakes.

Pollution can also get into soil and water. From there, pollutants can get into the food chain. Plants take In the pollution from the ground. Animals that eat the plants can be harmed, too. Bigger animals and even people might eat the damaged animals.

26. Animals and people can die because of pollution.

27. In order béo make acid rain, people mix polluted air and rain.

28. People call all polluted things pollutants.

29. Fish in lake are harmed by acid rain.

30. The damaged plants can directly do harm béo animals’ health.

IV. Choose the words or phrases that are not correct in Standard English: (1,0)

31. I think you should replace (A) those ordinary bulbs with (B) saving energy (C) ones.(D)

32. We should try béo (A) conserving (B) energy in (C) our house.(D)

33. We are going camping (A) this weekend, so (B) we ask her béo look (C) for (D) our dog.

34. Please remember (A) buying (B) me a magazine (C) on (D) your way home.

35. I am disappoint (A) that my son didn’t win (B) the first prize in (C) the speaking (D) contest.

V. Use the correct form of the word given In each sentence: (1,0 pt)

36. She has _________ provided a picnic lunch for US. (kindness)

37. If we buy recycled _________ , we can do a part béo save the environment. (produce)

38. The beach in our city is _________ dirty. (extreme)

39. I am looking forward béo receiving good _________ from you. (respond)

40. They are discussing the preservation of _________ resources. (nature)

VI. Choose the best option A, B. C. or D béo complete the sentence: (0, 8 pt)

41. Remember béo turn off the lights before leaving _________.

A. or you’ll pay more for electricity.

B. so you’ll pay more for electricity,

C. although you’ll pay more for electricity.

D. if you’ll pay more for electricity.

42. Don’t forget béo _________.

A. have him do homework

B. told him béo do homework

C. ask him do homework

D. request him doing homework

43. It was raining hard, _________ .

A. however, we had béo cancel the game.

B. but we had béo cancel the game.

C. so we had béo cancel the game.

D. because we had béo cancel the game.

44. _________ béo school by public bus?

A. Shall you go

B. Let’s go

C. Why not we go

D. Why not go

VII. Rewrite the second sentence so that It has a similar meaning béo the first sentence: (1,2pts)

45. Ride your bike carefully or you will cause accident.

If you______________________________________.

46. Nam dances wonderfully.

Nam is______________________________________.

47. My friend failed his exam because or his laziness.

As_________________________________________.

3. Đáp án

I. PRONUNCIATION: (1,0pt) (Write A, B, C, or D for the word you choose)

1. Choose the word whose underlined part Is pronounced differently from that of the other words:

1 – C; 2 – B; 3 – D;

2. Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others:

4 – D; 5 – C;

II. USE OF ENGLISH: (3,0 pts ) Write A.B.C, or D which best completes the sentences:

6 – B; 7 – C; 8 – D; 9 – A; 10 – A;

11 – B; 12 – C; 13 – D; 14 – B; 15 – B:;

16 – C; 17 – C; 18 – D; 19 – B; 20 – B;

III. READING COMPREHENSION: (2pts)

1. Choose the, word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage:

21 – A; 22 – B; 23 – C; 24 – B; 25 – A;

2. Read the passage, and then decide whether the statements that follow are True or False. Write A for TRUE and B for FALSE:

26 – A; 27 – B; 28 – B; 29 – A; 30 – A;

IV. Choose the words or phrases that are not correct in Standard English: (1,0)

31 – C; 32 – B; 33 – D; 34 – B; 35 – A;

V. Use the correct form of the word given In each sentence: (1,0 pt)

36 – kindly; 37 – products; 38 – extremely; 39 – respond;  40 – natural;

VI. Choose the best option A, B. C. or D béo complete the sentence: (0, 8 pt)

41 – A; 42 – A; 43 – C; 44 – D;

VII. Rewrite the second sentence so that It has a similar meaning béo the first sentence: (1,2pts)

45 – If you bike carefully, you won’t cause accident.

46 – Nam is a wonderful dancer.

47 – As my friend was lazy, he.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Tiếng Anh 9 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

Lý thuyết và bài tập đảo ngữ trong Tiếng Anh

499

Mệnh đề trạng ngữ (adverbial clause) trong Tiếng Anh

440

Bài tập tự luận chuyên đề câu đảo ngữ trong Tiếng Anh

1132

Lý thuyết các dạng câu đảo ngữ trong Tiếng Anh

482

Tổng hợp bài tập ngữ pháp Tiếng Anh 9

653

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh 9

609

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK2 #môn #Tiếng #Anh #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-giua-hk2-mon-tieng-anh-9-nam-2021-2022-doc36888.html
Back to top button