Pháp Luật

Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi 2019

Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi 2019 – Dự thảo Luật bảo vệ môi trường mới nhất

Luật bảo vệ môi trường hiện hành hiện đã biểu hiện những giảm thiểu, bất cập, chưa điều chỉnh kịp thời với những thử thách mới đặt ra đối với công việc BVMT. Sau đây là bản dự thảo Luật bảo vệ môi trường sửa đổi mới nhất của Bộ khoáng sản môi trường dự định sẽ được trình lên để Quốc hội coi xét trao đổi với nhiều điểm mới đáng để ý.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …./20…/QH13

(DỰ THẢO SỐ 2)

Hà Nội, tháng ngày 5 2020

LUẬT

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (sửa đổi)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường.

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; cơ chế, giải pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, phận sự và phận sự của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và tư nhân trong bảo vệ môi trường.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Luật này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và tư nhân trên cương vực nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm lục địa, hải đảo, hải phận và vùng trời.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Môi trường là hệ thống các nhân tố thiên nhiên và vật chất nhân tạo có ảnh hưởng đối với sự còn đó và tăng trưởng của con người và sinh vật.

2. Thành phần môi trường là nhân tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, ko khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.

3. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ giàng, phòng dự phòng, giảm thiểu các ảnh hưởng xấu tới môi trường; đối phó sự cố ô nhiễm môi trường; giải quyết ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, bình phục môi trường; khai thác, sử dụng cân đối khoáng sản tự nhiên nhằm giữ môi trường trong sạch.

4. Phát triển vững bền là tăng trưởng giải quyết được nhu cầu của ngày nay nhưng mà ko làm tổn hại tới bản lĩnh phục vụ nhu cầu đấy của các lứa tuổi ngày mai trên cơ sở liên kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, đảm bảo văn minh xã hội và bảo vệ môi trường.

5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các tham số về chất lượng môi trường bao quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các đề nghị kỹ thuật và điều hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản buộc phải vận dụng để bảo vệ môi trường.

6. Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các tham số về chất lượng môi trường bao quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các đề nghị kỹ thuật và điều hành được các cơ quan nhà nước và các tổ chức ban bố dưới dạng văn bản tình nguyện vận dụng để bảo vệ môi trường

7. Sức khỏe môi trường nói đến tới mọi nhân tố vật lý, hóa học, sinh vật học và các nhân tố liên can khác trong môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe con người; bao gồm việc bình chọn và kiểm soát các nhân tố môi trường có bản lĩnh tác động tới sức khỏe nhằm phòng dự phòng bệnh tật và tăng nhanh sức khỏe con người.

8. Ô nhiễm môi trường là sự chuyển đổi của các thành phần môi trường không liên quan với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây tác động xấu tới con người và sinh vật.

9. Suy thoái môi trường là sự sút giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây tác động xấu tới con người và sinh vật.

10. Sự cố ô nhiễm môi trường là việc phát tán, thải thất thường với lượng to chất ô nhiễm nguy hại ra môi trường đất, nước, ko khí tác động, ảnh hưởng hoặc có nguy cơ tác động, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường bao quanh, hệ sinh thái thiên nhiên, các loài sinh vật và sức khỏe con người.

11. Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các nhân tố vật lý và sinh vật học lúc hiện ra trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép khiến cho môi trường bị ô nhiễm.

12. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

13. Chất thải nguy hại là chất thải chứa nhân tố độc hại, lây truyền, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

14. Công nghiệp môi trường là 1 ngành kinh tế hỗ trợ các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và thành phầm dùng cho các đề nghị về bảo vệ môi trường.

15. Quản lý chất thải là giai đoạn phòng dự phòng, hạn chế, giám sát, phân loại, thu lượm, chuyển vận, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.

16. Phế liệu là nguyên liệu được thu hồi, phân loại, chọn lựa từ những nguyên liệu, thành phầm đã bị loại trừ từ giai đoạn sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm vật liệu cho 1 giai đoạn sản xuất khác.

17. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các yếu tố ảnh hưởng để môi trường có thể tự bình phục.

18. Kiểm soát ô nhiễm là giai đoạn phòng dự phòng, phát hiện, chặn lại và xử lý ô nhiễm.

19. Quan trắc môi trường là giai đoạn theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các nhân tố ảnh hưởng lên môi trường nhằm hỗ trợ thông tin bình chọn trạng thái, diễn biến chất lượng môi trường và các ảnh hưởng xấu đối với môi trường.

20. Quy hoạch bảo vệ môi trường là quy hoạch ngành tổ quốc, bố trí, phân bố ko gian, phân vùng môi trường, bảo tồn tự nhiên và nhiều chủng loại sinh vật học, điều hành chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên cương vực xác định để bảo vệ môi trường, dùng cho chỉ tiêu tăng trưởng vững bền quốc gia cho giai đoạn xác định.

21. Bình chọn môi trường chiến lược là việc phân tách, dự đoán ảnh hưởng tới môi trường của chiến lược, quy hoạch tăng trưởng để đưa ra biện pháp hạn chế ảnh hưởng bất lợi tới môi trường, làm nền móng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch tăng trưởng nhằm đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng vững bền.

22. Bình chọn ảnh hưởng môi trường là việc phân tách, dự đoán ảnh hưởng tới môi trường của dự án đầu cơ chi tiết để đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường lúc khai triển dự án đấy.

23. Cơ sở vật chất kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu lượm, lưu giữ, chuyển vận, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.

24. Khí nhà kính là các khí trong khí quyển gây ra sự hot lên thế giới và chuyển đổi khí hậu.

25. Đối phó với chuyển đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích nghi và hạn chế chuyển đổi khí hậu.

26. Tín chỉ các-bon là sự chứng thực hoặc giấy phép có thể giao dịch thương nghiệp liên can tới giảm phát thải khí nhà kính.

27. Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng gần giống.

28. Kỹ thuật tốt nhất hiện có là các kỹ thuật và phương thức điều hành hiệu quả, hiện đại, thích hợp với thực tiễn nhằm ngăn dự phòng, kiểm soát ô nhiễm trong từng quá trình của giai đoạn sản xuất, hạn chế ảnh hưởng tới môi trường.

29. Số đông dân cư gồm tập thể người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, xóm, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư gần giống.

30. Giđấy phép môi trường là văn bản do cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành cho phép chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh vận hành toàn thể hoặc 1 phần công trình dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh với các đề nghị, điều kiện bảo vệ môi trường chi tiết.

31. Vận hành thí điểm là việc vận hành rà soát hiệu quả các công trình bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong quá trình tiến hành sản xuất thí điểm, chưa hỗ trợ thành phầm, dịch vụ thương nghiệp trên thị phần.

32. Vận hành thương nghiệp là hoạt động triển khai dư án đầu cơ xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ , cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào vận hành và cho ra thành phầm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đấy.

33. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải ở thể rắn nảy sinh trong sinh hoạt thường nhật của con người.

34. Chất thải thông thường là chất thải ko thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại mà có nhân tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.

35. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

36. Nước thải là nước đã bị chỉnh sửa đặc điểm, thuộc tính được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

37. Nguồn tiếp thu nước thải là nơi nước thải được xả vào, bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, hải phận và nguồn tiếp thu khác.

38. Khí thải là chất thải còn đó ở hiện trạng khí hoặc hơi nảy sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động khác.

39. Phân định chất thải là giai đoạn phân biệt 1 vật chất là chất thải hay không hề là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đấy thuộc 1 loại hoặc 1 nhóm chất thải nhất mực với mục tiêu để phân loại và điều hành trên thực tiễn.

40. Phân loại chất thải là hoạt động phân tích chất thải (đã được phân định) trên thực tiễn nhằm phân thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các thứ tự điều hành không giống nhau.

41. Chuyên chở chất thải là giai đoạn chuyển vận chất thải từ nơi nảy sinh tới nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu lượm, lưu giữ (hay tập kết) tạm bợ, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.

42. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải 1 cách trực tiếp hoặc sau lúc sơ chế nhưng mà ko làm chỉnh sửa thuộc tính của chất thải.

43. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật cơ – lý thuần tuý nhằm chỉnh sửa thuộc tính vật lý như kích tấc, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận tiện cho việc phân loại, lưu giữ, chuyển vận, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho thích hợp với các thứ tự điều hành không giống nhau.

44. Tái chế chất thải là giai đoạn sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có trị giá từ chất thải.

45. Thu hồi năng lượng từ chất thải là giai đoạn thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải.

46. Xử lý chất thải là giai đoạn sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật (chuyển hóa thành phần vật chất, thiêu cháy, tiêu hủy, chôn lấp chất thải khác với sơ chế) để làm giảm, loại trừ, cô lập, cách ly các nhân tố có hại trong chất thải, thiêu cháy, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các nhân tố có hại trong chất thải.

47. Đồng xử lý chất thải là việc liên kết 1 giai đoạn sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đấy chất thải được sử dụng làm nguyên nguyên liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.

48. Chủ nguồn thải là các tổ chức, tư nhân có nảy sinh chất thải.

49. Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở tiến hành dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).

50. Kiểm kê khí thải công nghiệp là việc xác định lưu lượng, thuộc tính và đặc điểm của các nguồn thải khí thải công nghiệp theo ko gian và thời kì xác định.

51. Ký quỹ đảm bảo phế liệu du nhập là việc tổ chức, tư nhân du nhập phế liệu nộp 1 khoản tiền vào nơi quy định để bảo đảm cho việc hạn chế, giải quyết các xui xẻo môi trường do hoạt động du nhập phế liệu gây ra.

52. Nước làm mát là nước dùng cho mục tiêu giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong giai đoạn sản xuất ko xúc tiếp trực tiếp với nguyên nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các giai đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

53. Cơ sở có tính năng thích hợp để tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải là cơ sở hoạt động thích hợp với chứng thực đăng ký công ty, đăng ký kinh doanh hoặc chứng thực đầu cơ, văn bản đăng ký đầu cơ và các giấy má khác tương đương; có nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải (bao gồm các loại chất thải: sinh hoạt, công nghiệp thông thường, y tế thông thường) đã tiến hành đầy đủ các quy định của luật pháp về bảo vệ môi trường.

54. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là tên gọi chung của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin , cụm công nghiệp và các khu tính năng thuộc khu kinh tế.

55. Thành phầm, dịch vụ gần gũi với môi trường là thành phầm, dịch vụ được tạo ra từ các nguyên, nguyên liệu gần gũi với môi trường, giảm ảnh hưởng thụ động tới môi trường trong giai đoạn sử dụng, bảo đảm an toàn cho môi trường và sức khoẻ, cùng lúc phải phục vụ mục tiêu nhãn sinh thái và được Bộ Khoáng sản và Môi trường chứng thực.

56. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (tên tiếng Anh là Persistent Organic Pollutant – gọi tắt là chất POP) là chất hữu cơ có độc tính cao, khó phân hủy trong môi trường thiên nhiên, có bản lĩnh thu thập sinh vật học trong con người và động vật và lan truyền trong môi trường được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.

57. Chất nguy hại khó phân hủy (tên tiếng Anh là Persistent Toxic Substance – gọi tắt là PTS) là chất có độc tính cao, khó phân hủy, lan truyền, tích tụ trong môi trường, ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ môi trường.

58. Kiểm toán chất thải là phương tiện để rà soát, bình chọn, xác định loại hình, thành phần và khối lượng chất thải nảy sinh trong giai đoạn sản xuất tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

59. Kinh tế tuần hoàn là mẫu hình kinh tế trong đấy các hoạt động thiết kế, sản xuất và dịch vụ đặt ra chỉ tiêu kéo dài tuổi thọ của vật chất, và loại trừ ảnh hưởng thụ động tới môi trường.

60. Nhãn xanh Việt Nam là nhãn được cấp cho thành phầm, hàng hóa, dịch vụ gần gũi với môi trường; cho bao bì, thiết bị, dụng cụ thu lượm, chuyển vận và xử lý chất thải.

61. Bình chọn ảnh hưởng nhiều chủng loại sinh vật học (BIA) là 1 giai đoạn phân tách, dự đoán ảnh hưởng của dự án đầu cơ chi tiết tới nhiều chủng loại sinh vật học để đưa ra giải pháp nhằm đạt được các chỉ tiêu bảo toàn nhiều chủng loại sinh vật học, sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của nhiều chủng loại sinh vật học và cung cấp công bình, cân đối các ích lợi nảy sinh từ các nguồn khoáng sản di truyền.

62. Đền bù nhiều chủng loại sinh vật học là các kết quả bảo tồn tự nhiên, nhiều chủng loại sinh vật học có thể đo đếm được của các hành động được thiết kế để bù đắp cho các tổn thất nhiều chủng loại sinh vật học còn lại do việc khai triển 1 dự án đầu cơ gây ra đối với nhiều chủng loại sinh vật học sau lúc đã vận dụng các giải pháp hạn chế ảnh hưởng xấu tới môi trường và nhiều chủng loại sinh vật học.

63. Phong cảnh là 1 khu vực được tạo thành do tương tác của các nhân tố thiên nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật), nhân bản (sử dụng đất, quần tụ, các hoạt động kinh tế-xã hội…) theo thời kì. Phong cảnh bao gồm phong cảnh tự nhiên và phong cảnh nhân sinh, trong đấy, phong cảnh tự nhiên là phong cảnh được tạo thành từ các thành phần thiên nhiên, chưa hoặc rất ít bị ảnh hưởng của con người.

64. Bảo vệ phong cảnh là hành động để bảo tồn và duy trì các thành phần, cấu trúc, tính năng quan trọng của phong cảnh.

65. Năng lượng tái hiện là năng lượng được khai thác từ nước, gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, sóng biển, nhiên liệu sinh vật học và các nguồn khoáng sản năng lượng có bản lĩnh tái hiện khác.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường

1. Bảo vệ môi trường là 1 nội dung căn bản của phát triển xanh, tăng trưởng vững bền; được tiến hành trên cơ sở xây dựng nền kinh tế tuần hoàn, kinh tế ít phát thải các-bon; xử sự hài hoà với tự nhiên, theo quy luật thiên nhiên.

2. Bảo vệ môi trường phải lấy phòng dự phòng là chính; liên kết kiểm soát, giải quyết ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn tự nhiên và nhiều chủng loại sinh vật học; lấy bảo vệ sức khoẻ dân chúng làm chỉ tiêu bậc nhất; cương quyết loại trừ những dự án gây ô nhiễm môi trường, tác động tới sức khoẻ tập thể.

3. Bảo vệ môi trường là phận sự và phận sự của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và tư nhân; trong đấy công ty, người dân vào vai trò hạt nhân, chịu phận sự chính, liên kết với sự tham dự của Trận mạc Quốc gia Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tập thể. Nhà nước có phận sự tạo điều kiện để các tổ chức, tư nhân tham dự bảo vệ môi trường.

4. Tổ chức, hộ gia đình, tư nhân sử dụng, hưởng lợi các trị giá, dịch vụ môi trường có phận sự đóng góp vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Tổ chức, hộ gia đình, tư nhân gây ô nhiễm môi trường, tàn phá phong cảnh tự nhiên, các hệ sinh thái thiên nhiên phải bị xử lý, giải quyết ô nhiễm, đền bù thiệt hại theo quy định của luật pháp.

5. Bảo vệ môi trường tổ quốc gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và thế giới; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và an ninh tổ quốc. Đảm bảo các tiêu chuẩn, đề nghị về bảo vệ môi trường ngang bằng với các nước hiện đại trên toàn cầu nhằm hội nhập quốc tế và ngăn dự phòng sự dịch chuyển ô nhiễm từ nước ngoài vào Việt Nam.

Điều 5. Những hành vi bị ngăn cấm

1. Phá hoại, khai thác bất hợp pháp nguồn khoáng sản tự nhiên.

2. Khai thác nguồn khoáng sản sinh vật bằng dụng cụ, phương tiện, bí quyết hủy diệt, ko đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của luật pháp.

3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ bất hợp pháp các loài thực vật, động vật hoang dại thuộc danh mục loài khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

4. Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác ko đúng quy định về bảo vệ môi trường.

5. Thcửa ải chất ô nhiễm chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thải bỏ các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào môi trường đất, nước và ko khí.

6. Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật.

7. Thcửa ải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào ko khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quá trị giá giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành.

8. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá trị giá giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành.

9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài trái quy định của luật pháp.

10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.

11. Nhập khẩu dụng cụ, máy móc, thiết bị, tàu biển đã qua sử dụng để phá tháo dỡ.

12. Sản xuất, kinh doanh thành phầm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng vật liệu, nguyên liệu, thành phầm chứa chất ô nhiễm, nhân tố độc hại vượt quá trị giá giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành.

13. Phá hoại, đánh chiếm bất hợp pháp phong cảnh tự nhiên, hệ sinh thái thiên nhiên, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên được bảo vệ theo quy định của luật pháp.

14. Xâm hại công trình, thiết bị, dụng cụ dùng cho hoạt động bảo vệ môi trường được bảo vệ theo quy định của luật pháp.

15. Hoạt động bất hợp pháp, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do chừng độ đặc trưng nguy khốn về môi trường đối với con người.

16. Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, tàn phá phong cảnh tự nhiên, hệ sinh thái thiên nhiên, các loài sinh vật được bảo vệ theo quy định của luật pháp, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm méo mó thông tin dẫn tới gây hậu quả xấu đối với môi trường.

17. Lợi dụng chức phận, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu phận sự của người có thẩm quyền để làm trái quy định về điều hành môi trường.

Chương II.

CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Mục 1. CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc

1. Nội dung chính của chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc gồm:

a) Quan điểm, chỉ tiêu và tầm nhìn chiến lược;

b) Các tiêu chí và nhiệm vụ chiến lược;

c) Các biện pháp chiến lược;

d) Các đề án tiến hành chiến lược.

2. Thời kỳ chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc là 10 5, tầm nhìn là từ 30 5 tới 50 5.

3. Bộ Khoáng sản và Môi trường tổ chức xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ coi xét chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc.

4. Chính phủ quy định cụ thể khoản 1 Điều này.

Mục 2. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Căn cứ lập và giai đoạn quy hoạch bảo vệ môi trường

1. Căn cứ lập quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm các căn cứ theo quy định của luật pháp về quy hoạch và các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược bảo vệ môi trường trong cùng quá trình tăng trưởng;

b) Kịch bản chuyển đổi khí hậu trong cùng quá trình tăng trưởng;

c) Quy định về phân vùng môi trường.

2. Thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 5, tầm nhìn là từ 30 5 tới 50 5.

Điều 8. Phân vùng môi trường

1. Phân vùng môi trường là 1 nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường và được tiến hành căn cứ vào các mục tiêu sau đây:

a) Điều kiện thiên nhiên, sức chịu tải của môi trường, chừng độ nhiều chủng loại sinh vật học, xui xẻo môi trường, thiên tai, chuyển đổi khí hậu;

b) Chừng độ mẫn cảm về môi trường;

c) Đặc điểm kinh tế, xã hội.

2. Môi trường được phân vùng theo các ngành độ mẫn cảm sau đây:

a) Vùng mẫn cảm cấp độ 1: là vùng bảo vệ cẩn mật, bao gồm: khu dân cư , khu bảo tồn tự nhiên, vùng nước cấp cho mục tiêu sinh hoạt và vùng có các nhân tố, nhân vật mẫn cảm đặc trưng khác cần bảo vệ cẩn mật.

b) Vùng mẫn cảm cấp độ 2: là vùng giảm thiểu ảnh hưởng, bao gồm: vùng đệm của vùng bảo vệ cẩn mật, vùng thuộc khu di sản tự nhiên, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có nhiều chủng loại sinh vật học cao, hệ sinh thái rừng thiên nhiên, rạn san hô, cỏ biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ.

c) Vùng mẫn cảm cấp độ 3: là vùng khác còn lại trên khu vực điều hành.

3. Việc kiểm soát các hoạt động tăng trưởng kinh tế – xã hội theo phân vùng môi trường được tiến hành như sau:

a) Không quy hoạch, tăng trưởng dự án khai thác tài nguyên; xây dựng kho chứa hóa chất độc hại, vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, phế liệu có nhân tố độc hại đối với với môi trường; xây dựng cơ sở xử lý, bãi chôn lấp, địa điểm thải bỏ chất thải rắn, cơ sở sản xuất, kinh doanh nảy sinh chất ô nhiễm độc hại, có hoạt động xâm hại tới các nhân vật, nhân tố cần bảo vệ cẩn mật trong vùng bảo vệ cẩn mật;

b) Giảm thiểu quy hoạch, tăng trưởng dự án đầu cơ xâm hại to tới nhân vật cần bảo vệ, phát thải lượng to chất ô nhiễm độc hại trong vùng giảm thiểu ảnh hưởng; các dự án đầu cơ trong vùng giảm thiểu ảnh hưởng phải tiến hành bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường, phải được cơ quan điều hành nhà nước về bảo vệ môi trường cấp phép về trị giá giới hạn và tổng lượng thải chất ô nhiễm độc hại ra môi trường và chịu sự giám sát, rà soát cẩn mật về môi trường đấy;

c) Chính phủ quy định cụ thể việc kiểm soát quy hoạch tăng trưởng, dự án đầu cơ trong vùng giảm thiểu ảnh hưởng; lịch trình ngừng hoạt động hoặc di dời dự án đầu cơ đang hoạt động trong vùng bảo vệ cẩn mật, vùng giảm thiểu ảnh hưởng không liên quan với quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Bộ Khoáng sản và Môi trường quy định mục tiêu chi tiết và chỉ dẫn việc xác định vùng bảo vệ cẩn mật, vùng hạn ảnh hưởng trên thực tiễn; Ủy ban dân chúng cấp tỉnh có phận sự xác định chi tiết địa điểm, diện tích, ranh giới vùng bảo vệ cẩn mật và vùng giảm thiểu ảnh hưởng môi trường.

Điều 9. Quy hoạch bảo vệ môi trường và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường tổ quốc gồm:

a) Định hướng về phân vùng môi trường trên khuôn khổ cả nước theo quy định tại Điều 8 Luật này;

b) Chỉ tiêu, định hướng xác lập các khu vực nhiều chủng loại sinh vật học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, phong cảnh tự nhiên quan trọng, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên, khu cơ sở bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, bình phục.

c) Định hướng về địa điểm, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ xử lý, khuôn khổ tiếp thu chất thải để xử lý của khu xử lý chất thải rắn cấp tổ quốc, cấp vùng và cấp tỉnh;

d) Định hướng về điểm, tham số, tần suất quan trắc của màng lưới các điểm, trạm quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường đất, nước, ko khí tổ quốc, liên tỉnh và tỉnh.

2. Nội dung chính về bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng gồm:

a) Phương hướng xác lập các khu vực nhiều chủng loại sinh vật học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, phong cảnh tự nhiên quan trọng, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên, khu cơ sở bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, bình phục;

b) Phương hướng tổ chức ko gian các khu xử lý chất thải rắn cấp vùng, liên tỉnh, bao gồm địa điểm, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự định và khuôn khổ tiếp thu chất thải để xử lý.

3. Nội dung chính về bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh gồm:

a) Phân vùng môi trường trên khuôn khổ tỉnh theo vùng bảo vệ cẩn mật, vùng giảm thiểu ảnh hưởng môi trường và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường tổ quốc;

b) Xác định chỉ tiêu, tiêu chí bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học; xác định tên gọi, địa điểm địa lý, quy mô diện tích, tổ chức và giải pháp điều hành đối với các khu vực nhiều chủng loại sinh vật học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, phong cảnh tự nhiên quan trọng, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên, khu cơ sở bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, bình phục trên khu vực;

c) Phương án về địa điểm, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ xử lý, khuôn khổ tiếp thu chất thải để xử lý của khu xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cấp tổ quốc, cấp vùng và cấp tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường tổ quốc;

d) Phương án về điểm, tham số, tần suất quan trắc của màng lưới các điểm, trạm quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường đất, nước, ko khí tổ quốc, liên tỉnh và tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch toàn cục quan trắc môi trường tổ quốc.

4. Sở Khoáng sản và Môi trường chịu phận sự xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.

5. Bộ Khoáng sản và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường; quy định mẫu, nội dung cụ thể quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng; chỉ dẫn các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.

6. Việc lập, đánh giá, coi xét, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường, việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh tiến hành theo quy định của luật pháp về quy hoạch.

Mục 3. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Điều 10. Nhân vật phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược

1. Nhân vật phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược gồm:

a) Quy hoạch toàn cục tổ quốc; quy hoạch ko gian biển tổ quốc; quy hoạch sử dụng đất tổ quốc; quy hoạch ngành tổ quốc, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có thuộc tính kỹ thuật, chuyên ngành có ảnh hưởng to tới môi trường; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc trưng;

b) Điều chỉnh quy hoạch của nhân vật quy định tại điểm a khoản này nhưng mà chỉnh sửa chỉ tiêu của quy hoạch phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược.

2. Danh mục nhân vật phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này.

Điều 11. Thực hiện bình chọn môi trường chiến lược

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật này có phận sự lập hoặc thuê tổ chức tham mưu lập báo cáo bình chọn môi trường chiến lược.

2. Bình chọn môi trường chiến lược phải được tiến hành cùng lúc với giai đoạn xây dựng quy hoạch.

3. Kết quả thật hiện bình chọn môi trường chiến lược phải được coi xét, tích hợp vào nội dung quy hoạch.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch gửi báo cáo bình chọn môi trường chiến lược tới cơ quan có thẩm quyền để đánh giá.

5. Chi phí lập, đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược thuộc tài chính lập quy hoạch do cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch chịu phận sự theo quy định của luật pháp.

Điều 12. Nội dung chính của báo cáo bình chọn môi trường chiến lược

1. Tổng quan về quy hoạch.

2. Phương pháp tiến hành bình chọn môi trường chiến lược.

3. Các nhân tố kinh tế, xã hội và môi trường chịu sự ảnh hưởng của quy hoạch.

4. Phân tích, bình chọn sự thích hợp của ý kiến, chỉ tiêu của quy hoạch với ý kiến, chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.

5. Phân tích, dự đoán xu thế hăng hái và thụ động của các vấn đề môi trường trong trường hợp tiến hành quy hoạch.

6. Phân tích, dự đoán xu thế ảnh hưởng của chuyển đổi khí hậu, tác động tới phong cảnh tự nhiên, nhiều chủng loại sinh vật học trong việc tiến hành quy hoạch.

7. Tham vấn trong giai đoạn tiến hành bình chọn môi trường chiến lược.

8. Gicửa ải pháp duy trì xu thế hăng hái, giảm thiểu, hạn chế xu thế thụ động của các vấn đề môi trường trong giai đoạn tiến hành quy hoạch.

9. Những vấn đề cần tiếp diễn nghiên cứu trong giai đoạn tiến hành quy hoạch và kiến nghị hướng, giải pháp xử lý.

10. Bộ trưởng Bộ Khoáng sản và Môi trường quy định cụ thể nội dung và ban hành mẫu báo cáo bình chọn môi trường chiến lược.

Điều 13. Thẩm định báo cáo bình chọn môi trường chiến lược

1. Trách nhiệm tổ chức đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược được quy định như sau:

a) Bộ Khoáng sản và Môi trường tổ chức đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đối với quy hoạch, trừ quy định tại điểm b khoản này;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đối với quy hoạch thuộc bí ẩn quốc phòng, an ninh.

2. Việc đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược được thực hiện phê chuẩn hội đồng đánh giá do thủ trưởng cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược thành lập theo chỉ dẫn của Bộ Khoáng sản và Môi trường.

3. Nội dung đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gồm:

a) Cơ sở pháp lý được sử dụng để lập quy hoạch và tiến hành bình chọn môi trường chiến lược;

b) Các bí quyết được sử dụng tiến hành bình chọn môi trường chiến lược (bao gồm bí quyết sử dụng, cách sử dụng bí quyết);

c) Các ý kiến, chỉ tiêu, chủ trương, biện pháp về bảo vệ môi trường liên can tới quy hoạch nêu trong 3́o cáo đánh giá môi trường chiến lược;

d) Các vấn đề môi trường chính đã được dự đoán, nhận dạng lúc khai triển tiến hành quy hoạch;

đ) Các bình chọn, dự đoán xu thế hăng hái và thụ động của các vấn đề môi trường chính;

e) Các bình chọn, dự đoán xu thế ảnh hưởng của chuyển đổi khí hậu trong việc tiến hành quy hoạch;

g) Các biện pháp được yêu cầu để duy trì xu thế hăng hái, phòng dự phòng, hạn chế xu thế thụ động của các vấn đề môi trường chính;

h) Các ý kiến, chỉ tiêu, nhiệm vụ, biện pháp của quy hoạch được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh; các vấn đề môi trường đã được nhận biết mà chưa được điều chỉnh trong quy hoạch;

i) Những vấn đề cần phải tiếp diễn nghiên cứu, phân tách trong giai đoạn tiến hành quy hoạch.

4. Giấy má yêu cầu đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gồm:

a) Văn bản yêu cầu đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược;

b) Báo cáo bình chọn môi trường chiến lược;

c) Bản dự thảo quy hoạch.

5. Cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược tổ chức dò hỏi, bình chọn thông tin trong báo cáo bình chọn môi trường chiến lược; lấy quan điểm phản biện của cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên can; tổ chức đánh giá, bình chọn theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Thời hạn đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược là 25 ngày, từ khi ngày nhận đủ giấy má hợp thức.

7. Trong thời hạn 07 ngày, từ khi ngày họp hội đồng đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược, cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gửi văn bản công bố kết quả đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược của quy hoạch đến cơ quan lập quy hoạch và cơ quan túc trực Hội đồng đánh giá quy hoạch.

8. Sau lúc nghiên cứu, tiếp nhận hoặc giải trình quan điểm của hội đồng đánh giá, cơ quan lập quy hoạch có phận sự hoàn thiện báo cáo bình chọn môi trường chiến lược và gửi lại cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược giấy má báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gồm:

a) Văn bản giải trình về việc tiếp nhận quan điểm của hội đồng đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược;

b) Báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đã được hoàn chỉnh;

c) Dự thảo quy hoạch đã được hoàn chỉnh.

9. Trong thời hạn 10 ngày, từ khi ngày thu được báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đã được hoàn chỉnh, cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược có văn bản báo cáo kết quả đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược, gửi cơ quan lập quy hoạch và cơ quan túc trực Hội đồng đánh giá quy hoạch để tổng hợp vào báo cáo đánh giá quy hoạch.

10. Báo cáo kết quả đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền coi xét quy hoạch.

…………………………….

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Khoáng sản môi trường được Phần Mềm Portable VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.


 

Thông tin thêm

Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi 2019

[rule_3_plain]

Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi 2019 – Dự thảo Luật bảo vệ môi trường mới nhất
Luật bảo vệ môi trường hiện hành hiện đã biểu hiện những giảm thiểu, bất cập, chưa điều chỉnh kịp thời với những thử thách mới đặt ra đối với công việc BVMT. Sau đây là bản dự thảo Luật bảo vệ môi trường sửa đổi mới nhất của Bộ khoáng sản môi trường dự định sẽ được trình lên để Quốc hội coi xét trao đổi với nhiều điểm mới đáng để ý.

QUỐC HỘI——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: …./20…/QH13
(DỰ THẢO SỐ 2)

Hà Nội, tháng ngày 5 2020

LUẬT
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (sửa đổi)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường.
Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; cơ chế, giải pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, phận sự và phận sự của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và tư nhân trong bảo vệ môi trường.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Luật này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và tư nhân trên cương vực nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm lục địa, hải đảo, hải phận và vùng trời.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Môi trường là hệ thống các nhân tố thiên nhiên và vật chất nhân tạo có ảnh hưởng đối với sự còn đó và tăng trưởng của con người và sinh vật.
2. Thành phần môi trường là nhân tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, ko khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
3. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ giàng, phòng dự phòng, giảm thiểu các ảnh hưởng xấu tới môi trường; đối phó sự cố ô nhiễm môi trường; giải quyết ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, bình phục môi trường; khai thác, sử dụng cân đối khoáng sản tự nhiên nhằm giữ môi trường trong sạch.
4. Phát triển vững bền là tăng trưởng giải quyết được nhu cầu của ngày nay nhưng mà ko làm tổn hại tới bản lĩnh phục vụ nhu cầu đấy của các lứa tuổi ngày mai trên cơ sở liên kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, đảm bảo văn minh xã hội và bảo vệ môi trường.
5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các tham số về chất lượng môi trường bao quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các đề nghị kỹ thuật và điều hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản buộc phải vận dụng để bảo vệ môi trường.
6. Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các tham số về chất lượng môi trường bao quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các đề nghị kỹ thuật và điều hành được các cơ quan nhà nước và các tổ chức ban bố dưới dạng văn bản tình nguyện vận dụng để bảo vệ môi trường
7. Sức khỏe môi trường nói đến tới mọi nhân tố vật lý, hóa học, sinh vật học và các nhân tố liên can khác trong môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe con người; bao gồm việc bình chọn và kiểm soát các nhân tố môi trường có bản lĩnh tác động tới sức khỏe nhằm phòng dự phòng bệnh tật và tăng nhanh sức khỏe con người.
8. Ô nhiễm môi trường là sự chuyển đổi của các thành phần môi trường không liên quan với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây tác động xấu tới con người và sinh vật.
9. Suy thoái môi trường là sự sút giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây tác động xấu tới con người và sinh vật.
10. Sự cố ô nhiễm môi trường là việc phát tán, thải thất thường với lượng to chất ô nhiễm nguy hại ra môi trường đất, nước, ko khí tác động, ảnh hưởng hoặc có nguy cơ tác động, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường bao quanh, hệ sinh thái thiên nhiên, các loài sinh vật và sức khỏe con người.
11. Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các nhân tố vật lý và sinh vật học lúc hiện ra trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép khiến cho môi trường bị ô nhiễm.
12. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
13. Chất thải nguy hại là chất thải chứa nhân tố độc hại, lây truyền, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
14. Công nghiệp môi trường là 1 ngành kinh tế hỗ trợ các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và thành phầm dùng cho các đề nghị về bảo vệ môi trường.
15. Quản lý chất thải là giai đoạn phòng dự phòng, hạn chế, giám sát, phân loại, thu lượm, chuyển vận, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
16. Phế liệu là nguyên liệu được thu hồi, phân loại, chọn lựa từ những nguyên liệu, thành phầm đã bị loại trừ từ giai đoạn sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm vật liệu cho 1 giai đoạn sản xuất khác.
17. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các yếu tố ảnh hưởng để môi trường có thể tự bình phục.
18. Kiểm soát ô nhiễm là giai đoạn phòng dự phòng, phát hiện, chặn lại và xử lý ô nhiễm.
19. Quan trắc môi trường là giai đoạn theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các nhân tố ảnh hưởng lên môi trường nhằm hỗ trợ thông tin bình chọn trạng thái, diễn biến chất lượng môi trường và các ảnh hưởng xấu đối với môi trường.
20. Quy hoạch bảo vệ môi trường là quy hoạch ngành tổ quốc, bố trí, phân bố ko gian, phân vùng môi trường, bảo tồn tự nhiên và nhiều chủng loại sinh vật học, điều hành chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên cương vực xác định để bảo vệ môi trường, dùng cho chỉ tiêu tăng trưởng vững bền quốc gia cho giai đoạn xác định.
21. Bình chọn môi trường chiến lược là việc phân tách, dự đoán ảnh hưởng tới môi trường của chiến lược, quy hoạch tăng trưởng để đưa ra biện pháp hạn chế ảnh hưởng bất lợi tới môi trường, làm nền móng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch tăng trưởng nhằm đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng vững bền.
22. Bình chọn ảnh hưởng môi trường là việc phân tách, dự đoán ảnh hưởng tới môi trường của dự án đầu cơ chi tiết để đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường lúc khai triển dự án đấy.
23. Cơ sở vật chất kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu lượm, lưu giữ, chuyển vận, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.
24. Khí nhà kính là các khí trong khí quyển gây ra sự hot lên thế giới và chuyển đổi khí hậu.
25. Đối phó với chuyển đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích nghi và hạn chế chuyển đổi khí hậu.
26. Tín chỉ các-bon là sự chứng thực hoặc giấy phép có thể giao dịch thương nghiệp liên can tới giảm phát thải khí nhà kính.
27. Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng gần giống.
28. Kỹ thuật tốt nhất hiện có là các kỹ thuật và phương thức điều hành hiệu quả, hiện đại, thích hợp với thực tiễn nhằm ngăn dự phòng, kiểm soát ô nhiễm trong từng quá trình của giai đoạn sản xuất, hạn chế ảnh hưởng tới môi trường.
29. Số đông dân cư gồm tập thể người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, xóm, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư gần giống.
30. Giđấy phép môi trường là văn bản do cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành cho phép chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh vận hành toàn thể hoặc 1 phần công trình dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh với các đề nghị, điều kiện bảo vệ môi trường chi tiết.
31. Vận hành thí điểm là việc vận hành rà soát hiệu quả các công trình bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong quá trình tiến hành sản xuất thí điểm, chưa hỗ trợ thành phầm, dịch vụ thương nghiệp trên thị phần.
32. Vận hành thương nghiệp là hoạt động triển khai dư án đầu cơ xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ , cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào vận hành và cho ra thành phầm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đấy.
33. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải ở thể rắn nảy sinh trong sinh hoạt thường nhật của con người.
34. Chất thải thông thường là chất thải ko thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại mà có nhân tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.
35. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
36. Nước thải là nước đã bị chỉnh sửa đặc điểm, thuộc tính được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
37. Nguồn tiếp thu nước thải là nơi nước thải được xả vào, bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, hải phận và nguồn tiếp thu khác.
38. Khí thải là chất thải còn đó ở hiện trạng khí hoặc hơi nảy sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động khác.
39. Phân định chất thải là giai đoạn phân biệt 1 vật chất là chất thải hay không hề là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đấy thuộc 1 loại hoặc 1 nhóm chất thải nhất mực với mục tiêu để phân loại và điều hành trên thực tiễn.
40. Phân loại chất thải là hoạt động phân tích chất thải (đã được phân định) trên thực tiễn nhằm phân thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các thứ tự điều hành không giống nhau.
41. Chuyên chở chất thải là giai đoạn chuyển vận chất thải từ nơi nảy sinh tới nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu lượm, lưu giữ (hay tập kết) tạm bợ, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
42. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải 1 cách trực tiếp hoặc sau lúc sơ chế nhưng mà ko làm chỉnh sửa thuộc tính của chất thải.
43. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật cơ – lý thuần tuý nhằm chỉnh sửa thuộc tính vật lý như kích tấc, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận tiện cho việc phân loại, lưu giữ, chuyển vận, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho thích hợp với các thứ tự điều hành không giống nhau.
44. Tái chế chất thải là giai đoạn sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có trị giá từ chất thải.
45. Thu hồi năng lượng từ chất thải là giai đoạn thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải.
46. Xử lý chất thải là giai đoạn sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật (chuyển hóa thành phần vật chất, thiêu cháy, tiêu hủy, chôn lấp chất thải khác với sơ chế) để làm giảm, loại trừ, cô lập, cách ly các nhân tố có hại trong chất thải, thiêu cháy, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các nhân tố có hại trong chất thải.
47. Đồng xử lý chất thải là việc liên kết 1 giai đoạn sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đấy chất thải được sử dụng làm nguyên nguyên liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.
48. Chủ nguồn thải là các tổ chức, tư nhân có nảy sinh chất thải.
49. Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở tiến hành dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).
50. Kiểm kê khí thải công nghiệp là việc xác định lưu lượng, thuộc tính và đặc điểm của các nguồn thải khí thải công nghiệp theo ko gian và thời kì xác định.
51. Ký quỹ đảm bảo phế liệu du nhập là việc tổ chức, tư nhân du nhập phế liệu nộp 1 khoản tiền vào nơi quy định để bảo đảm cho việc hạn chế, giải quyết các xui xẻo môi trường do hoạt động du nhập phế liệu gây ra.
52. Nước làm mát là nước dùng cho mục tiêu giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong giai đoạn sản xuất ko xúc tiếp trực tiếp với nguyên nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các giai đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
53. Cơ sở có tính năng thích hợp để tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải là cơ sở hoạt động thích hợp với chứng thực đăng ký công ty, đăng ký kinh doanh hoặc chứng thực đầu cơ, văn bản đăng ký đầu cơ và các giấy má khác tương đương; có nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải (bao gồm các loại chất thải: sinh hoạt, công nghiệp thông thường, y tế thông thường) đã tiến hành đầy đủ các quy định của luật pháp về bảo vệ môi trường.
54. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là tên gọi chung của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin , cụm công nghiệp và các khu tính năng thuộc khu kinh tế.
55. Thành phầm, dịch vụ gần gũi với môi trường là thành phầm, dịch vụ được tạo ra từ các nguyên, nguyên liệu gần gũi với môi trường, giảm ảnh hưởng thụ động tới môi trường trong giai đoạn sử dụng, bảo đảm an toàn cho môi trường và sức khoẻ, cùng lúc phải phục vụ mục tiêu nhãn sinh thái và được Bộ Khoáng sản và Môi trường chứng thực.
56. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (tên tiếng Anh là Persistent Organic Pollutant – gọi tắt là chất POP) là chất hữu cơ có độc tính cao, khó phân hủy trong môi trường thiên nhiên, có bản lĩnh thu thập sinh vật học trong con người và động vật và lan truyền trong môi trường được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
57. Chất nguy hại khó phân hủy (tên tiếng Anh là Persistent Toxic Substance – gọi tắt là PTS) là chất có độc tính cao, khó phân hủy, lan truyền, tích tụ trong môi trường, ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ môi trường.
58. Kiểm toán chất thải là phương tiện để rà soát, bình chọn, xác định loại hình, thành phần và khối lượng chất thải nảy sinh trong giai đoạn sản xuất tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
59. Kinh tế tuần hoàn là mẫu hình kinh tế trong đấy các hoạt động thiết kế, sản xuất và dịch vụ đặt ra chỉ tiêu kéo dài tuổi thọ của vật chất, và loại trừ ảnh hưởng thụ động tới môi trường.
60. Nhãn xanh Việt Nam là nhãn được cấp cho thành phầm, hàng hóa, dịch vụ gần gũi với môi trường; cho bao bì, thiết bị, dụng cụ thu lượm, chuyển vận và xử lý chất thải.
61. Bình chọn ảnh hưởng nhiều chủng loại sinh vật học (BIA) là 1 giai đoạn phân tách, dự đoán ảnh hưởng của dự án đầu cơ chi tiết tới nhiều chủng loại sinh vật học để đưa ra giải pháp nhằm đạt được các chỉ tiêu bảo toàn nhiều chủng loại sinh vật học, sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của nhiều chủng loại sinh vật học và cung cấp công bình, cân đối các ích lợi nảy sinh từ các nguồn khoáng sản di truyền.
62. Đền bù nhiều chủng loại sinh vật học là các kết quả bảo tồn tự nhiên, nhiều chủng loại sinh vật học có thể đo đếm được của các hành động được thiết kế để bù đắp cho các tổn thất nhiều chủng loại sinh vật học còn lại do việc khai triển 1 dự án đầu cơ gây ra đối với nhiều chủng loại sinh vật học sau lúc đã vận dụng các giải pháp hạn chế ảnh hưởng xấu tới môi trường và nhiều chủng loại sinh vật học.
63. Phong cảnh là 1 khu vực được tạo thành do tương tác của các nhân tố thiên nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật), nhân bản (sử dụng đất, quần tụ, các hoạt động kinh tế-xã hội…) theo thời kì. Phong cảnh bao gồm phong cảnh tự nhiên và phong cảnh nhân sinh, trong đấy, phong cảnh tự nhiên là phong cảnh được tạo thành từ các thành phần thiên nhiên, chưa hoặc rất ít bị ảnh hưởng của con người.
64. Bảo vệ phong cảnh là hành động để bảo tồn và duy trì các thành phần, cấu trúc, tính năng quan trọng của phong cảnh.
65. Năng lượng tái hiện là năng lượng được khai thác từ nước, gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, sóng biển, nhiên liệu sinh vật học và các nguồn khoáng sản năng lượng có bản lĩnh tái hiện khác.
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
1. Bảo vệ môi trường là 1 nội dung căn bản của phát triển xanh, tăng trưởng vững bền; được tiến hành trên cơ sở xây dựng nền kinh tế tuần hoàn, kinh tế ít phát thải các-bon; xử sự hài hoà với tự nhiên, theo quy luật thiên nhiên.
2. Bảo vệ môi trường phải lấy phòng dự phòng là chính; liên kết kiểm soát, giải quyết ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn tự nhiên và nhiều chủng loại sinh vật học; lấy bảo vệ sức khoẻ dân chúng làm chỉ tiêu bậc nhất; cương quyết loại trừ những dự án gây ô nhiễm môi trường, tác động tới sức khoẻ tập thể.
3. Bảo vệ môi trường là phận sự và phận sự của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và tư nhân; trong đấy công ty, người dân vào vai trò hạt nhân, chịu phận sự chính, liên kết với sự tham dự của Trận mạc Quốc gia Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tập thể. Nhà nước có phận sự tạo điều kiện để các tổ chức, tư nhân tham dự bảo vệ môi trường.
4. Tổ chức, hộ gia đình, tư nhân sử dụng, hưởng lợi các trị giá, dịch vụ môi trường có phận sự đóng góp vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Tổ chức, hộ gia đình, tư nhân gây ô nhiễm môi trường, tàn phá phong cảnh tự nhiên, các hệ sinh thái thiên nhiên phải bị xử lý, giải quyết ô nhiễm, đền bù thiệt hại theo quy định của luật pháp.
5. Bảo vệ môi trường tổ quốc gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và thế giới; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và an ninh tổ quốc. Đảm bảo các tiêu chuẩn, đề nghị về bảo vệ môi trường ngang bằng với các nước hiện đại trên toàn cầu nhằm hội nhập quốc tế và ngăn dự phòng sự dịch chuyển ô nhiễm từ nước ngoài vào Việt Nam.
Điều 5. Những hành vi bị ngăn cấm
1. Phá hoại, khai thác bất hợp pháp nguồn khoáng sản tự nhiên.
2. Khai thác nguồn khoáng sản sinh vật bằng dụng cụ, phương tiện, bí quyết hủy diệt, ko đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của luật pháp.
3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ bất hợp pháp các loài thực vật, động vật hoang dại thuộc danh mục loài khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác ko đúng quy định về bảo vệ môi trường.
5. Thcửa ải chất ô nhiễm chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thải bỏ các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào môi trường đất, nước và ko khí.
6. Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật.
7. Thcửa ải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào ko khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quá trị giá giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá trị giá giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành.
9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài trái quy định của luật pháp.
10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.
11. Nhập khẩu dụng cụ, máy móc, thiết bị, tàu biển đã qua sử dụng để phá tháo dỡ.
12. Sản xuất, kinh doanh thành phầm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng vật liệu, nguyên liệu, thành phầm chứa chất ô nhiễm, nhân tố độc hại vượt quá trị giá giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền ban hành.
13. Phá hoại, đánh chiếm bất hợp pháp phong cảnh tự nhiên, hệ sinh thái thiên nhiên, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên được bảo vệ theo quy định của luật pháp.
14. Xâm hại công trình, thiết bị, dụng cụ dùng cho hoạt động bảo vệ môi trường được bảo vệ theo quy định của luật pháp.
15. Hoạt động bất hợp pháp, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do chừng độ đặc trưng nguy khốn về môi trường đối với con người.
16. Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, tàn phá phong cảnh tự nhiên, hệ sinh thái thiên nhiên, các loài sinh vật được bảo vệ theo quy định của luật pháp, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm méo mó thông tin dẫn tới gây hậu quả xấu đối với môi trường.
17. Lợi dụng chức phận, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu phận sự của người có thẩm quyền để làm trái quy định về điều hành môi trường.
Chương II.
CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Mục 1. CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 6. Chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc
1. Nội dung chính của chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc gồm:
a) Quan điểm, chỉ tiêu và tầm nhìn chiến lược;
b) Các tiêu chí và nhiệm vụ chiến lược;
c) Các biện pháp chiến lược;
d) Các đề án tiến hành chiến lược.
2. Thời kỳ chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc là 10 5, tầm nhìn là từ 30 5 tới 50 5.
3. Bộ Khoáng sản và Môi trường tổ chức xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ coi xét chiến lược bảo vệ môi trường tổ quốc.
4. Chính phủ quy định cụ thể khoản 1 Điều này.
Mục 2. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 7. Căn cứ lập và giai đoạn quy hoạch bảo vệ môi trường
1. Căn cứ lập quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm các căn cứ theo quy định của luật pháp về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược bảo vệ môi trường trong cùng quá trình tăng trưởng;
b) Kịch bản chuyển đổi khí hậu trong cùng quá trình tăng trưởng;
c) Quy định về phân vùng môi trường.
2. Thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 5, tầm nhìn là từ 30 5 tới 50 5.
Điều 8. Phân vùng môi trường
1. Phân vùng môi trường là 1 nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường và được tiến hành căn cứ vào các mục tiêu sau đây:
a) Điều kiện thiên nhiên, sức chịu tải của môi trường, chừng độ nhiều chủng loại sinh vật học, xui xẻo môi trường, thiên tai, chuyển đổi khí hậu;
b) Chừng độ mẫn cảm về môi trường;
c) Đặc điểm kinh tế, xã hội.
2. Môi trường được phân vùng theo các ngành độ mẫn cảm sau đây:
a) Vùng mẫn cảm cấp độ 1: là vùng bảo vệ cẩn mật, bao gồm: khu dân cư , khu bảo tồn tự nhiên, vùng nước cấp cho mục tiêu sinh hoạt và vùng có các nhân tố, nhân vật mẫn cảm đặc trưng khác cần bảo vệ cẩn mật.
b) Vùng mẫn cảm cấp độ 2: là vùng giảm thiểu ảnh hưởng, bao gồm: vùng đệm của vùng bảo vệ cẩn mật, vùng thuộc khu di sản tự nhiên, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có nhiều chủng loại sinh vật học cao, hệ sinh thái rừng thiên nhiên, rạn san hô, cỏ biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ.
c) Vùng mẫn cảm cấp độ 3: là vùng khác còn lại trên khu vực điều hành.
3. Việc kiểm soát các hoạt động tăng trưởng kinh tế – xã hội theo phân vùng môi trường được tiến hành như sau:
a) Không quy hoạch, tăng trưởng dự án khai thác tài nguyên; xây dựng kho chứa hóa chất độc hại, vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, phế liệu có nhân tố độc hại đối với với môi trường; xây dựng cơ sở xử lý, bãi chôn lấp, địa điểm thải bỏ chất thải rắn, cơ sở sản xuất, kinh doanh nảy sinh chất ô nhiễm độc hại, có hoạt động xâm hại tới các nhân vật, nhân tố cần bảo vệ cẩn mật trong vùng bảo vệ cẩn mật;
b) Giảm thiểu quy hoạch, tăng trưởng dự án đầu cơ xâm hại to tới nhân vật cần bảo vệ, phát thải lượng to chất ô nhiễm độc hại trong vùng giảm thiểu ảnh hưởng; các dự án đầu cơ trong vùng giảm thiểu ảnh hưởng phải tiến hành bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường, phải được cơ quan điều hành nhà nước về bảo vệ môi trường cấp phép về trị giá giới hạn và tổng lượng thải chất ô nhiễm độc hại ra môi trường và chịu sự giám sát, rà soát cẩn mật về môi trường đấy;
c) Chính phủ quy định cụ thể việc kiểm soát quy hoạch tăng trưởng, dự án đầu cơ trong vùng giảm thiểu ảnh hưởng; lịch trình ngừng hoạt động hoặc di dời dự án đầu cơ đang hoạt động trong vùng bảo vệ cẩn mật, vùng giảm thiểu ảnh hưởng không liên quan với quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Bộ Khoáng sản và Môi trường quy định mục tiêu chi tiết và chỉ dẫn việc xác định vùng bảo vệ cẩn mật, vùng hạn ảnh hưởng trên thực tiễn; Ủy ban dân chúng cấp tỉnh có phận sự xác định chi tiết địa điểm, diện tích, ranh giới vùng bảo vệ cẩn mật và vùng giảm thiểu ảnh hưởng môi trường.
Điều 9. Quy hoạch bảo vệ môi trường và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường tổ quốc gồm:
a) Định hướng về phân vùng môi trường trên khuôn khổ cả nước theo quy định tại Điều 8 Luật này;
b) Chỉ tiêu, định hướng xác lập các khu vực nhiều chủng loại sinh vật học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, phong cảnh tự nhiên quan trọng, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên, khu cơ sở bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, bình phục.
c) Định hướng về địa điểm, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ xử lý, khuôn khổ tiếp thu chất thải để xử lý của khu xử lý chất thải rắn cấp tổ quốc, cấp vùng và cấp tỉnh;
d) Định hướng về điểm, tham số, tần suất quan trắc của màng lưới các điểm, trạm quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường đất, nước, ko khí tổ quốc, liên tỉnh và tỉnh.
2. Nội dung chính về bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng gồm:
a) Phương hướng xác lập các khu vực nhiều chủng loại sinh vật học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, phong cảnh tự nhiên quan trọng, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên, khu cơ sở bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, bình phục;
b) Phương hướng tổ chức ko gian các khu xử lý chất thải rắn cấp vùng, liên tỉnh, bao gồm địa điểm, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự định và khuôn khổ tiếp thu chất thải để xử lý.
3. Nội dung chính về bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh gồm:
a) Phân vùng môi trường trên khuôn khổ tỉnh theo vùng bảo vệ cẩn mật, vùng giảm thiểu ảnh hưởng môi trường và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường tổ quốc;
b) Xác định chỉ tiêu, tiêu chí bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học; xác định tên gọi, địa điểm địa lý, quy mô diện tích, tổ chức và giải pháp điều hành đối với các khu vực nhiều chủng loại sinh vật học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, phong cảnh tự nhiên quan trọng, hành lang nhiều chủng loại sinh vật học, di sản tự nhiên, khu bảo tồn tự nhiên, khu cơ sở bảo tồn nhiều chủng loại sinh vật học, khu dự trữ sinh quyển, các vùng nước cần bảo vệ, các khu vực cần được bảo vệ chất lượng môi trường, các khu vực ô nhiễm, suy thoái cần được cải tạo, bình phục trên khu vực;
c) Phương án về địa điểm, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ xử lý, khuôn khổ tiếp thu chất thải để xử lý của khu xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cấp tổ quốc, cấp vùng và cấp tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường tổ quốc;
d) Phương án về điểm, tham số, tần suất quan trắc của màng lưới các điểm, trạm quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường đất, nước, ko khí tổ quốc, liên tỉnh và tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch toàn cục quan trắc môi trường tổ quốc.
4. Sở Khoáng sản và Môi trường chịu phận sự xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.
5. Bộ Khoáng sản và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường; quy định mẫu, nội dung cụ thể quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng; chỉ dẫn các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.
6. Việc lập, đánh giá, coi xét, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường, việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh tiến hành theo quy định của luật pháp về quy hoạch.
Mục 3. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Điều 10. Nhân vật phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược
1. Nhân vật phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược gồm:
a) Quy hoạch toàn cục tổ quốc; quy hoạch ko gian biển tổ quốc; quy hoạch sử dụng đất tổ quốc; quy hoạch ngành tổ quốc, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có thuộc tính kỹ thuật, chuyên ngành có ảnh hưởng to tới môi trường; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc trưng;
b) Điều chỉnh quy hoạch của nhân vật quy định tại điểm a khoản này nhưng mà chỉnh sửa chỉ tiêu của quy hoạch phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược.
2. Danh mục nhân vật phải tiến hành bình chọn môi trường chiến lược được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này.
Điều 11. Thực hiện bình chọn môi trường chiến lược
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật này có phận sự lập hoặc thuê tổ chức tham mưu lập báo cáo bình chọn môi trường chiến lược.
2. Bình chọn môi trường chiến lược phải được tiến hành cùng lúc với giai đoạn xây dựng quy hoạch.
3. Kết quả thật hiện bình chọn môi trường chiến lược phải được coi xét, tích hợp vào nội dung quy hoạch.
4. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch gửi báo cáo bình chọn môi trường chiến lược tới cơ quan có thẩm quyền để đánh giá.
5. Chi phí lập, đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược thuộc tài chính lập quy hoạch do cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng quy hoạch chịu phận sự theo quy định của luật pháp.
Điều 12. Nội dung chính của báo cáo bình chọn môi trường chiến lược
1. Tổng quan về quy hoạch.
2. Phương pháp tiến hành bình chọn môi trường chiến lược.
3. Các nhân tố kinh tế, xã hội và môi trường chịu sự ảnh hưởng của quy hoạch.
4. Phân tích, bình chọn sự thích hợp của ý kiến, chỉ tiêu của quy hoạch với ý kiến, chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
5. Phân tích, dự đoán xu thế hăng hái và thụ động của các vấn đề môi trường trong trường hợp tiến hành quy hoạch.
6. Phân tích, dự đoán xu thế ảnh hưởng của chuyển đổi khí hậu, tác động tới phong cảnh tự nhiên, nhiều chủng loại sinh vật học trong việc tiến hành quy hoạch.
7. Tham vấn trong giai đoạn tiến hành bình chọn môi trường chiến lược.
8. Gicửa ải pháp duy trì xu thế hăng hái, giảm thiểu, hạn chế xu thế thụ động của các vấn đề môi trường trong giai đoạn tiến hành quy hoạch.
9. Những vấn đề cần tiếp diễn nghiên cứu trong giai đoạn tiến hành quy hoạch và kiến nghị hướng, giải pháp xử lý.
10. Bộ trưởng Bộ Khoáng sản và Môi trường quy định cụ thể nội dung và ban hành mẫu báo cáo bình chọn môi trường chiến lược.
Điều 13. Thẩm định báo cáo bình chọn môi trường chiến lược
1. Trách nhiệm tổ chức đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược được quy định như sau:
a) Bộ Khoáng sản và Môi trường tổ chức đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đối với quy hoạch, trừ quy định tại điểm b khoản này;
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đối với quy hoạch thuộc bí ẩn quốc phòng, an ninh.
2. Việc đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược được thực hiện phê chuẩn hội đồng đánh giá do thủ trưởng cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược thành lập theo chỉ dẫn của Bộ Khoáng sản và Môi trường.
3. Nội dung đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gồm:
a) Cơ sở pháp lý được sử dụng để lập quy hoạch và tiến hành bình chọn môi trường chiến lược;
b) Các bí quyết được sử dụng tiến hành bình chọn môi trường chiến lược (bao gồm bí quyết sử dụng, cách sử dụng bí quyết);
c) Các ý kiến, chỉ tiêu, chủ trương, biện pháp về bảo vệ môi trường liên can tới quy hoạch nêu trong 3́o cáo đánh giá môi trường chiến lược;
d) Các vấn đề môi trường chính đã được dự đoán, nhận dạng lúc khai triển tiến hành quy hoạch;
đ) Các bình chọn, dự đoán xu thế hăng hái và thụ động của các vấn đề môi trường chính;
e) Các bình chọn, dự đoán xu thế ảnh hưởng của chuyển đổi khí hậu trong việc tiến hành quy hoạch;
g) Các biện pháp được yêu cầu để duy trì xu thế hăng hái, phòng dự phòng, hạn chế xu thế thụ động của các vấn đề môi trường chính;
h) Các ý kiến, chỉ tiêu, nhiệm vụ, biện pháp của quy hoạch được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh; các vấn đề môi trường đã được nhận biết mà chưa được điều chỉnh trong quy hoạch;
i) Những vấn đề cần phải tiếp diễn nghiên cứu, phân tách trong giai đoạn tiến hành quy hoạch.
4. Giấy má yêu cầu đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gồm:
a) Văn bản yêu cầu đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược;
b) Báo cáo bình chọn môi trường chiến lược;
c) Bản dự thảo quy hoạch.
5. Cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược tổ chức dò hỏi, bình chọn thông tin trong báo cáo bình chọn môi trường chiến lược; lấy quan điểm phản biện của cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên can; tổ chức đánh giá, bình chọn theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Thời hạn đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược là 25 ngày, từ khi ngày nhận đủ giấy má hợp thức.
7. Trong thời hạn 07 ngày, từ khi ngày họp hội đồng đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược, cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gửi văn bản công bố kết quả đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược của quy hoạch đến cơ quan lập quy hoạch và cơ quan túc trực Hội đồng đánh giá quy hoạch.
8. Sau lúc nghiên cứu, tiếp nhận hoặc giải trình quan điểm của hội đồng đánh giá, cơ quan lập quy hoạch có phận sự hoàn thiện báo cáo bình chọn môi trường chiến lược và gửi lại cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược giấy má báo cáo bình chọn môi trường chiến lược gồm:
a) Văn bản giải trình về việc tiếp nhận quan điểm của hội đồng đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược;
b) Báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đã được hoàn chỉnh;
c) Dự thảo quy hoạch đã được hoàn chỉnh.
9. Trong thời hạn 10 ngày, từ khi ngày thu được báo cáo bình chọn môi trường chiến lược đã được hoàn chỉnh, cơ quan đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược có văn bản báo cáo kết quả đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược, gửi cơ quan lập quy hoạch và cơ quan túc trực Hội đồng đánh giá quy hoạch để tổng hợp vào báo cáo đánh giá quy hoạch.
10. Báo cáo kết quả đánh giá báo cáo bình chọn môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền coi xét quy hoạch.
…………………………….
Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Khoáng sản môi trường được Phần Mềm Portable VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain]

#Luật #Bảo #vệ #môi #trường #sửa #đổi


admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button