Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

Mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình là mẫu hiệp đồng về việc xây cất xây dựng 1 công trình nào đấy. Mẫu hiệp đồng là sự buộc ràng về mặt pháp lý, bảo đảm bên giao thầu và bên nhận thầu phải làm đúng theo những điều khoản nhưng đã ký kết trong hiệp đồng, tiến hành đầy đủ lợi quyền và bổn phận của cả 2 bên. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình tại đây.

  • Biên bản thanh lý hiệp đồng kinh tế
  • Mẫu hiệp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình
  • Mẫu hiệp đồng kinh tế

1. Giao kèo xây cất xây dựng công trình là gì?

Mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình là mẫu bản HĐ được lập ra lúc có sự đồng ý thỏa thuận về việc xây cất xây dựng công trình giữa bên nhận thầu và bên giao thầu. Mẫu hiệp đồng xây cất nêu rõ thông tin của 2 bên, lợi quyền và bổn phận của 2 bên…

2. Mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình số 1

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số……………./HĐ-XD

Bữa nay, ngày….. tháng ……5……. tại…………………………………… chúng tôi gồm các đối tác dưới đây:

1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):

– Tên đơn vị:………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ hội sở chính:………………………………………………………………………………..

– Họ tên, chức phận người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): …………………………..

– Dế yêu:…………………..; Fax:………………; Email:………………………….(nếu có)

– Số hiệu account giao dịch tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:……………..

– Mã số thuế:…… ……………………………………………………………………………………………….

– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. 5

– Theo văn bản giao cho số……………………………………………………………………….(nếu có)

2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

– Tên đơn vị:…………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ hội sở chính:…………………………………………………………………………………..

– Họ tên, chức phận người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): …………………………

– Dế yêu:…………………..; Fax:…………………..; Email:……………………………….(nếu có)

– Số hiệu account giao dịch tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:………………

– Mã số thuế:…… …………………………………………………………………………………………

– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. 5 ..

– Theo văn bản giao cho số…………………………………………………………………………….(nếu có)

– Chứng chỉ năng lực hành nghề số:… ………………..do.. …………….cấp ngày… tháng… 5..

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công tác và thành phầm của hiệp đồng:

Bên A ủy quyền Bên B tiến hành xây cất xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của luật pháp.

Điều 2. Chất lượng và các đề xuất kỹ thuật:

Phcửa ải tiến hành theo đúng thiết kế; đảm bảo sự vững bền và xác thực của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 3. Thời gian và tiến độ tiến hành:

Giao kèo phải ghi rõ thời kì mở đầu, thời kì kết thúc bàn giao thành phầm của hiệp đồng; tiến độ tiến hành từng hạng mục, từng công tác phải thích hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hiệp đồng với Bên nhận thầu để tiến hành các công tác xây dựng thì tiến độ của các hiệp đồng phải phối hợp để tiến hành được tổng tiến độ của dự án. Các đối tác của hiệp đồng phải thiết lập phụ lục phần ko tách rời của hiệp đồng để ghi rõ đề xuất về tiến độ đối với từng loại công tác phải tiến hành.

Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

4.1. Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân theo các quy định về điều hành chất lượng công trình;

+ Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu từng công tác xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, quá trình xây cất xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước lúc thực hiện các công tác tiếp theo;

+ Bên A chỉ nghiệm thu lúc nhân vật nghiệm thu đã kết thúc và có đủ giấy má theo quy định;

+ Dự án chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng lúc bảo đảm đúng đề xuất thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

– Bảo đảm các đề xuất về nguyên lý, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của luật pháp về xây dựng;

– Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác lúc đưa công trình vào sử dụng.

Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của luật pháp về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

Điều 5. Bảo hành công trình:

5.1. Bên xây cất xây dựng có phận sự tiến hành bảo hành công trình sau lúc bàn ủy quyền Chủ đầu cơ. Nội dung bảo hành công trình bao gồm giải quyết, tu sửa, thay thế thiết bị hư hỏng, khuyết thiếu hoặc lúc công trình vận hành, sử dụng ko tầm thường do lỗi của nhà thầu gây ra;

5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu xây cất xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu cơ (ko ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc trưng, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);

5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:

– Bên B (nhà thầu xây cất XD và nhà thầu hỗ trợ thiết bị CT) có phận sự nộp tiền bảo hành vào account của chủ đầu cơ theo mức: 3% trị giá hiệp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn ko ít hơn 24 tháng; 5% trị giá hiệp đồng đối với công trình có thời hạn ko ít hơn 12 tháng;

– Bên B chỉ được hoàn thanh toán bảo hành công trình sau lúc xong xuôi thời hạn bảo hành và được chủ đầu cơ công nhận đã kết thúc công tác bảo hành;

– Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất nhà băng do 2 bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của nhà băng có trị giá tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền trả tiền khối lượng công trình kết thúc do 2 bên thoả thuận.

Điều 6. Giá trị hiệp đồng:

– Giá hiệp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hiệp đồng

– Giá trị hiệp đồng căn cứ loại giá hiệp đồng, các văn bản quy phạm luật pháp chỉ dẫn việc lập điều hành chi tiêu xây dựng công trình thuộc các dự án đầu cơ và sự thoả thuận của 2 bên (thương lượng sau đấu thầu) xác định trị giá hiệp đồng

Toàn bộ trị giá của hiệp đồng bao gồm trị giá của từng phần việc chi tiết

6.1. Giá trị hiệp đồng phần: ………………………..(cụ thể tại phụ lục của HĐ):…………………. đ

6.2. Giá trị hiệp đồng phần: ………………….(cụ thể tại phụ lục của HĐ):……………………… đ

6.3. Giá trị hiệp đồng phần: ………………….(cụ thể tại phụ lục của HĐ):………………………….. đ

Tổng trị giá hiệp đồng: ……………………………………………………………………………………. đồng

(Chi tiết từng phần được trình bày chi tiết ở các phụ lục kèm theo của HĐ)

Giá trị hiệp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

a. Bổ sung, điều chỉnh khối lượng tiến hành so với hiệp đồng:

– Nếu khối lượng công tác nảy sinh đã có đơn giá trong hiệp đồng thì trị giá phần khối lượng nảy sinh được tính theo đơn giá đấy;

– Nếu khối lượng công tác nảy sinh ko có đơn giá ghi trong hiệp đồng thì trị giá nảy sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu ko có đơn giá tại địa phương 2 bên hợp nhất xây dựng giá bán mới và trình cấp có thẩm quyền coi xét để vận dụng;

– Nếu khối lượng công tác chỉnh sửa ( tăng hoặc giảm ) so với hiệp đồng bự hơn 20% thì 2 bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

b. Nhà nước chỉnh sửa chế độ: chỉnh sửa tiền công, chỉnh sửa giá nguyên nguyên liệu do nhà nước điều hành giá, chỉnh sửa tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc chỉnh sửa các cơ chế, chế độ mới làm chỉnh sửa mặt bằng giá đầu cơ xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh lúc được cấp có thẩm quyền cho phép.

c. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như địa chấn, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả thiến; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đấy các đối tác tham dự hiệp đồng thương lượng để xác định trị giá hiệp đồng điều chỉnh thích hợp với các quy định của luật pháp.

Điều 7. Thanh toán hiệp đồng:

7.1. Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo 2 bên thoả thuận và được tiến hành ngay sau lúc hiệp đồng xây dựng có hiệu lực.

7.2. Thanh toán hiệp đồng:

– Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức trả tiền theo thời kì hoặc theo quá trình kết thúc trên cơ sở khối lượng thực tiễn kết thúc và giá bán đã ký;

– Sau lúc bàn giao thành phầm kết thúc 2 bên thực hiện nghiệm thu quyết toán và thanh lý hiệp đồng. Bên A trả tiền nốt cho bên B.

Đối với trường hợp dự án đầu cơ sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, trả tiền khác quy định trong nước thì tiến hành theo hiệp đồng đã ký.

7.3. Vẻ ngoài trả tiền: tiền mặt hoặc chuyển khoản

7.4. Đồng bạc trả tiền:

– Đồng bạc vận dụng để trả tiền: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp trả tiền với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận trả tiền bằng 1 loại ngoại tệ)

Điều 8. Các giải pháp đảm bảo tiến hành hiệp đồng:

Bảo lãnh tiến hành hiệp đồng được vận dụng đối với tất cả các bề ngoài tuyển lựa nhà thầu.

– Bên nhận thầu phải có bảo lãnh tiến hành hiệp đồng bởi 1 tổ chức tài chính có uy tín được bên giao thầu bằng lòng;

– Giá trị bảo lãnh tiến hành hiệp đồng ko quá…. trị giá hiệp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hiệp đồng;

– Giá trị bảo lãnh được giải toả dần theo khối lượng tiến hành tương ứng;

Điều 9. Bảo hiểm:

Trong giai đoạn tiến hành xây cất xây dựng công trình, các đối tác phải sắm bảo hiểm theo quy định hiện hành:

– Chủ đầu cơ phải sắm bảo hiểm công trình

– Nhà thầu phải sắm bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng chuyên dụng cho xây cất, bảo hiểm đối với công nhân, bảo hiểm phận sự dân sự đối với người thứ 3.

Điều 10. Tranh chấp và khắc phục mâu thuẫn:

– Trong trường hợp có vướng mắc trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng, các đối tác cố gắng tối đa chủ động trao đổi để tháo gỡ và thương thảo khắc phục.

– Trường hợp ko đạt được thỏa thuận giữa các đối tác, việc khắc phục mâu thuẫn phê duyệt hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án khắc phục theo quy định của luật pháp.

Điều 11. Bất khả kháng:

11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các đối tác như địa chấn, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả thiến; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự chỉnh sửa chế độ hoặc nghiêm cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…

– Việc 1 bên ko kết thúc bổn phận của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ chẳng phải là cơ sở để bên kia xong xuôi hiệp đồng. Tuy nhiên bị đơn tác động bởi sự kiện bất khả kháng có bổn phận phải:

+ Tiến hành các giải pháp ngăn phòng ngừa cân đối và các giải pháp thay thế nhu yếu để giảm thiểu tối đa tác động do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong khoảng 7 ngày ngay sau lúc xảy ra sự kiện bất khả kháng.

11.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời kì tiến hành hiệp đồng sẽ được kéo dài bằng thời kì diễn ra sự kiện bất khả kháng nhưng bị đơn tác động chẳng thể tiến hành các bổn phận theo hiệp đồng của mình

Điều 12. Tạm ngừng, bãi bỏ hiệp đồng

12.1. Tạm ngừng tiến hành hiệp đồng:

Các trường hợp tạm ngừng tiến hành hiệp đồng:

– Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;

– Các trường hợp bất khả kháng.

– Các trường hơp khác do 2 bên thảo thuận

1 bên có quyền quyết định tạm ngừng hiệp đồng do lỗi của bên kia gây ra, mà phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng trao đổi khắc phục để tiếp diễn tiến hành đúng hiệp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm ngừng ko công bố nhưng tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi hoàn cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức bồi thường thiệt hại do tạm ngừng hiệp đồng do 2 bên thoả thuận để giải quyết.

12.2. Huỷ bỏ hiệp đồng:

a. 1 bên có quyền bãi bỏ hiệp đồng và chẳng phải bồi hoàn thiệt hại lúc bên kia vi phạm hiệp đồng là điều kiện bãi bỏ nhưng các đối tác đã thoả thuận hoặc luật pháp có quy định. Bên vi phạm hiệp đồng phải bồi hoàn thiệt hại;

b. Bên bãi bỏ hiệp đồng phải công bố ngay cho bên kia biết về việc bãi bỏ; nếu ko công bố nhưng gây thiệt hại cho bên kia, thì bên bãi bỏ hiệp đồng phải bồi hoàn;

c. Khi hiệp đồng bị bãi bỏ, thì hiệp đồng ko có hiệu lực từ thời khắc bị bãi bỏ và các đối tác phải hoàn trả cho nhau của cải hoặc tiền;

Điều 13. Thưởng, phạt lúc vi phạm hiệp đồng:

13.1. Thưởng hiệp đồng:

Nếu Bên B kết thúc các nội dung công tác của hiệp đồng theo đúng tiến độ tại điểm và chất lượng tại điểm của hiệp đồng thì Bên A sẽ thưởng cho Bên B là: ……. trị giá hiệp đồng (ko vượt quá 12% trị giá phần hiệp đồng làm lợi)

13.2. Phạt hiệp đồng:

– Bên B vi phạm về chất lượng phạt % trị giá hiệp đồng bị vi phạm về chất lượng

– Bên B vi phạm về thời hạn tiến hành hiệp đồng nhưng ko do sự kiện bất khả kháng hoặc ko do lỗi của Bên A gây ra, Bên B sẽ chịu phạt % trị giá phần hiệp đồng bị vi phạm thời hạn tiến hành.

– Bên B vi phạm do ko kết thúc đủ số lượng thành phầm hoặc chất lượng thành phầm ko đạt đề xuất quy định trong hiệp đồng kinh tế thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng

Trong trường hợp lí luật chưa có quy định mức phạt, các đối tác có quyền thoả thuận về mức tiền phạt bằng tỉ lệ % trị giá phần hiệp đồng bị vi phạm hoặc bằng 1 số tuyệt đối.

Tổng số mức phạt cho 1 hiệp đồng ko được vượt quá 12% trị giá hiệp đồng bị vi phạm

Điều 14. Quyền và bổn phận của bên B:

Căn cứ các quy định của luật pháp, đề xuất về công tác của Bên giao thầu và nhận thầu, 2 bên thoả thuận về quyền và bổn phận của Bên B

Điều 15. Quyền và bổn phận của bên A:

Căn cứ các quy định của luật pháp, đề xuất về công tác của Bên giao thầu và nhận thầu, 2 bên thoả thuận về quyền và bổn phận của Bên A

Điều 16. Ngôn ngữ sử dụng:

Ngôn ngữ của Giao kèo sẽ là tiếng Việt là chính. Trường hợp phải sử dụng cả tiếng Anh thì văn bản thoả thuận của HĐ và các tài liệu của HĐ phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh và có trị giá pháp lý hệt nhau

Điều 17. Điều khoản chung

17.1. Các phụ lục sau là 1 bộ phận chẳng thể tách rời hiệp đồng này:

– Phụ lục 1: Thời gian và tiến độ tiến hành

– Phụ lục 2: Giấy tờ thiết kế, …

– Phụ lục 3: tiến độ trả tiền

17.2. Giao kèo này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên can tới hiệp đồng sẽ được các đối tác điều hành theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

17.3. Hai bên cam kết tiến hành tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hiệp đồng.

17.4. Giao kèo làm thành 10 bản có trị giá pháp lý hệt nhau, Bên A giữ 6 bản, Bên B giữ 4 bản;

17.5. Hiệu lực của hiệp đồng: Giao kèo này có hiệu lực tính từ lúc ngày … (theo sự thoả thuận của 2 bên)

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN BỘ TÀI CHÍNH

(Ký tên, đóng dấu)

3. Giao kèo xây cất xây dựng công trình số 2

Mời các bạn tham khảo nội dung của mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________

……………………., ngày….. tháng….. 5……

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số ………../HĐ-XD

I. Các căn cứ để ký kết hiệp đồng:

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014.

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về điều hành dự án đầu cơ xây dựng công trình;

Căn cứ…… (các văn bản quy phạm luật pháp chỉ dẫn Luật Xây dựng)

Theo văn bản (quyết định, coi xét, yêu cầu) hoặc sự thỏa thuận của……

Bữa nay, ngày…. tháng…. 5….. tại…………. chúng tôi gồm các đối tác dưới đây:

II. Các đối tác ký hiệp đồng:

1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):

– Tên đơn vị:………………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ hội sở chính:………………………………………………………………………………………

– Họ tên, chức phận người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):…………………………………

– Dế yêu:……………………………; Fax:……………………; Email:…………………….. (nếu có)

– Số hiệu account giao dịch tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:………………

– Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………….

– Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày…. tháng…. 5….

– Theo văn bản giao cho số…………………………………………………………………… (nếu có)

2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

– Tên đơn vị:…………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ hội sở chính:……………………………………………………………………………………….

– Họ tên, chức phận người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):

– Dế yêu:…………………………; Fax:……………………….; Email:…………………….. (nếu có)

– Số hiệu account giao dịch tại tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:…………..

– Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………..

– Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày…. tháng…. 5….

– Theo văn bản giao cho số…………………………………………………………………….. (nếu có)

– Chứng chỉ năng lực hành nghề số:…. do…. cấp ngày…. tháng…. 5….

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công tác và thành phầm của hiệp đồng:

Bên A ủy quyền Bên B tiến hành xây cất xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của luật pháp.

Điều 2. Chất lượng và các đề xuất kỹ thuật:

Phcửa ải tiến hành theo đúng thiết kế; đảm bảo sự vững bền và xác thực của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 3. Thời gian và tiến độ tiến hành:

Giao kèo phải ghi rõ thời kì mở đầu, thời kì kết thúc bàn giao thành phầm của hiệp đồng; tiến độ tiến hành từng hạng mục, từng công tác phải thích hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hiệp đồng với Bên nhận thầu để tiến hành các công tác xây dựng thì tiến độ của các hiệp đồng phải phối hợp để tiến hành được tổng tiến độ của dự án. Các đối tác của hiệp đồng phải thiết lập phụ lục phần ko tách rời của hiệp đồng để ghi rõ đề xuất về tiến độ đối với từng loại công tác phải tiến hành.

Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

4.1 Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân theo các quy định về điều hành chất lượng công trình;

+ Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu từng công tác xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, quá trình xây cất xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước lúc thực hiện các công tác tiếp theo;

+ Bên A chỉ nghiệm thu lúc nhân vật nghiệm thu đã kết thúc và có đủ giấy má theo quy định;

+ Dự án chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng lúc bảo đảm đúng đề xuất thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

– Bảo đảm các đề xuất về nguyên lý, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của luật pháp về xây dựng;

– Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác lúc đưa công trình vào sử dụng.

Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của luật pháp về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

Điều 5. Bảo hành công trình:

5.1. Bên xây cất xây dựng có phận sự tiến hành bảo hành công trình sau lúc bàn ủy quyền Chủ đầu cơ. Nội dung bảo hành công trình bao gồm giải quyết, tu sửa, thay thế thiết bị hư hỏng, khuyết thiếu hoặc lúc công trình vận hành, sử dụng ko tầm thường do lỗi của nhà thầu gây ra;

5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu xây cất xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu cơ (ko ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc trưng, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);

5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:

  • Bên B (nhà thầu xây cất XD và nhà thầu hỗ trợ thiết bị CT ) có phận sự nộp tiền bảo hành vào account của chủ đầu cơ theo mức: 3% trị giá hiệp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn ko ít hơn 24 tháng; 5% trị giá hiệp đồng đối với công trình có thời hạn ko ít hơn 12 tháng;
  • Bên B chỉ được hoàn thanh toán bảo hành công trình sau lúc xong xuôi thời hạn bảo hành và được chủ đầu cơ công nhận đã kết thúc công tác bảo hành;
  • Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất nhà băng do 2 bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của nhà băng có trị giá tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền trả tiền khối lượng công trình kết thúc do 2 bên thoả thuận.

Điều 6. Giá trị hiệp đồng:

– Giá hiệp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hiệp đồng

– Giá trị hiệp đồng căn cứ loại giá hiệp đồng, các văn bản quy phạm luật pháp chỉ dẫn việc lập điều hành chi tiêu xây dựng công trình thuộc các dự án đầu cơ và sự thoả thuận của 2 bên (thương lượng sau đấu thầu) xác định trị giá hiệp đồng

Toàn bộ trị giá của hiệp đồng bao gồm trị giá của từng phần việc chi tiết

  • Giá trị hiệp đồng phần:…….. (cụ thể tại phụ lục của HĐ):……. đ
  • Giá trị hiệp đồng phần:…….. (cụ thể tại phụ lục của HĐ):……. đ
  • Giá trị hiệp đồng phần:…….. (cụ thể tại phụ lục của HĐ):……. đ

Tổng trị giá hiệp đồng:……. đồng

(Chi tiết từng phần được trình bày chi tiết ở các phụ lục kèm theo của HĐ)

Giá trị hiệp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

a) Bổ sung, điều chỉnh khối lượng tiến hành so với hiệp đồng:

  • Nếu khối lượng công tác nảy sinh đã có đơn giá trong hiệp đồng thì trị giá phần khối lượng nảy sinh được tính theo đơn giá đấy;
  • Nếu khối lượng công tác nảy sinh ko có đơn giá ghi trong hiệp đồng thì trị giá nảy sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu ko có đơn giá tại địa phương 2 bên hợp nhất xây dựng giá bán mới và trình cấp có thẩm quyền coi xét để vận dụng;
  • Nếu khối lượng công tác chỉnh sửa (tăng hoặc giảm) so với hiệp đồng bự hơn 20% thì 2 bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

b) Nhà nước chỉnh sửa chế độ: chỉnh sửa tiền công, chỉnh sửa giá nguyên nguyên liệu do nhà nước điều hành giá, chỉnh sửa tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc chỉnh sửa các cơ chế, chế độ mới làm chỉnh sửa mặt bằng giá đầu cơ xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh lúc được cấp có thẩm quyền cho phép.

c) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như địa chấn, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả thiến; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đấy các đối tác tham dự hiệp đồng thương lượng để xác định trị giá hiệp đồng điều chỉnh thích hợp với các quy định của luật pháp.

Điều 7. Thanh toán hiệp đồng:

7.1. Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo 2 bên thoả thuận và được tiến hành ngay sau lúc hiệp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được tiến hành theo chỉ dẫn tại Điều 41, Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về điều hành dự án đầu cơ xây dựng công trình, trừ trường hợp các đối tác có thoả thuận khác.

7.2. Thanh toán hiệp đồng:

– Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức trả tiền theo thời kì hoặc theo quá trình kết thúc trên cơ sở khối lượng thực tiễn kết thúc và giá bán đã ký;

– Sau lúc bàn giao thành phầm kết thúc 2 bên thực hiện nghiệm thu quyết toán và thanh lý hiệp đồng. Bên A trả tiền nốt cho bên B.

Đối với trường hợp dự án đầu cơ sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, trả tiền khác quy định trong nước thì tiến hành theo hiệp đồng đã ký.

7.3. Vẻ ngoài trả tiền: tiền mặt hoặc chuyển khoản

7.4. Đồng bạc trả tiền:

– Đồng bạc vận dụng để trả tiền: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp trả tiền với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận trả tiền bằng 1 loại ngoại tệ)

Điều 8. Các giải pháp đảm bảo tiến hành hiệp đồng:

Bảo lãnh tiến hành hiệp đồng được vận dụng đối với tất cả các bề ngoài tuyển lựa nhà thầu.

– Bên nhận thầu phải có bảo lãnh tiến hành hiệp đồng bởi 1 tổ chức tài chính có uy tín được bên giao thầu bằng lòng;

– Giá trị bảo lãnh tiến hành hiệp đồng ko quá…. trị giá hiệp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hiệp đồng;

– Giá trị bảo lãnh được giải toả dần theo khối lượng tiến hành tương ứng;

Điều 9. Bảo hiểm:

Trong giai đoạn tiến hành xây cất xây dựng công trình, các đối tác phải sắm bảo hiểm theo quy định hiện hành:

– Chủ đầu cơ phải sắm bảo hiểm công trình

– Nhà thầu phải sắm bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng chuyên dụng cho xây cất, bảo hiểm đối với công nhân, bảo hiểm phận sự dân sự đối với người thứ 3.

Điều 10. Tranh chấp và khắc phục mâu thuẫn:

– Trong trường hợp có vướng mắc trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng, các đối tác cố gắng tối đa chủ động trao đổi để tháo gỡ và thương thảo khắc phục.

– Trường hợp ko đạt được thỏa thuận giữa các đối tác, việc khắc phục mâu thuẫn phê duyệt hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án khắc phục theo quy định của luật pháp.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục Giao kèo – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.


 

Thông tin thêm

Mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình

[rule_3_plain]

Mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình là mẫu hiệp đồng về việc xây cất xây dựng 1 công trình nào đấy. Mẫu hiệp đồng là sự buộc ràng về mặt pháp lý, bảo đảm bên giao thầu và bên nhận thầu phải làm đúng theo những điều khoản nhưng đã ký kết trong hiệp đồng, tiến hành đầy đủ lợi quyền và bổn phận của cả 2 bên. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình tại đây.

Biên bản thanh lý hiệp đồng kinh tế
Mẫu hiệp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình
Mẫu hiệp đồng kinh tế

1. Giao kèo xây cất xây dựng công trình là gì?
Mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình là mẫu bản HĐ được lập ra lúc có sự đồng ý thỏa thuận về việc xây cất xây dựng công trình giữa bên nhận thầu và bên giao thầu. Mẫu hiệp đồng xây cất nêu rõ thông tin của 2 bên, lợi quyền và bổn phận của 2 bên…
2. Mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình số 1
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Số……………./HĐ-XD
Bữa nay, ngày….. tháng ……5……. tại…………………………………… chúng tôi gồm các đối tác dưới đây:
1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):
– Tên đơn vị:………………………………………………………………………………………….
– Địa chỉ hội sở chính:………………………………………………………………………………..
– Họ tên, chức phận người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): …………………………..
– Dế yêu:…………………..; Fax:………………; Email:………………………….(nếu có)
– Số hiệu account giao dịch tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:……………..
– Mã số thuế:…… ……………………………………………………………………………………………….
– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. 5
– Theo văn bản giao cho số……………………………………………………………………….(nếu có)
2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):
– Tên đơn vị:…………………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ hội sở chính:…………………………………………………………………………………..
– Họ tên, chức phận người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): …………………………
– Dế yêu:…………………..; Fax:…………………..; Email:……………………………….(nếu có)
– Số hiệu account giao dịch tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:………………
– Mã số thuế:…… …………………………………………………………………………………………
– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. 5 ..
– Theo văn bản giao cho số…………………………………………………………………………….(nếu có)
– Chứng chỉ năng lực hành nghề số:… ………………..do.. …………….cấp ngày… tháng… 5..
HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU
Điều 1. Nội dung công tác và thành phầm của hiệp đồng:
Bên A ủy quyền Bên B tiến hành xây cất xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của luật pháp.
Điều 2. Chất lượng và các đề xuất kỹ thuật:
Phcửa ải tiến hành theo đúng thiết kế; đảm bảo sự vững bền và xác thực của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Điều 3. Thời gian và tiến độ tiến hành:
Giao kèo phải ghi rõ thời kì mở đầu, thời kì kết thúc bàn giao thành phầm của hiệp đồng; tiến độ tiến hành từng hạng mục, từng công tác phải thích hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hiệp đồng với Bên nhận thầu để tiến hành các công tác xây dựng thì tiến độ của các hiệp đồng phải phối hợp để tiến hành được tổng tiến độ của dự án. Các đối tác của hiệp đồng phải thiết lập phụ lục phần ko tách rời của hiệp đồng để ghi rõ đề xuất về tiến độ đối với từng loại công tác phải tiến hành.
Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng
4.1. Điều kiện nghiệm thu:
+ Tuân theo các quy định về điều hành chất lượng công trình;
+ Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu từng công tác xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, quá trình xây cất xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước lúc thực hiện các công tác tiếp theo;
+ Bên A chỉ nghiệm thu lúc nhân vật nghiệm thu đã kết thúc và có đủ giấy má theo quy định;
+ Dự án chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng lúc bảo đảm đúng đề xuất thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
– Bảo đảm các đề xuất về nguyên lý, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của luật pháp về xây dựng;
– Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác lúc đưa công trình vào sử dụng.
Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của luật pháp về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.
Điều 5. Bảo hành công trình:
5.1. Bên xây cất xây dựng có phận sự tiến hành bảo hành công trình sau lúc bàn ủy quyền Chủ đầu cơ. Nội dung bảo hành công trình bao gồm giải quyết, tu sửa, thay thế thiết bị hư hỏng, khuyết thiếu hoặc lúc công trình vận hành, sử dụng ko tầm thường do lỗi của nhà thầu gây ra;
5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu xây cất xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu cơ (ko ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc trưng, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);
5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:
– Bên B (nhà thầu xây cất XD và nhà thầu hỗ trợ thiết bị CT) có phận sự nộp tiền bảo hành vào account của chủ đầu cơ theo mức: 3% trị giá hiệp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn ko ít hơn 24 tháng; 5% trị giá hiệp đồng đối với công trình có thời hạn ko ít hơn 12 tháng;
– Bên B chỉ được hoàn thanh toán bảo hành công trình sau lúc xong xuôi thời hạn bảo hành và được chủ đầu cơ công nhận đã kết thúc công tác bảo hành;
– Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất nhà băng do 2 bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của nhà băng có trị giá tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền trả tiền khối lượng công trình kết thúc do 2 bên thoả thuận.
Điều 6. Giá trị hiệp đồng:
– Giá hiệp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hiệp đồng
– Giá trị hiệp đồng căn cứ loại giá hiệp đồng, các văn bản quy phạm luật pháp chỉ dẫn việc lập điều hành chi tiêu xây dựng công trình thuộc các dự án đầu cơ và sự thoả thuận của 2 bên (thương lượng sau đấu thầu) xác định trị giá hiệp đồng
Toàn bộ trị giá của hiệp đồng bao gồm trị giá của từng phần việc chi tiết
6.1. Giá trị hiệp đồng phần: ………………………..(cụ thể tại phụ lục của HĐ):…………………. đ
6.2. Giá trị hiệp đồng phần: ………………….(cụ thể tại phụ lục của HĐ):……………………… đ
6.3. Giá trị hiệp đồng phần: ………………….(cụ thể tại phụ lục của HĐ):………………………….. đ
Tổng trị giá hiệp đồng: ……………………………………………………………………………………. đồng
(Chi tiết từng phần được trình bày chi tiết ở các phụ lục kèm theo của HĐ)
Giá trị hiệp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:
a. Bổ sung, điều chỉnh khối lượng tiến hành so với hiệp đồng:
– Nếu khối lượng công tác nảy sinh đã có đơn giá trong hiệp đồng thì trị giá phần khối lượng nảy sinh được tính theo đơn giá đấy;
– Nếu khối lượng công tác nảy sinh ko có đơn giá ghi trong hiệp đồng thì trị giá nảy sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu ko có đơn giá tại địa phương 2 bên hợp nhất xây dựng giá bán mới và trình cấp có thẩm quyền coi xét để vận dụng;
– Nếu khối lượng công tác chỉnh sửa ( tăng hoặc giảm ) so với hiệp đồng bự hơn 20% thì 2 bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.
b. Nhà nước chỉnh sửa chế độ: chỉnh sửa tiền công, chỉnh sửa giá nguyên nguyên liệu do nhà nước điều hành giá, chỉnh sửa tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc chỉnh sửa các cơ chế, chế độ mới làm chỉnh sửa mặt bằng giá đầu cơ xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh lúc được cấp có thẩm quyền cho phép.
c. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như địa chấn, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả thiến; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đấy các đối tác tham dự hiệp đồng thương lượng để xác định trị giá hiệp đồng điều chỉnh thích hợp với các quy định của luật pháp.
Điều 7. Thanh toán hiệp đồng:
7.1. Tạm ứng:
Việc tạm ứng vốn theo 2 bên thoả thuận và được tiến hành ngay sau lúc hiệp đồng xây dựng có hiệu lực.
7.2. Thanh toán hiệp đồng:
– Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức trả tiền theo thời kì hoặc theo quá trình kết thúc trên cơ sở khối lượng thực tiễn kết thúc và giá bán đã ký;
– Sau lúc bàn giao thành phầm kết thúc 2 bên thực hiện nghiệm thu quyết toán và thanh lý hiệp đồng. Bên A trả tiền nốt cho bên B.
Đối với trường hợp dự án đầu cơ sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, trả tiền khác quy định trong nước thì tiến hành theo hiệp đồng đã ký.
7.3. Vẻ ngoài trả tiền: tiền mặt hoặc chuyển khoản
7.4. Đồng bạc trả tiền:
– Đồng bạc vận dụng để trả tiền: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp trả tiền với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận trả tiền bằng 1 loại ngoại tệ)
Điều 8. Các giải pháp đảm bảo tiến hành hiệp đồng:
Bảo lãnh tiến hành hiệp đồng được vận dụng đối với tất cả các bề ngoài tuyển lựa nhà thầu.
– Bên nhận thầu phải có bảo lãnh tiến hành hiệp đồng bởi 1 tổ chức tài chính có uy tín được bên giao thầu bằng lòng;
– Giá trị bảo lãnh tiến hành hiệp đồng ko quá…. trị giá hiệp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hiệp đồng;
– Giá trị bảo lãnh được giải toả dần theo khối lượng tiến hành tương ứng;
Điều 9. Bảo hiểm:
Trong giai đoạn tiến hành xây cất xây dựng công trình, các đối tác phải sắm bảo hiểm theo quy định hiện hành:
– Chủ đầu cơ phải sắm bảo hiểm công trình
– Nhà thầu phải sắm bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng chuyên dụng cho xây cất, bảo hiểm đối với công nhân, bảo hiểm phận sự dân sự đối với người thứ 3.
Điều 10. Tranh chấp và khắc phục mâu thuẫn:
– Trong trường hợp có vướng mắc trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng, các đối tác cố gắng tối đa chủ động trao đổi để tháo gỡ và thương thảo khắc phục.
– Trường hợp ko đạt được thỏa thuận giữa các đối tác, việc khắc phục mâu thuẫn phê duyệt hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án khắc phục theo quy định của luật pháp.
Điều 11. Bất khả kháng:
11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các đối tác như địa chấn, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả thiến; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự chỉnh sửa chế độ hoặc nghiêm cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…
– Việc 1 bên ko kết thúc bổn phận của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ chẳng phải là cơ sở để bên kia xong xuôi hiệp đồng. Tuy nhiên bị đơn tác động bởi sự kiện bất khả kháng có bổn phận phải:
+ Tiến hành các giải pháp ngăn phòng ngừa cân đối và các giải pháp thay thế nhu yếu để giảm thiểu tối đa tác động do sự kiện bất khả kháng gây ra
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong khoảng 7 ngày ngay sau lúc xảy ra sự kiện bất khả kháng.
11.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời kì tiến hành hiệp đồng sẽ được kéo dài bằng thời kì diễn ra sự kiện bất khả kháng nhưng bị đơn tác động chẳng thể tiến hành các bổn phận theo hiệp đồng của mình
Điều 12. Tạm ngừng, bãi bỏ hiệp đồng
12.1. Tạm ngừng tiến hành hiệp đồng:
Các trường hợp tạm ngừng tiến hành hiệp đồng:
– Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
– Các trường hợp bất khả kháng.
– Các trường hơp khác do 2 bên thảo thuận
1 bên có quyền quyết định tạm ngừng hiệp đồng do lỗi của bên kia gây ra, mà phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng trao đổi khắc phục để tiếp diễn tiến hành đúng hiệp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm ngừng ko công bố nhưng tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi hoàn cho bên thiệt hại.
Thời gian và mức bồi thường thiệt hại do tạm ngừng hiệp đồng do 2 bên thoả thuận để giải quyết.
12.2. Huỷ bỏ hiệp đồng:
a. 1 bên có quyền bãi bỏ hiệp đồng và chẳng phải bồi hoàn thiệt hại lúc bên kia vi phạm hiệp đồng là điều kiện bãi bỏ nhưng các đối tác đã thoả thuận hoặc luật pháp có quy định. Bên vi phạm hiệp đồng phải bồi hoàn thiệt hại;
b. Bên bãi bỏ hiệp đồng phải công bố ngay cho bên kia biết về việc bãi bỏ; nếu ko công bố nhưng gây thiệt hại cho bên kia, thì bên bãi bỏ hiệp đồng phải bồi hoàn;
c. Khi hiệp đồng bị bãi bỏ, thì hiệp đồng ko có hiệu lực từ thời khắc bị bãi bỏ và các đối tác phải hoàn trả cho nhau của cải hoặc tiền;
Điều 13. Thưởng, phạt lúc vi phạm hiệp đồng:
13.1. Thưởng hiệp đồng:
Nếu Bên B kết thúc các nội dung công tác của hiệp đồng theo đúng tiến độ tại điểm và chất lượng tại điểm của hiệp đồng thì Bên A sẽ thưởng cho Bên B là: ……. trị giá hiệp đồng (ko vượt quá 12% trị giá phần hiệp đồng làm lợi)
13.2. Phạt hiệp đồng:
– Bên B vi phạm về chất lượng phạt % trị giá hiệp đồng bị vi phạm về chất lượng
– Bên B vi phạm về thời hạn tiến hành hiệp đồng nhưng ko do sự kiện bất khả kháng hoặc ko do lỗi của Bên A gây ra, Bên B sẽ chịu phạt % trị giá phần hiệp đồng bị vi phạm thời hạn tiến hành.
– Bên B vi phạm do ko kết thúc đủ số lượng thành phầm hoặc chất lượng thành phầm ko đạt đề xuất quy định trong hiệp đồng kinh tế thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng
Trong trường hợp lí luật chưa có quy định mức phạt, các đối tác có quyền thoả thuận về mức tiền phạt bằng tỉ lệ % trị giá phần hiệp đồng bị vi phạm hoặc bằng 1 số tuyệt đối.
Tổng số mức phạt cho 1 hiệp đồng ko được vượt quá 12% trị giá hiệp đồng bị vi phạm
Điều 14. Quyền và bổn phận của bên B:
Căn cứ các quy định của luật pháp, đề xuất về công tác của Bên giao thầu và nhận thầu, 2 bên thoả thuận về quyền và bổn phận của Bên B
Điều 15. Quyền và bổn phận của bên A:
Căn cứ các quy định của luật pháp, đề xuất về công tác của Bên giao thầu và nhận thầu, 2 bên thoả thuận về quyền và bổn phận của Bên A
Điều 16. Ngôn ngữ sử dụng:
Ngôn ngữ của Giao kèo sẽ là tiếng Việt là chính. Trường hợp phải sử dụng cả tiếng Anh thì văn bản thoả thuận của HĐ và các tài liệu của HĐ phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh và có trị giá pháp lý hệt nhau
Điều 17. Điều khoản chung
17.1. Các phụ lục sau là 1 bộ phận chẳng thể tách rời hiệp đồng này:
– Phụ lục 1: Thời gian và tiến độ tiến hành
– Phụ lục 2: Giấy tờ thiết kế, …
– Phụ lục 3: tiến độ trả tiền
17.2. Giao kèo này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên can tới hiệp đồng sẽ được các đối tác điều hành theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.
17.3. Hai bên cam kết tiến hành tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hiệp đồng.
17.4. Giao kèo làm thành 10 bản có trị giá pháp lý hệt nhau, Bên A giữ 6 bản, Bên B giữ 4 bản;
17.5. Hiệu lực của hiệp đồng: Giao kèo này có hiệu lực tính từ lúc ngày … (theo sự thoả thuận của 2 bên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN BỘ TÀI CHÍNH
(Ký tên, đóng dấu)

3. Giao kèo xây cất xây dựng công trình số 2
Mời các bạn tham khảo nội dung của mẫu hiệp đồng xây cất xây dựng công trình:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc________________
……………………., ngày….. tháng….. 5……
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Số ………../HĐ-XD
I. Các căn cứ để ký kết hiệp đồng:
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014.
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về điều hành dự án đầu cơ xây dựng công trình;
Căn cứ…… (các văn bản quy phạm luật pháp chỉ dẫn Luật Xây dựng)
Theo văn bản (quyết định, coi xét, yêu cầu) hoặc sự thỏa thuận của……
Bữa nay, ngày…. tháng…. 5….. tại…………. chúng tôi gồm các đối tác dưới đây:
II. Các đối tác ký hiệp đồng:
1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):
– Tên đơn vị:………………………………………………………………………………………………….
– Địa chỉ hội sở chính:………………………………………………………………………………………
– Họ tên, chức phận người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):…………………………………
– Dế yêu:……………………………; Fax:……………………; Email:…………………….. (nếu có)
– Số hiệu account giao dịch tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:………………
– Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………….
– Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày…. tháng…. 5….
– Theo văn bản giao cho số…………………………………………………………………… (nếu có)
2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):
– Tên đơn vị:…………………………………………………………………………………………………..
– Địa chỉ hội sở chính:……………………………………………………………………………………….
– Họ tên, chức phận người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):
– Dế yêu:…………………………; Fax:……………………….; Email:…………………….. (nếu có)
– Số hiệu account giao dịch tại tại ngân khố hoặc tại tổ chức tài chính của đơn vị:…………..
– Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………..
– Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày…. tháng…. 5….
– Theo văn bản giao cho số…………………………………………………………………….. (nếu có)
– Chứng chỉ năng lực hành nghề số:…. do…. cấp ngày…. tháng…. 5….
HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾTHỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU
Điều 1. Nội dung công tác và thành phầm của hiệp đồng:
Bên A ủy quyền Bên B tiến hành xây cất xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của luật pháp.
Điều 2. Chất lượng và các đề xuất kỹ thuật:
Phcửa ải tiến hành theo đúng thiết kế; đảm bảo sự vững bền và xác thực của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Điều 3. Thời gian và tiến độ tiến hành:
Giao kèo phải ghi rõ thời kì mở đầu, thời kì kết thúc bàn giao thành phầm của hiệp đồng; tiến độ tiến hành từng hạng mục, từng công tác phải thích hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hiệp đồng với Bên nhận thầu để tiến hành các công tác xây dựng thì tiến độ của các hiệp đồng phải phối hợp để tiến hành được tổng tiến độ của dự án. Các đối tác của hiệp đồng phải thiết lập phụ lục phần ko tách rời của hiệp đồng để ghi rõ đề xuất về tiến độ đối với từng loại công tác phải tiến hành.
Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng
4.1 Điều kiện nghiệm thu:
+ Tuân theo các quy định về điều hành chất lượng công trình;
+ Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu từng công tác xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, quá trình xây cất xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước lúc thực hiện các công tác tiếp theo;
+ Bên A chỉ nghiệm thu lúc nhân vật nghiệm thu đã kết thúc và có đủ giấy má theo quy định;
+ Dự án chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng lúc bảo đảm đúng đề xuất thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
– Bảo đảm các đề xuất về nguyên lý, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của luật pháp về xây dựng;
– Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác lúc đưa công trình vào sử dụng.
Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của luật pháp về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.
Điều 5. Bảo hành công trình:
5.1. Bên xây cất xây dựng có phận sự tiến hành bảo hành công trình sau lúc bàn ủy quyền Chủ đầu cơ. Nội dung bảo hành công trình bao gồm giải quyết, tu sửa, thay thế thiết bị hư hỏng, khuyết thiếu hoặc lúc công trình vận hành, sử dụng ko tầm thường do lỗi của nhà thầu gây ra;
5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu xây cất xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu cơ (ko ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc trưng, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);
5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:

Bên B (nhà thầu xây cất XD và nhà thầu hỗ trợ thiết bị CT ) có phận sự nộp tiền bảo hành vào account của chủ đầu cơ theo mức: 3% trị giá hiệp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn ko ít hơn 24 tháng; 5% trị giá hiệp đồng đối với công trình có thời hạn ko ít hơn 12 tháng;
Bên B chỉ được hoàn thanh toán bảo hành công trình sau lúc xong xuôi thời hạn bảo hành và được chủ đầu cơ công nhận đã kết thúc công tác bảo hành;
Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất nhà băng do 2 bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của nhà băng có trị giá tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền trả tiền khối lượng công trình kết thúc do 2 bên thoả thuận.

Điều 6. Giá trị hiệp đồng:
– Giá hiệp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hiệp đồng
– Giá trị hiệp đồng căn cứ loại giá hiệp đồng, các văn bản quy phạm luật pháp chỉ dẫn việc lập điều hành chi tiêu xây dựng công trình thuộc các dự án đầu cơ và sự thoả thuận của 2 bên (thương lượng sau đấu thầu) xác định trị giá hiệp đồng
Toàn bộ trị giá của hiệp đồng bao gồm trị giá của từng phần việc chi tiết

Giá trị hiệp đồng phần:…….. (cụ thể tại phụ lục của HĐ):……. đ
Giá trị hiệp đồng phần:…….. (cụ thể tại phụ lục của HĐ):……. đ
Giá trị hiệp đồng phần:…….. (cụ thể tại phụ lục của HĐ):……. đ

Tổng trị giá hiệp đồng:……. đồng
(Chi tiết từng phần được trình bày chi tiết ở các phụ lục kèm theo của HĐ)
Giá trị hiệp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:
a) Bổ sung, điều chỉnh khối lượng tiến hành so với hiệp đồng:

Nếu khối lượng công tác nảy sinh đã có đơn giá trong hiệp đồng thì trị giá phần khối lượng nảy sinh được tính theo đơn giá đấy;
Nếu khối lượng công tác nảy sinh ko có đơn giá ghi trong hiệp đồng thì trị giá nảy sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu ko có đơn giá tại địa phương 2 bên hợp nhất xây dựng giá bán mới và trình cấp có thẩm quyền coi xét để vận dụng;
Nếu khối lượng công tác chỉnh sửa (tăng hoặc giảm) so với hiệp đồng bự hơn 20% thì 2 bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

b) Nhà nước chỉnh sửa chế độ: chỉnh sửa tiền công, chỉnh sửa giá nguyên nguyên liệu do nhà nước điều hành giá, chỉnh sửa tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc chỉnh sửa các cơ chế, chế độ mới làm chỉnh sửa mặt bằng giá đầu cơ xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh lúc được cấp có thẩm quyền cho phép.
c) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như địa chấn, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả thiến; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đấy các đối tác tham dự hiệp đồng thương lượng để xác định trị giá hiệp đồng điều chỉnh thích hợp với các quy định của luật pháp.
Điều 7. Thanh toán hiệp đồng:
7.1. Tạm ứng:
Việc tạm ứng vốn theo 2 bên thoả thuận và được tiến hành ngay sau lúc hiệp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được tiến hành theo chỉ dẫn tại Điều 41, Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về điều hành dự án đầu cơ xây dựng công trình, trừ trường hợp các đối tác có thoả thuận khác.
7.2. Thanh toán hiệp đồng:
– Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức trả tiền theo thời kì hoặc theo quá trình kết thúc trên cơ sở khối lượng thực tiễn kết thúc và giá bán đã ký;
– Sau lúc bàn giao thành phầm kết thúc 2 bên thực hiện nghiệm thu quyết toán và thanh lý hiệp đồng. Bên A trả tiền nốt cho bên B.
Đối với trường hợp dự án đầu cơ sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, trả tiền khác quy định trong nước thì tiến hành theo hiệp đồng đã ký.
7.3. Vẻ ngoài trả tiền: tiền mặt hoặc chuyển khoản
7.4. Đồng bạc trả tiền:
– Đồng bạc vận dụng để trả tiền: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp trả tiền với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận trả tiền bằng 1 loại ngoại tệ)
Điều 8. Các giải pháp đảm bảo tiến hành hiệp đồng:
Bảo lãnh tiến hành hiệp đồng được vận dụng đối với tất cả các bề ngoài tuyển lựa nhà thầu.
– Bên nhận thầu phải có bảo lãnh tiến hành hiệp đồng bởi 1 tổ chức tài chính có uy tín được bên giao thầu bằng lòng;
– Giá trị bảo lãnh tiến hành hiệp đồng ko quá…. trị giá hiệp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hiệp đồng;
– Giá trị bảo lãnh được giải toả dần theo khối lượng tiến hành tương ứng;
Điều 9. Bảo hiểm:
Trong giai đoạn tiến hành xây cất xây dựng công trình, các đối tác phải sắm bảo hiểm theo quy định hiện hành:
– Chủ đầu cơ phải sắm bảo hiểm công trình
– Nhà thầu phải sắm bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng chuyên dụng cho xây cất, bảo hiểm đối với công nhân, bảo hiểm phận sự dân sự đối với người thứ 3.
Điều 10. Tranh chấp và khắc phục mâu thuẫn:
– Trong trường hợp có vướng mắc trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng, các đối tác cố gắng tối đa chủ động trao đổi để tháo gỡ và thương thảo khắc phục.
– Trường hợp ko đạt được thỏa thuận giữa các đối tác, việc khắc phục mâu thuẫn phê duyệt hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án khắc phục theo quy định của luật pháp.
Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục Giao kèo – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

[rule_2_plain]

#Mẫu #hợp #đồng #thi #công #xây #dựng #công #trình


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://bigdata-vn.com/mau-hop-dong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-2/
Back to top button