Tài Liệu

Nghị định 56/2020/NĐ-CP

Vừa qua vào ngày 25/05/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2020/NĐ-CP về điều hành và sử dụng vốn vay ODA và vốn vay khuyến mãi nhà tài trợ nước ngoài. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực tính từ lúc ngày được ban hành. Sau đây là nội dung cụ thể của nghị định, mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ
_________

Số: 56/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 56/2020/NĐ-CP

Về điều hành và sử dụng vốn cung ứng tăng trưởng chính thức (ODA) và vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài

____________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 5 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 5 2014;

Căn cứ Luật Đầu cơ ngày 26 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 5 2014;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 5 2016;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 5 2017;

Căn cứ Luật Đầu cơ công ngày 13 tháng 6 5 2019;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;

Chính phủ ban hành Nghị định về điều hành và sử dụng vốn cung ứng tăng trưởng chính thức (ODA) và vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều hành và sử dụng vốn cung ứng tăng trưởng chính thức (ODA) và vốn vay khuyến mãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên tổ quốc, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài giao cho (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung ứng cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Nghị định này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân tham dự hoặc có liên can tới hoạt động điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ban chỉ huy chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “Ban chỉ huy”) là 1 tổ chức được thành lập bởi cơ quan chủ đạo chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “chương trình, dự án”) với sự tham dự của đại diện có thẩm quyền của cơ quan có liên can để chỉ huy, phối hợp, giám sát tiến hành chương trình, dự án. Trong 1 số trường hợp cần phải có, trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài, Ban chỉ huy có thể bao gồm đại diện của nhà tài trợ nước ngoài.

2. Ban điều hành chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “Ban điều hành dự án”) là 1 tổ chức được thành lập với nhiệm vụ giúp cơ quan chủ đạo, chủ dự án điều hành tiến hành 1 hoặc 1 số chương trình, dự án.

3. Chương trình là 1 các hoạt động, các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi có liên can tới nhau và có thể liên can tới 1 hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng cương vực, nhiều chủ thể không giống nhau nhằm đạt được 1 hoặc 1 số chỉ tiêu xác định, được tiến hành trong 1 hoặc nhiều công đoạn.

4. Chương trình kèm theo khung cơ chế là chương trình có những điều kiện giải ngân vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài gắn với cam kết của Chính phủ Việt Nam về xây dựng và tiến hành cơ chế, thiết chế, biện pháp về tăng trưởng kinh tế – xã hội theo quy mô và lịch trình tiến hành được thỏa thuận giữa các đối tác.

5. Chương trình, dự án khu vực, thế giới (sau đây gọi chung là “Chương trình, dự án khu vực”) là chương trình, dự án được tài trợ trên quy mô thế giới hoặc cho 1 nhóm nước thuộc 1 khu vực hay nhiều khu vực để tiến hành hoạt động cộng tác nhằm đạt được những chỉ tiêu xác định vì ích lợi của các đối tác tham dự và ích lợi chung của khu vực hoặc thế giới. Sự tham dự của Việt Nam vào chương trình, dự án này có thể dưới 2 vẻ ngoài:

a) Tham gia tiến hành 1 hoặc 1 số hoạt động đã được nhà tài trợ nước ngoài thiết kế sẵn trong chương trình, dự án khu vực;

b) Thực hiện hoạt động tài trợ cho Việt Nam để xây dựng và tiến hành chương trình, dự án trong phạm vi chương trình, dự án khu vực.

6. Chương trình tiếp cận theo ngành là chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi theo ấy nhà tài trợ nước ngoài dựa vào chương trình tăng trưởng của 1 ngành, 1 lĩnh vực để cung ứng 1 cách đồng bộ, đảm bảo sự tăng trưởng vững bền, hiệu quả của ngành và lĩnh vực ấy.

7. Cơ quan chủ đạo chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “Cơ quan chủ đạo”) là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát dân chúng vô thượng; Tòa án dân chúng vô thượng; cơ quan của Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban dân chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là “Ủy ban dân chúng cấp tỉnh”); cơ quan trung ương của Chiến trường Non sông Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tiến hành nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu cơ công có chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi.

8. Chủ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là đơn vị được cơ quan chủ đạo giao trực tiếp điều hành hoặc đồng tiến hành chương trình, dự án.

9. Chế độ nguồn vốn trong nước vận dụng đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “chế độ nguồn vốn trong nước”) là quy định về việc sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi từ ngân sách nhà nước cho chương trình, dự án, bao gồm:

a) Cấp phát toàn thể;

b) Cho vay lại 1 phần với tỉ lệ cho vay lại chi tiết;

c) Cho vay lại toàn thể;

d) Phương thức cho vay lại: Không chịu xui xẻo tín dụng hoặc chịu xui xẻo tín dụng.

10. Công trình cung ứng kỹ thuật là dự án có chỉ tiêu cung ứng công việc nghiên cứu cơ chế, thiết chế, chuyên môn, nghiệp vụ, đẩy mạnh năng lực phê duyệt các hoạt động như cung ứng chuyên gia trong nước và quốc tế, huấn luyện, tư liệu và tài liệu, thăm quan điều tra, hội thảo trong và ngoài nước, cung ứng 1 số trang thiết bị, xây dựng mẫu hình biểu diễn. Công trình cung ứng kỹ thuật bao gồm dự án cung ứng kỹ thuật độc lập và dự án cung ứng kỹ thuật để sẵn sàng dự án đầu cơ.

11. Yêu cầu chương trình, dự án đầu cơ là tài liệu miêu tả bối cảnh, sự cần phải có, chỉ tiêu, khuôn khổ, kết quả chính, dự định thời kì tiến hành, dự định tổng mức vốn và cơ cấu vốn, sơ bộ bình chọn hiệu quả kinh tế, xã hội, ảnh hưởng môi trường (nếu có), đề nghị chế độ nguồn vốn trong nước, phương án hợp lý trả nợ và ảnh hưởng đối với kế hoạch đầu cơ công trung hạn của cơ quan chủ đạo làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định cho phép lập Báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

12. Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là điều ước quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế liên can tới việc tiếp thu, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, bao gồm:

a) Điều ước quốc tế khung về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là điều ước quốc tế liên can đến chiến lược, cơ chế, phạm vi cộng tác, lĩnh vực dành đầu tiên; nguyên lý và điều kiện cần tuân thủ trong cung ứng và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; cam kết vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho 1 5 hoặc nhiều 5 và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết;

b) Điều ước quốc tế chi tiết về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là điều ước quốc tế về nội dung chi tiết liên can đến chỉ tiêu, hoạt động, thời kì tiến hành, kết quả phải đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, năng lực tài chính của vốn vay và lộ trình trả nợ; thể thức điều hành; bổn phận, bổn phận, quyền hạn của các đối tác trong điều hành tiến hành chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết.

13. Thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi được ký kết nhân danh Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chẳng hề là điều ước quốc tế, bao gồm:

a) Thỏa thuận khung là thỏa thuận liên can đến chiến lược, cơ chế, phạm vi cộng tác, lĩnh vực dành đầu tiên; nguyên lý và điều kiện cần tuân thủ trong cung ứng và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; cam kết vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho 1 5 hoặc nhiều 5 và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết;

b) Thỏa thuận chi tiết là thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi liên can đến chỉ tiêu, hoạt động, thời kì tiến hành, kết quả phải đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, năng lực tài chính của vốn vay và lộ trình trả nợ; thể thức điều hành; bổn phận, bổn phận, quyền hạn của các đối tác trong điều hành tiến hành chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết.

14. Phân phối ngân sách là phương thức cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, theo ấy khoản cung ứng được chuyển trực tiếp vào ngân sách nhà nước, được điều hành, sử dụng thích hợp với quy định, thủ tục ngân sách nhà nước để đạt được chỉ tiêu đề ra trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài, trong ấy bao gồm cung ứng ngân sách chung và cung ứng ngân sách có chỉ tiêu.

15. Ngân hàng dùng cho là nhà băng được người sử dụng (chủ dự án) chọn lựa để tiến hành các giao dịch cho các dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi, căn cứ quan điểm về nhà băng đủ điều kiện làm nhà băng dùng cho cho dự án của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

16. Phi dự án là phương thức cung ứng vốn ODA ko hoàn lại dưới dạng khoản trợ giúp riêng biệt và ko cấu thành dự án chi tiết, như bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia để tiến hành 1 trong những hoạt động hội nghị, hội thảo, huấn luyện, nghiên cứu, điều tra, huấn luyện.

17. Quyết định chủ trương tiến hành dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA ko hoàn lại (sau đây gọi là “Quyết định chủ trương tiến hành”) là văn bản quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương tiến hành dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án (ko bao gồm dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại để sẵn sàng dự án đầu cơ) bao gồm những nội dung chính: Tên dự án, phi dự án và nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài; tên cơ quan chủ đạo; chỉ tiêu; tổng mức vốn làm cơ sở để cơ quan chủ đạo phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài phê chuẩn Văn kiện dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án.

18. Văn kiện dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA ko hoàn lại (sau đây gọi là Văn kiện dự án) là tài liệu thể hiện bối cảnh, sự cần phải có, chỉ tiêu, nội dung, hoạt động chủ công, kết quả, thời kì tiến hành, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, phương thức tài trợ, điều kiện của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có), vẻ ngoài tổ chức điều hành tiến hành do cơ quan chủ đạo phê chuẩn làm cơ sở tiến hành dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án.

19. Vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là vốn đầu tư của nhà tài trợ nước ngoài cung ứng cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để cung ứng tăng trưởng, đảm bảo phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm:

a) Vốn ODA ko hoàn lại là khoản vốn ODA chẳng hề hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài;

b) Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố khuyến mãi đạt ít ra 35% đối với khoản vay có điều kiện buộc ràng liên can tới sắm sửa hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít ra 25% đối với khoản vay ko có điều kiện buộc ràng. Phương pháp tính thành tố khuyến mãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

c) Vốn vay khuyến mãi là khoản vay nước ngoài có điều kiện khuyến mãi hơn so với vay thương nghiệp mà thành tố khuyến mãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA được quy định tại điểm b khoản này.

20. Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi nhằm sẵn sàng và tiến hành chương trình, dự án, được sắp đặt từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, chủ dự án tự sắp đặt, vốn đóng góp của nhân vật thụ hưởng và các vốn đầu tư hợp lí khác.

21. Vốn theo chế độ hòa trộn là khoản vốn được liên kết từ nhiều vốn đầu tư ODA, vay khuyến mãi có chừng độ khuyến mãi không giống nhau để tăng tính khuyến mãi của khoản vay cho chương trình, dự án.

Điều 4. Các phương thức cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

Các phương thức cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:

1. Chương trình.

2. Công trình.

3. Phi dự án.

4. Phân phối ngân sách.

Điều 5. Dành đầu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Vốn ODA ko hoàn lại được dành đầu tiên sử dụng để tiến hành chương trình, dự án tăng trưởng cơ sở cơ sở vật chất kinh tế – xã hội; đẩy mạnh năng lực; cung ứng xây dựng cơ chế, thiết chế và cách tân; phòng, chống, giảm nhẹ xui xẻo thiên tai và thích nghi với chuyển đổi khí hậu; an sinh xã hội; sẵn sàng các dự án đầu cơ hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay khuyến mãi nhằm làm tăng thành tố khuyến mãi của khoản vay.

2. Vốn vay ODA được dành đầu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích nghi với chuyển đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, cơ sở vật chất kinh tế cần phải có ko có bản lĩnh thu hồi vốn trực tiếp.

3. Vốn vay khuyến mãi được dành đầu tiên sử dụng cho chương trình, dự án vay về để cho vay lại theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực tăng trưởng cơ sở vật chất kinh tế – xã hội.

4. Các trường hợp dành đầu tiên khác tiến hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng hấp dẫn, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng giai đoạn.

Điều 6. Nội dung và nguyên lý căn bản trong điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Nội dung điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi:

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức tiến hành văn bản quy phạm luật pháp về điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;

b) Xây dựng và tổ chức tiến hành Đề án hấp dẫn, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho từng giai đoạn để cung ứng tiến hành kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội 5 5; các biện pháp, cơ chế điều hành và sử dụng hiệu quả các vốn đầu tư này;

c) Theo dõi, cung ứng thông tin về điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;

d) Gigiết hại, bình chọn, rà soát, thanh tra tình hình, kết quả điều hành, sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi theo quy định của luật pháp.

2. Nguyên tắc căn bản trong điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi:

a) Vốn vay ODA, vay khuyến mãi được sử dụng cho chi đầu cơ tăng trưởng, ko sử dụng cho chi thường xuyên. Không sử dụng vốn vay nước ngoài để nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay, sắm sửa oto (trừ oto chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định), vật tư, thiết bị ngừa cho công đoạn vận hành sau lúc dự án kết thúc; chi tiêu giải phóng mặt bằng, chi tiêu hoạt động của Ban Quản lý dự án;

b) Chính phủ hợp nhất điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi trên cơ sở đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và bản lĩnh trả nợ; tiến hành phân cấp gắn với bổn phận, quyền hạn, năng lực của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; đảm bảo sự phối hợp điều hành, giám sát và bình chọn của các cơ quan có liên can theo quy định hiện hành của luật pháp;

c) Đảm bảo công khai, sáng tỏ và đề cao bổn phận giải trình về cơ chế, trình tự, thủ tục đi lại, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi giữa các cấp, lĩnh vực và giữa các địa phương, tình hình tiến hành và kết quả sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;

d) Ban bố thông tin về cơ chế cộng tác, lĩnh vực dành đầu tiên của các nhà tài trợ nước ngoài trên Hệ thống cổng thông tin điện tử của Chính phủ (chinhphu.vn; mpi.gov.vn; mof.gov.vn; mofa.gov.vn);

đ) Phòng chống tham nhũng, thất thoát, hoang phí trong điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, ngăn đề phòng và xử lý các hành vi này theo quy định của luật pháp;

e) Phương thức xác định khoản mục chi đầu cơ tăng trưởng thuộc ngân sách nhà nước: Việc xác định các khoản mục chi đầu cơ tăng trưởng được tiến hành theo quy định của Luật Đầu cơ công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng và các văn bản luật pháp có liên can.

Điều 7. Nguyên tắc vận dụng chế độ nguồn vốn trong nước đối với vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: cấp phát toàn thể vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương.

2. Đối với chương trình, dự án đầu cơ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại 1 phần hoặc toàn thể vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài của Chính phủ.

Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài làm phần nhà nước tham dự trong dự án đối tác công tư (PPP): Vay lại toàn thể vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài.

3. Đối với chương trình, dự án có bản lĩnh thu hồi vốn toàn thể hoặc 1 phần: Cho vay lại toàn thể hoặc 1 phần vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Điều 8. Trình tự, thủ tục điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi; chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại; dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại sẵn sàng dự án đầu cơ:

a) Lập, chọn lựa, phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án;

b) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về Yêu cầu chương trình, dự án được phê chuẩn;

c) Lập, giám định, quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án;

d) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án và đề xuất phê duyệt tài trợ;

đ) Lập, giám định, quyết định đầu cơ chương trình, dự án;

e) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, tiến hành 1 trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký hợp đồng về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; ký văn bản thảo luận về dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại;

g) Quản lý tiến hành và điều hành nguồn vốn;

h) Hoàn thành, chuyển giao ước quả.

Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại và dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại sẵn sàng dự án đầu cơ chẳng hề tiến hành theo quy định tại điểm a và b khoản này.

2. Đối với dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA ko hoàn lại:

a) Lập Văn kiện dự án, phi dự án;

b) Quyết định chủ trương tiến hành đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này;

c) Thẩm định, phê chuẩn Văn kiện dự án, phi dự án;

d) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về việc phê chuẩn Văn kiện dự án, phi dự án và đề xuất phê duyệt tài trợ;

đ) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ nước ngoài, tiến hành 1 trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký hợp đồng về vốn ODA ko hoàn lại; ký văn bản thảo luận về dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án;

e) Quản lý tiến hành và điều hành nguồn vốn;

g) Hoàn thành, chuyển giao ước quả.

3. Đối với khoản cung ứng ngân sách:

a) Lập, quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách;

b) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho khoản cung ứng ngân sách;

c) Quản lý tiến hành và điều hành nguồn vốn;

d) Hoàn thành, chuyển giao ước quả.

4. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn theo chế độ hòa trộn: Cơ quan chủ đạo tiến hành trình tự, thủ tục đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 9. Chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách

1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách chung được quy định như sau:

a) Trường hợp khoản cung ứng ngân sách chung do các bộ, cợ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh là cơ quan chủ đạo: Cơ quan chủ đạo có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn kèm theo tài liệu về khoản cung ứng ngân sách, trong ấy nêu rõ bối cảnh, sự cần phải có, chỉ tiêu, nội dung, hoạt động chủ công, kết quả, hiệu quả kinh tế – xã hội; tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác; điều kiện tiếp thu khoản cung ứng ngân sách, lợi quyền và bổn phận; phương thức tài trợ và vẻ ngoài tổ chức điều hành; hợp lý ngân sách của địa phương, phương án sử dụng vốn vay, bản lĩnh trả nợ của ngân sách địa phương và cam kết trả tiền trả nợ (đối với khoản cung ứng ngân sách chung cho Ủy ban dân chúng cấp tỉnh vay lại toàn thể);

b) Trường hợp khoản cung ứng ngân sách chung cho ngân sách nhà nước do Bộ Nguồn vốn là cơ quan chủ đạo: Bộ Nguồn vốn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ tài liệu về khoản cung ứng ngân sách, trong ấy nêu rõ nội dung tình hình hợp lý ngân sách trung ương, dự định phương án bù đắp bội chi ngân sách;

c) Trên cơ sở tài liệu được quy định tại điểm a khoản này, Bộ Nguồn vốn bình chọn tình hình hợp lý ngân sách nhà nước; các điều kiện tiếp thu cung ứng ngân sách nhà nước; ngân sách trung ương và ngân sách địa phương có đề nghị khoản vay, phương án sử dụng vốn vay, chế độ vay về cho vay lại (đối với khoản cung ứng ngân sách chung để cho Ủy ban dân chúng cấp tỉnh vay lại toàn thể) và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;

d) Trên cơ sở tổng vừa ý kiến của Bộ Nguồn vốn theo quy định tại điểm b, c khoản này và quan điểm các cơ quan có liên can, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sự cần phải có, chỉ tiêu, nội dung, hoạt động chủ công, kết quả, hiệu quả kinh tế – xã hội, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, điều kiện tiếp thu khoản cung ứng ngân sách, lợi quyền và bổn phận, phương thức tài trợ và vẻ ngoài tổ chức điều hành;

đ) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách làm cơ sở cho việc thương thuyết, ký kết, tiếp thu khoản cung ứng ngân sách chung theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu được quy định như sau:

a) Cơ quan chủ đạo có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn kèm theo tài liệu về khoản cung ứng ngân sách theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong ấy nêu rõ tình hình ngân sách ngành, lĩnh vực và dự định phương án sử dụng vốn cho các chỉ tiêu;

b) Bộ Nguồn vốn bình chọn tình hình ngân sách ngành, lĩnh vực; bản lĩnh tiếp thu cung ứng ngân sách để tiến hành các chỉ tiêu; các điều kiện nhận cung ứng ngân sách; việc tiến hành các cam kết và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;

c) Trên cơ sở tổng vừa ý kiến của Bộ Nguồn vốn theo quy định tại điểm b khoản này và quan điểm các cơ quan có liên can, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn chủ trương tiếp thu cung ứng ngân sách có chỉ tiêu, trong ấy làm rõ danh mục chương trình, dự án sử dụng khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu, phương án sắp đặt kế hoạch vốn cho các bộ, ngành;

d) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê chuẩn chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu cộng với danh mục chương trình, dự án chi tiết. Việc tiến hành trình tự, thủ tục lập, giám định quyết định đầu cơ đối với chương trình, dự án chi tiết sử dụng khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu theo quy định của luật pháp có liên can;

đ) Trường hợp chưa xác định được danh mục chương trình, dự án chi tiết sử dụng khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, phối hợp với Bộ Nguồn vốn và các cơ quan liên can báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án tiếp thu thích hợp.

Điều 10. Tham gia chương trình, dự án khu vực

1. Trường hợp chưa xác định được cơ quan chủ đạo của chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở đề nghị tham dự chương trình, dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương Việt Nam tham dự chương trình, dự án khu vực và cơ quan chủ đạo của chương trình, dự án ấy.

2. Trường hợp xác định được cơ quan chủ đạo của chương trình, dự án khu vực: Cơ quan chủ đạo có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ kèm theo tài liệu chương trình, dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài, trong ấy nêu rõ lợi quyền và bổn phận của Việt Nam lúc tham dự. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương tham dự chương trình, dự án khu vực.

3. Trường hợp nhà tài trợ nước ngoài cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi để xây dựng và tiến hành chương trình, dự án trong phạm vi chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương Việt Nam tham dự chương trình, dự án khu vực theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này và căn cứ loại chương trình, dự án, cơ quan chủ đạo tiến hành lập, giám định, quyết định chủ trương đầu cơ và quyết định đầu cơ hoặc lập, giám định, quyết định chủ trương tiến hành và phê chuẩn Văn kiện dự án theo quy định tại Chương II hoặc Chương III của Nghị định này.

Điều 11. Khu vực cá nhân tiếp cận vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Phù hợp với cơ chế cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài, khu vực cá nhân được tiếp cận vốn ODA, vốn vay khuyến mãi.

2. Bề ngoài tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi đối với khu vực cá nhân bao gồm:

a) Tiếp cận vốn ODA, vốn vay khuyến mãi nhưng bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh sử dụng làm vốn sẵn sàng dự án và cung ứng đấu thầu chọn lựa nhà đầu cơ, phần nhà nước tham dự trong dự án PPP theo quy định hiện hành của luật pháp về PPP và điều ước quốc tế chi tiết, thoả thuận chi tiết về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;

b) Tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi phê duyệt việc tham dự tiến hành chương trình, dự án cung ứng khu vực cá nhân của cơ quan chủ đạo.

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẨU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI; CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI VÀ DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Mục 1

LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình chỉ tiêu tổ quốc, dự án quan trọng tổ quốc và chương trình đầu cơ công sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi tiến hành theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 của Luật Đầu cơ công.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sau đây:

a) Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn vay ODA và vốn vay khuyến mãi, trừ chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung cơ chế; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tín ngưỡng; chương trình tiếp cận theo ngành; sắm sửa các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham dự của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;

c) Công trình cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài để sẵn sàng dự án đầu cơ.

3. Người đứng đầu tư quan chủ đạo quyết định chủ trương đầu cơ đối với chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại nhóm C.

Điều 13. Yêu cầu chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Trình tự, thủ tục phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án:

a) Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập Yêu cầu chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn và các cơ quan liên can theo quy định của luật pháp;

b) Bộ Nguồn vốn chủ trì xác định thành tố khuyến mãi, bình chọn ảnh hưởng của khoản vay mới đối với các mục tiêu an toàn nợ công, xác định chế độ nguồn vốn trong nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;

c) Bộ Kế hoạch và Đầu cơ gửi văn bản lấy quan điểm các cơ quan liên can về Yêu cầu chương trình, dự án. Trên cơ sở tổng vừa ý kiến của Bộ Nguồn vốn theo quy định tại điểm b khoản này và quan điểm các cơ quan liên can, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ bình chọn sự cần phải có của chương trình, dự án; bình chọn sơ bộ tính khả thi, hiệu quả kinh tế – xã hội; sơ bộ ảnh hưởng môi trường (nếu có) và ảnh hưởng của chương trình, dự án đối với kế hoạch đầu cơ công trung hạn; chọn lựa Yêu cầu chương trình, dự án thích hợp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định;

d) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự án; tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có); tên cơ quan chủ đạo; chỉ tiêu, quy mô dự định; thời kì tiến hành dự định; tổng mức đầu cơ dự định và cơ cấu vốn đầu tư; chế độ nguồn vốn trong nước dự định và các nội dung khác có liên can.

2. Giấy tờ và thời kì phê duyệt Yêu cầu chương trình, dự án:

a) Giấy tờ: Yêu cầu chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; văn bản của cơ quan chủ đạo đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án; các tài liệu liên can khác (nếu có);

b) Số lượng giấy tờ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ là 08 bộ;

c) Số lượng giấy tờ gửi Bộ Nguồn vốn là 03 bộ;

d) Thời gian phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ về Yêu cầu chương trình, dự án tính từ lúc ngày Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn nhận đủ giấy tờ hợp thức là ko quá 45 ngày.

Trường hợp giấy tờ ko hợp thức hoặc nội dung Yêu cầu chương trình, dự án không liên quan với quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn có quan điểm bằng văn bản đề xuất cơ quan chủ đạo hoàn thiện nội dung Yêu cầu chương trình, dự án.

3. Tiêu chí chọn lựa Yêu cầu chương trình, dự án:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội; mục tiêu an toàn nợ công và bản lĩnh trả nợ; định hướng hấp dẫn vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; cơ chế, định hướng dành đầu tiên cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài;

b) Đảm bảo hiệu quả và vững bền về kinh tế – xã hội, môi trường;

c) Phù hợp với bản lĩnh hợp lý vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, vốn đối ứng;

d) Không trùng lặp với nội dung chương trình, dự án đã có đề nghị, chủ trương đầu cơ hoặc quyết định đầu cơ được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.

4. Đối với nhiều dự án sử dụng cùng 1 khoản vốn ODA, vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài: Trường hợp cơ quan chủ đạo các dự án hợp nhất và giao cho bằng văn bản, cơ quan được giao cho tiến hành trình tự lập, chọn lựa, phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án chung cho khoản vay ODA, vay khuyến mãi theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Trên cơ sở Yêu cầu chương trình, dự án được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn, cơ quan chủ đạo các dự án tiến hành trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ của từng dự án theo quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18 và 19 của Nghị định này.

5. Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại và dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại sẵn sàng dự án đầu cơ chẳng hề tiến hành theo quy định tại Điều này.

Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình chỉ tiêu tổ quốc, dự án quan trọng tổ quốc sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi tiến hành theo quy định tại Điều 19, 20, 21 và khoản 5 Điều 25 của Luật Đầu cơ công.

2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình đầu cơ công sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi thuộc thẩm quyền của Chính phủ tiến hành theo quy định tại Điều 22 và khoản 6 Điều 25 của Luật Đầu cơ công.

3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi tiến hành theo quy định tại Điều 23 và khoản 7 Điều 25 của Luật Đầu cơ công.

4. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A, tiến hành theo quy định tại khoản 8 Điều 25 của Luật Đầu cơ công, chi tiết như sau:

a) Cơ quan chủ đạo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì giám định báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ, vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương đầu cơ.

5. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của người đứng đầu tư quan chủ đạo tiến hành theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Luật Đầu cơ công, chi tiết như sau:

a) Cơ quan chủ đạo lấy quan điểm Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn và cơ quan có liên can về báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ;

b) Căn cứ quan điểm của các cơ quan, cơ quan chủ đạo tổ chức giám định và quyết định chủ trương đầu cơ.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ công bố chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định phê chuẩn chủ trương đầu cơ chương trình, dự án và đề xuất phê duyệt tài trợ.

7. Trường hợp các nội dung của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ có chỉnh sửa so với nội dung Yêu cầu chương trình, dự án đã được phê chuẩn: Cơ quan chủ đạo bổ sung báo cáo chi tiết các nội dung chỉnh sửa so với Yêu cầu chương trình, dự án đã được phê chuẩn tại Tờ trình giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.

8. Việc bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường là 1 nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ. Cấp có thẩm quyền căn cứ bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường để quyết định chủ trương đầu cơ theo quy định tại Điều 99 của Luật Đầu cơ công. Nội dung bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường tiến hành theo quy định của Chính phủ về quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Đầu cơ công.

Điều 15. Giấy tờ, nội dung và thời kì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Giấy tờ giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:

a) Tờ trình đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVa kèm theo Nghị định này;

b) Tờ trình giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVb kèm theo Nghị định này;

c) Văn bản phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;

d) Báo cáo kết quả giám định nội bộ của cơ quan chủ đạo về chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;

đ) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

e) Báo cáo bình chọn tình hình tiến hành chương trình, dự án trong công đoạn trước (đối với các chương trình, dự án tiến hành công đoạn trước, tiếp diễn tiến hành trong công đoạn mới).

g) Quan điểm của Hội đồng dân chúng cấp tỉnh đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi do Ủy ban dân chúng cấp tỉnh sẵn sàng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu cơ công;

h) Các tài liệu liên can khác (nếu có);

2. Số lượng giấy tờ giám định gửi Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định tối thiểu là 10 bộ.

3. Nội dung giám định chủ trương đầu cơ chương trình đầu cơ công sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:

a) Sự thích hợp với các chỉ tiêu xác định chương trình đầu cơ công;

b) Sự tuân thủ các quy định của luật pháp trong nội dung giấy tờ trình giám định;

c) Sự thích hợp với các chỉ tiêu chiến lược; kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội vùng, cương vực; quy hoạch tăng trưởng ngành, lĩnh vực; quy hoạch có liên can theo quy định của luật pháp về quy hoạch;

d) Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu cơ công, trong ấy giám định chi tiết những nội dung căn bản của chương trình, bao gồm: chỉ tiêu, khuôn khổ, quy mô, nhân vật đầu cơ, thời kì, tiến độ tiến hành và dự định sắp đặt vốn; các vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn; huy động các vốn đầu tư và nguồn lực khác;

đ) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và tăng trưởng vững bền.

4. Nội dung giám định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:

a) Sự cần phải có đầu cơ;

b) Sự tuân thủ các quy định của luật pháp trong nội dung giấy tờ trình giám định;

c) Sự thích hợp với các chỉ tiêu chiến lược; kế hoạch và quy hoạch có liên can theo quy định của luật pháp về quy hoạch;

d) Sự thích hợp với chỉ tiêu phân loại dự án theo quy định của Luật Đầu cơ công;

đ) Các nội dung quy định tại các Điều 30, 31 của Luật Đầu cơ công, trong ấy giám định chi tiết những nội dung căn bản của dự án, bao gồm chỉ tiêu, quy mô, vẻ ngoài đầu cơ, khuôn khổ, vị trí, diện tích đất cần sử dụng, thời kì, tiến độ tiến hành, phương án chọn lựa công nghệ chính, biện pháp bảo vệ môi trường, các vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn; bản lĩnh thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay; dự định sắp đặt vốn;

e) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và tăng trưởng vững bền.

5. Cơ quan chủ trì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án có bổn phận lấy quan điểm cơ quan được giao giám định vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn chương trình, dự án theo quy định tại Điều 33 của Luật Đầu cơ công trong công đoạn giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo để xuất chủ trương đầu cơ chương trình, dự án.

6. Thời gian giám định báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án tính từ lúc ngày Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định nhận đủ giấy tờ hợp thức như sau:

a) Chương trình chỉ tiêu tổ quốc: Không quá 60 ngày;

b) Chương trình đầu cơ công (ko bao gồm chương trình chỉ tiêu tổ quốc); Không quá 45 ngày;

c) Công trình nhóm A: Không quá 45 ngày;

d) Công trình khác ko quy định tại điểm a, b, c của khoản này: Không quá 30 ngày;

Trường hợp giấy tờ ko hợp thức hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án không liên quan với các quy định tại Điều 29, 30, 31 của Luật Đầu cơ công, chỉ cần khoảng ko quá 10 ngày tính từ lúc ngày thu được giấy tờ, Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định có quan điểm bằng văn bản gửi cơ quan trình giám định bổ sung giấy tờ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án.

7. Trường hợp cần gia hạn thời kì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án, Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định phải:

a) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép gia hạn thời kì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ của chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Báo cáo người đứng đầu tư quan chủ đạo cho phép gia hạn thời kì giám định báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của cơ quan chủ đạo;

c) Thời gian gia hạn ko quá thời kì giám định tương ứng được quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án gửi báo cáo giám định theo quy định sau:

a) Đối với chương trình đầu cơ công: Gửi cơ quan chủ đạo và cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ;

b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật Đầu cơ công để trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Đối với dự án khác ko quy định tại điểm a, b của khoản này: Gửi cơ quan trình giám định và cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ.

Điều 16. Giấy tờ trình cấp có thẩm quyền và thời kì quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Giấy tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này; trong ấy các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 15 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo giám định của Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định;

b) Báo cáo giám định của Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định về chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVc kèm theo Nghị định này;

2. Số lượng giấy tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.

3. Thời gian quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án tính từ lúc ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ nhận đủ giấy tờ hợp thức như sau:

a) Chương trình đầu cơ công (ko bao gồm chương trình chỉ tiêu tổ quốc): Không quá 20 ngày;

b) Công trình nhóm A: Không quá 15 ngày;

c) Công trình khác ko quy định tại điểm a, b của khoản này: Không quá 10 ngày.

4. Trong thời kì 15 ngày tính từ lúc ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án, cơ quan chủ đạo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.

Điều 17. Các hoạt động tiến hành trước

Cơ quan chủ đạo tiến hành các hoạt động tiến hành trước trong công đoạn sẵn sàng tiến hành chương trình, dự án, bao gồm:

1. Sau lúc chủ trương đầu cơ được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ đạo:

a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn khung cơ chế tái định cư trong công đoạn giám định văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu cơ;

b) Lập mưu hoạch chọn lựa nhà thầu; lập giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển, giấy tờ mời thầu, giấy tờ đề xuất.

2. Vốn để tiến hành các hoạt động tiến hành trước do chủ dự án sắp đặt từ vốn đầu tư sẵn sàng dự án.

Điều 18. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Tên chương trình, dự án.

2. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài.

3. Tên cơ quan chủ đạo.

4. Tiêu chí, quy mô.

5. Vị trí, thời kì.

6. Tổng mức đầu cơ, cơ cấu vốn đầu tư gồm:

a) Vốn ODA ko hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi (tính theo nguyên tệ của nhà tài trợ);

b) Vốn đối ứng.

7. Chế độ nguồn vốn trong nước và phương thức cho vay lại đối với chương trình, dự án.

Điều 19. Điều chỉnh chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ chương trình, dự án tiến hành quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Đầu cơ công.

2. Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh dẫn đến chỉnh sửa nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu cơ được quy định tại Điều 18 của Nghị định này, trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ được tiến hành như sau:

a) Đối với chương trình đầu cơ công, dự án quan trọng tổ quốc, dự án nhóm A: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 34 của Luật Đầu cơ công;

b) Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này;

c) Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của người đứng đầu tư quan chủ đạo: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định này;

d) Giấy tờ trình cấp có thẩm quyền và thời kì quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ chương trình, dự án tiến hành theo quy định tại Điều 15, 16 của Nghị định này, trong ấy làm rõ lý do và các nội dung chỉnh sửa so với Quyết định chủ trương đầu cơ.

3. Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh tổng mức đầu cơ do chỉnh sửa tỷ giá; giảm vốn ODA, vốn vay khuyến mãi và ko dẫn tới chỉnh sửa các nội dung còn lại của Quyết định chủ trương đầu cơ được quy định tại Điều 18 của Nghị định này, cơ quan chủ đạo chẳng hề tiến hành trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 2

LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

Điều 20. Thẩm quyền quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi sau đây:

a) Chương trình chỉ tiêu tổ quốc, dự án quan trọng tổ quốc đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu cơ;

b) Chương trình đầu cơ công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu cơ;

c) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tín ngưỡng.

2. Người đứng đầu tư quan chủ đạo quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi ko quy định tại khoản 1 của Điều này và chịu bổn phận về hiệu quả đầu cơ các chương trình, dự án.

Điều 21. Trình tự lập, giám định, quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Đầu cơ công.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được lập theo quy định tại Điều 44 Luật Đầu cơ công và các quy định luật pháp có liên can, có tính tới các nội dung theo mẫu của nhà tài trợ nước ngoài, đảm bảo hợp nhất với những nội dung của Quyết định chủ trương đầu cơ và hài hòa thứ tự, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.

3. Giấy tờ, nội dung, thời kì giám định, quyết định đầu cơ chương trình, dự án tiến hành theo quy định tại Điều 45 của Luật Đầu cơ công và quy định của Chính phủ về quy định cụ thể 1 số điều của Luật Đầu cơ công, trong ấy:

a) Trường hợp chương trình, dự án vay lại toàn thể hoặc 1 phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh khả năng tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo chỉ dẫn của luật pháp về điều hành nợ công;

b) Các tài liệu có liên can tới chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

c) Trong thời hạn 15 ngày tính từ lúc ngày cấp có thẩm quyền ban hành hình định đầu cơ chương trình, dự án, cơ quan chủ đạo công bố cho nhà tài trợ nước ngoài và chủ dự án về quyết định đầu cơ chương trình, dự án, cùng lúc gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn và các cơ quan có liên can Quyết định đầu cơ chương trình, dự án (bản chính hoặc bản sao có công chứng) kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đã được phê chuẩn có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ đạo để giám sát và phối hợp tiến hành.

…………………..

Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định tại file dưới đây!


 

Thông tin thêm

Nghị định 56/2020/NĐ-CP

[rule_3_plain]

Vừa qua vào ngày 25/05/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2020/NĐ-CP về điều hành và sử dụng vốn vay ODA và vốn vay khuyến mãi nhà tài trợ nước ngoài. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực tính từ lúc ngày được ban hành. Sau đây là nội dung cụ thể của nghị định, mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ_________
Số: 56/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 56/2020/NĐ-CP
Về điều hành và sử dụng vốn cung ứng tăng trưởng chính thức (ODA) và vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài
____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 5 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 5 2014;
Căn cứ Luật Đầu cơ ngày 26 tháng 11 5 2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 5 2014;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 5 2016;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 5 2017;
Căn cứ Luật Đầu cơ công ngày 13 tháng 6 5 2019;
Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;
Chính phủ ban hành Nghị định về điều hành và sử dụng vốn cung ứng tăng trưởng chính thức (ODA) và vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về điều hành và sử dụng vốn cung ứng tăng trưởng chính thức (ODA) và vốn vay khuyến mãi của chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên tổ quốc, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài giao cho (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung ứng cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Nghị định này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân tham dự hoặc có liên can tới hoạt động điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ban chỉ huy chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “Ban chỉ huy”) là 1 tổ chức được thành lập bởi cơ quan chủ đạo chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “chương trình, dự án”) với sự tham dự của đại diện có thẩm quyền của cơ quan có liên can để chỉ huy, phối hợp, giám sát tiến hành chương trình, dự án. Trong 1 số trường hợp cần phải có, trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài, Ban chỉ huy có thể bao gồm đại diện của nhà tài trợ nước ngoài.
2. Ban điều hành chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “Ban điều hành dự án”) là 1 tổ chức được thành lập với nhiệm vụ giúp cơ quan chủ đạo, chủ dự án điều hành tiến hành 1 hoặc 1 số chương trình, dự án.
3. Chương trình là 1 các hoạt động, các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi có liên can tới nhau và có thể liên can tới 1 hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng cương vực, nhiều chủ thể không giống nhau nhằm đạt được 1 hoặc 1 số chỉ tiêu xác định, được tiến hành trong 1 hoặc nhiều công đoạn.
4. Chương trình kèm theo khung cơ chế là chương trình có những điều kiện giải ngân vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài gắn với cam kết của Chính phủ Việt Nam về xây dựng và tiến hành cơ chế, thiết chế, biện pháp về tăng trưởng kinh tế – xã hội theo quy mô và lịch trình tiến hành được thỏa thuận giữa các đối tác.
5. Chương trình, dự án khu vực, thế giới (sau đây gọi chung là “Chương trình, dự án khu vực”) là chương trình, dự án được tài trợ trên quy mô thế giới hoặc cho 1 nhóm nước thuộc 1 khu vực hay nhiều khu vực để tiến hành hoạt động cộng tác nhằm đạt được những chỉ tiêu xác định vì ích lợi của các đối tác tham dự và ích lợi chung của khu vực hoặc thế giới. Sự tham dự của Việt Nam vào chương trình, dự án này có thể dưới 2 vẻ ngoài:
a) Tham gia tiến hành 1 hoặc 1 số hoạt động đã được nhà tài trợ nước ngoài thiết kế sẵn trong chương trình, dự án khu vực;
b) Thực hiện hoạt động tài trợ cho Việt Nam để xây dựng và tiến hành chương trình, dự án trong phạm vi chương trình, dự án khu vực.
6. Chương trình tiếp cận theo ngành là chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi theo ấy nhà tài trợ nước ngoài dựa vào chương trình tăng trưởng của 1 ngành, 1 lĩnh vực để cung ứng 1 cách đồng bộ, đảm bảo sự tăng trưởng vững bền, hiệu quả của ngành và lĩnh vực ấy.
7. Cơ quan chủ đạo chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “Cơ quan chủ đạo”) là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát dân chúng vô thượng; Tòa án dân chúng vô thượng; cơ quan của Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban dân chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là “Ủy ban dân chúng cấp tỉnh”); cơ quan trung ương của Chiến trường Non sông Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tiến hành nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu cơ công có chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi.
8. Chủ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là đơn vị được cơ quan chủ đạo giao trực tiếp điều hành hoặc đồng tiến hành chương trình, dự án.
9. Chế độ nguồn vốn trong nước vận dụng đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi (sau đây gọi là “chế độ nguồn vốn trong nước”) là quy định về việc sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi từ ngân sách nhà nước cho chương trình, dự án, bao gồm:
a) Cấp phát toàn thể;
b) Cho vay lại 1 phần với tỉ lệ cho vay lại chi tiết;
c) Cho vay lại toàn thể;
d) Phương thức cho vay lại: Không chịu xui xẻo tín dụng hoặc chịu xui xẻo tín dụng.
10. Công trình cung ứng kỹ thuật là dự án có chỉ tiêu cung ứng công việc nghiên cứu cơ chế, thiết chế, chuyên môn, nghiệp vụ, đẩy mạnh năng lực phê duyệt các hoạt động như cung ứng chuyên gia trong nước và quốc tế, huấn luyện, tư liệu và tài liệu, thăm quan điều tra, hội thảo trong và ngoài nước, cung ứng 1 số trang thiết bị, xây dựng mẫu hình biểu diễn. Công trình cung ứng kỹ thuật bao gồm dự án cung ứng kỹ thuật độc lập và dự án cung ứng kỹ thuật để sẵn sàng dự án đầu cơ.
11. Yêu cầu chương trình, dự án đầu cơ là tài liệu miêu tả bối cảnh, sự cần phải có, chỉ tiêu, khuôn khổ, kết quả chính, dự định thời kì tiến hành, dự định tổng mức vốn và cơ cấu vốn, sơ bộ bình chọn hiệu quả kinh tế, xã hội, ảnh hưởng môi trường (nếu có), đề nghị chế độ nguồn vốn trong nước, phương án hợp lý trả nợ và ảnh hưởng đối với kế hoạch đầu cơ công trung hạn của cơ quan chủ đạo làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định cho phép lập Báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
12. Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là điều ước quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế liên can tới việc tiếp thu, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, bao gồm:
a) Điều ước quốc tế khung về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là điều ước quốc tế liên can đến chiến lược, cơ chế, phạm vi cộng tác, lĩnh vực dành đầu tiên; nguyên lý và điều kiện cần tuân thủ trong cung ứng và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; cam kết vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho 1 5 hoặc nhiều 5 và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết;
b) Điều ước quốc tế chi tiết về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là điều ước quốc tế về nội dung chi tiết liên can đến chỉ tiêu, hoạt động, thời kì tiến hành, kết quả phải đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, năng lực tài chính của vốn vay và lộ trình trả nợ; thể thức điều hành; bổn phận, bổn phận, quyền hạn của các đối tác trong điều hành tiến hành chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết.
13. Thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi được ký kết nhân danh Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chẳng hề là điều ước quốc tế, bao gồm:
a) Thỏa thuận khung là thỏa thuận liên can đến chiến lược, cơ chế, phạm vi cộng tác, lĩnh vực dành đầu tiên; nguyên lý và điều kiện cần tuân thủ trong cung ứng và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; cam kết vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho 1 5 hoặc nhiều 5 và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết;
b) Thỏa thuận chi tiết là thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi liên can đến chỉ tiêu, hoạt động, thời kì tiến hành, kết quả phải đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, năng lực tài chính của vốn vay và lộ trình trả nợ; thể thức điều hành; bổn phận, bổn phận, quyền hạn của các đối tác trong điều hành tiến hành chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các đối tác ký kết.
14. Phân phối ngân sách là phương thức cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, theo ấy khoản cung ứng được chuyển trực tiếp vào ngân sách nhà nước, được điều hành, sử dụng thích hợp với quy định, thủ tục ngân sách nhà nước để đạt được chỉ tiêu đề ra trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài, trong ấy bao gồm cung ứng ngân sách chung và cung ứng ngân sách có chỉ tiêu.
15. Ngân hàng dùng cho là nhà băng được người sử dụng (chủ dự án) chọn lựa để tiến hành các giao dịch cho các dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi, căn cứ quan điểm về nhà băng đủ điều kiện làm nhà băng dùng cho cho dự án của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
16. Phi dự án là phương thức cung ứng vốn ODA ko hoàn lại dưới dạng khoản trợ giúp riêng biệt và ko cấu thành dự án chi tiết, như bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia để tiến hành 1 trong những hoạt động hội nghị, hội thảo, huấn luyện, nghiên cứu, điều tra, huấn luyện.
17. Quyết định chủ trương tiến hành dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA ko hoàn lại (sau đây gọi là “Quyết định chủ trương tiến hành”) là văn bản quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương tiến hành dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án (ko bao gồm dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại để sẵn sàng dự án đầu cơ) bao gồm những nội dung chính: Tên dự án, phi dự án và nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài; tên cơ quan chủ đạo; chỉ tiêu; tổng mức vốn làm cơ sở để cơ quan chủ đạo phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài phê chuẩn Văn kiện dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án.
18. Văn kiện dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA ko hoàn lại (sau đây gọi là Văn kiện dự án) là tài liệu thể hiện bối cảnh, sự cần phải có, chỉ tiêu, nội dung, hoạt động chủ công, kết quả, thời kì tiến hành, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, phương thức tài trợ, điều kiện của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có), vẻ ngoài tổ chức điều hành tiến hành do cơ quan chủ đạo phê chuẩn làm cơ sở tiến hành dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án.
19. Vốn ODA, vốn vay khuyến mãi là vốn đầu tư của nhà tài trợ nước ngoài cung ứng cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để cung ứng tăng trưởng, đảm bảo phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm:
a) Vốn ODA ko hoàn lại là khoản vốn ODA chẳng hề hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài;
b) Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố khuyến mãi đạt ít ra 35% đối với khoản vay có điều kiện buộc ràng liên can tới sắm sửa hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít ra 25% đối với khoản vay ko có điều kiện buộc ràng. Phương pháp tính thành tố khuyến mãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
c) Vốn vay khuyến mãi là khoản vay nước ngoài có điều kiện khuyến mãi hơn so với vay thương nghiệp mà thành tố khuyến mãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA được quy định tại điểm b khoản này.
20. Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi nhằm sẵn sàng và tiến hành chương trình, dự án, được sắp đặt từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, chủ dự án tự sắp đặt, vốn đóng góp của nhân vật thụ hưởng và các vốn đầu tư hợp lí khác.
21. Vốn theo chế độ hòa trộn là khoản vốn được liên kết từ nhiều vốn đầu tư ODA, vay khuyến mãi có chừng độ khuyến mãi không giống nhau để tăng tính khuyến mãi của khoản vay cho chương trình, dự án.
Điều 4. Các phương thức cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
Các phương thức cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:
1. Chương trình.
2. Công trình.
3. Phi dự án.
4. Phân phối ngân sách.
Điều 5. Dành đầu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Vốn ODA ko hoàn lại được dành đầu tiên sử dụng để tiến hành chương trình, dự án tăng trưởng cơ sở cơ sở vật chất kinh tế – xã hội; đẩy mạnh năng lực; cung ứng xây dựng cơ chế, thiết chế và cách tân; phòng, chống, giảm nhẹ xui xẻo thiên tai và thích nghi với chuyển đổi khí hậu; an sinh xã hội; sẵn sàng các dự án đầu cơ hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay khuyến mãi nhằm làm tăng thành tố khuyến mãi của khoản vay.
2. Vốn vay ODA được dành đầu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích nghi với chuyển đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, cơ sở vật chất kinh tế cần phải có ko có bản lĩnh thu hồi vốn trực tiếp.
3. Vốn vay khuyến mãi được dành đầu tiên sử dụng cho chương trình, dự án vay về để cho vay lại theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực tăng trưởng cơ sở vật chất kinh tế – xã hội.
4. Các trường hợp dành đầu tiên khác tiến hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng hấp dẫn, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng giai đoạn.
Điều 6. Nội dung và nguyên lý căn bản trong điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Nội dung điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi:
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức tiến hành văn bản quy phạm luật pháp về điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;
b) Xây dựng và tổ chức tiến hành Đề án hấp dẫn, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho từng giai đoạn để cung ứng tiến hành kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội 5 5; các biện pháp, cơ chế điều hành và sử dụng hiệu quả các vốn đầu tư này;
c) Theo dõi, cung ứng thông tin về điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;
d) Gigiết hại, bình chọn, rà soát, thanh tra tình hình, kết quả điều hành, sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi theo quy định của luật pháp.
2. Nguyên tắc căn bản trong điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi:
a) Vốn vay ODA, vay khuyến mãi được sử dụng cho chi đầu cơ tăng trưởng, ko sử dụng cho chi thường xuyên. Không sử dụng vốn vay nước ngoài để nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay, sắm sửa oto (trừ oto chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định), vật tư, thiết bị ngừa cho công đoạn vận hành sau lúc dự án kết thúc; chi tiêu giải phóng mặt bằng, chi tiêu hoạt động của Ban Quản lý dự án;
b) Chính phủ hợp nhất điều hành nhà nước về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi trên cơ sở đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và bản lĩnh trả nợ; tiến hành phân cấp gắn với bổn phận, quyền hạn, năng lực của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; đảm bảo sự phối hợp điều hành, giám sát và bình chọn của các cơ quan có liên can theo quy định hiện hành của luật pháp;
c) Đảm bảo công khai, sáng tỏ và đề cao bổn phận giải trình về cơ chế, trình tự, thủ tục đi lại, điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi giữa các cấp, lĩnh vực và giữa các địa phương, tình hình tiến hành và kết quả sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;
d) Ban bố thông tin về cơ chế cộng tác, lĩnh vực dành đầu tiên của các nhà tài trợ nước ngoài trên Hệ thống cổng thông tin điện tử của Chính phủ (chinhphu.vn; mpi.gov.vn; mof.gov.vn; mofa.gov.vn);
đ) Phòng chống tham nhũng, thất thoát, hoang phí trong điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, ngăn đề phòng và xử lý các hành vi này theo quy định của luật pháp;
e) Phương thức xác định khoản mục chi đầu cơ tăng trưởng thuộc ngân sách nhà nước: Việc xác định các khoản mục chi đầu cơ tăng trưởng được tiến hành theo quy định của Luật Đầu cơ công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng và các văn bản luật pháp có liên can.
Điều 7. Nguyên tắc vận dụng chế độ nguồn vốn trong nước đối với vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: cấp phát toàn thể vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương.
2. Đối với chương trình, dự án đầu cơ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại 1 phần hoặc toàn thể vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài của Chính phủ.
Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài làm phần nhà nước tham dự trong dự án đối tác công tư (PPP): Vay lại toàn thể vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài.
3. Đối với chương trình, dự án có bản lĩnh thu hồi vốn toàn thể hoặc 1 phần: Cho vay lại toàn thể hoặc 1 phần vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi nước ngoài từ ngân sách trung ương theo quy định luật pháp về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.
Điều 8. Trình tự, thủ tục điều hành và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi; chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại; dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại sẵn sàng dự án đầu cơ:
a) Lập, chọn lựa, phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án;
b) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về Yêu cầu chương trình, dự án được phê chuẩn;
c) Lập, giám định, quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án;
d) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án và đề xuất phê duyệt tài trợ;
đ) Lập, giám định, quyết định đầu cơ chương trình, dự án;
e) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, tiến hành 1 trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký hợp đồng về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; ký văn bản thảo luận về dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại;
g) Quản lý tiến hành và điều hành nguồn vốn;
h) Hoàn thành, chuyển giao ước quả.
Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại và dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại sẵn sàng dự án đầu cơ chẳng hề tiến hành theo quy định tại điểm a và b khoản này.
2. Đối với dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA ko hoàn lại:
a) Lập Văn kiện dự án, phi dự án;
b) Quyết định chủ trương tiến hành đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này;
c) Thẩm định, phê chuẩn Văn kiện dự án, phi dự án;
d) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về việc phê chuẩn Văn kiện dự án, phi dự án và đề xuất phê duyệt tài trợ;
đ) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ nước ngoài, tiến hành 1 trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký hợp đồng về vốn ODA ko hoàn lại; ký văn bản thảo luận về dự án cung ứng kỹ thuật, phi dự án;
e) Quản lý tiến hành và điều hành nguồn vốn;
g) Hoàn thành, chuyển giao ước quả.
3. Đối với khoản cung ứng ngân sách:
a) Lập, quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách;
b) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi cho khoản cung ứng ngân sách;
c) Quản lý tiến hành và điều hành nguồn vốn;
d) Hoàn thành, chuyển giao ước quả.
4. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn theo chế độ hòa trộn: Cơ quan chủ đạo tiến hành trình tự, thủ tục đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách
1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách chung được quy định như sau:
a) Trường hợp khoản cung ứng ngân sách chung do các bộ, cợ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh là cơ quan chủ đạo: Cơ quan chủ đạo có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn kèm theo tài liệu về khoản cung ứng ngân sách, trong ấy nêu rõ bối cảnh, sự cần phải có, chỉ tiêu, nội dung, hoạt động chủ công, kết quả, hiệu quả kinh tế – xã hội; tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác; điều kiện tiếp thu khoản cung ứng ngân sách, lợi quyền và bổn phận; phương thức tài trợ và vẻ ngoài tổ chức điều hành; hợp lý ngân sách của địa phương, phương án sử dụng vốn vay, bản lĩnh trả nợ của ngân sách địa phương và cam kết trả tiền trả nợ (đối với khoản cung ứng ngân sách chung cho Ủy ban dân chúng cấp tỉnh vay lại toàn thể);
b) Trường hợp khoản cung ứng ngân sách chung cho ngân sách nhà nước do Bộ Nguồn vốn là cơ quan chủ đạo: Bộ Nguồn vốn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ tài liệu về khoản cung ứng ngân sách, trong ấy nêu rõ nội dung tình hình hợp lý ngân sách trung ương, dự định phương án bù đắp bội chi ngân sách;
c) Trên cơ sở tài liệu được quy định tại điểm a khoản này, Bộ Nguồn vốn bình chọn tình hình hợp lý ngân sách nhà nước; các điều kiện tiếp thu cung ứng ngân sách nhà nước; ngân sách trung ương và ngân sách địa phương có đề nghị khoản vay, phương án sử dụng vốn vay, chế độ vay về cho vay lại (đối với khoản cung ứng ngân sách chung để cho Ủy ban dân chúng cấp tỉnh vay lại toàn thể) và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;
d) Trên cơ sở tổng vừa ý kiến của Bộ Nguồn vốn theo quy định tại điểm b, c khoản này và quan điểm các cơ quan có liên can, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sự cần phải có, chỉ tiêu, nội dung, hoạt động chủ công, kết quả, hiệu quả kinh tế – xã hội, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, điều kiện tiếp thu khoản cung ứng ngân sách, lợi quyền và bổn phận, phương thức tài trợ và vẻ ngoài tổ chức điều hành;
đ) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách làm cơ sở cho việc thương thuyết, ký kết, tiếp thu khoản cung ứng ngân sách chung theo quy định.
2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu được quy định như sau:
a) Cơ quan chủ đạo có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn kèm theo tài liệu về khoản cung ứng ngân sách theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong ấy nêu rõ tình hình ngân sách ngành, lĩnh vực và dự định phương án sử dụng vốn cho các chỉ tiêu;
b) Bộ Nguồn vốn bình chọn tình hình ngân sách ngành, lĩnh vực; bản lĩnh tiếp thu cung ứng ngân sách để tiến hành các chỉ tiêu; các điều kiện nhận cung ứng ngân sách; việc tiến hành các cam kết và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;
c) Trên cơ sở tổng vừa ý kiến của Bộ Nguồn vốn theo quy định tại điểm b khoản này và quan điểm các cơ quan có liên can, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn chủ trương tiếp thu cung ứng ngân sách có chỉ tiêu, trong ấy làm rõ danh mục chương trình, dự án sử dụng khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu, phương án sắp đặt kế hoạch vốn cho các bộ, ngành;
d) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê chuẩn chủ trương tiếp thu khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu cộng với danh mục chương trình, dự án chi tiết. Việc tiến hành trình tự, thủ tục lập, giám định quyết định đầu cơ đối với chương trình, dự án chi tiết sử dụng khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu theo quy định của luật pháp có liên can;
đ) Trường hợp chưa xác định được danh mục chương trình, dự án chi tiết sử dụng khoản cung ứng ngân sách có chỉ tiêu, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, phối hợp với Bộ Nguồn vốn và các cơ quan liên can báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án tiếp thu thích hợp.
Điều 10. Tham gia chương trình, dự án khu vực
1. Trường hợp chưa xác định được cơ quan chủ đạo của chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở đề nghị tham dự chương trình, dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương Việt Nam tham dự chương trình, dự án khu vực và cơ quan chủ đạo của chương trình, dự án ấy.
2. Trường hợp xác định được cơ quan chủ đạo của chương trình, dự án khu vực: Cơ quan chủ đạo có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ kèm theo tài liệu chương trình, dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài, trong ấy nêu rõ lợi quyền và bổn phận của Việt Nam lúc tham dự. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên can trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương tham dự chương trình, dự án khu vực.
3. Trường hợp nhà tài trợ nước ngoài cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi để xây dựng và tiến hành chương trình, dự án trong phạm vi chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương Việt Nam tham dự chương trình, dự án khu vực theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này và căn cứ loại chương trình, dự án, cơ quan chủ đạo tiến hành lập, giám định, quyết định chủ trương đầu cơ và quyết định đầu cơ hoặc lập, giám định, quyết định chủ trương tiến hành và phê chuẩn Văn kiện dự án theo quy định tại Chương II hoặc Chương III của Nghị định này.
Điều 11. Khu vực cá nhân tiếp cận vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Phù hợp với cơ chế cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài, khu vực cá nhân được tiếp cận vốn ODA, vốn vay khuyến mãi.
2. Bề ngoài tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi đối với khu vực cá nhân bao gồm:
a) Tiếp cận vốn ODA, vốn vay khuyến mãi nhưng bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh sử dụng làm vốn sẵn sàng dự án và cung ứng đấu thầu chọn lựa nhà đầu cơ, phần nhà nước tham dự trong dự án PPP theo quy định hiện hành của luật pháp về PPP và điều ước quốc tế chi tiết, thoả thuận chi tiết về vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;
b) Tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi phê duyệt việc tham dự tiến hành chương trình, dự án cung ứng khu vực cá nhân của cơ quan chủ đạo.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẨU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI; CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI VÀ DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mục 1
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình chỉ tiêu tổ quốc, dự án quan trọng tổ quốc và chương trình đầu cơ công sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi tiến hành theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 của Luật Đầu cơ công.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sau đây:
a) Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn vay ODA và vốn vay khuyến mãi, trừ chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung cơ chế; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tín ngưỡng; chương trình tiếp cận theo ngành; sắm sửa các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham dự của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;
c) Công trình cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài để sẵn sàng dự án đầu cơ.
3. Người đứng đầu tư quan chủ đạo quyết định chủ trương đầu cơ đối với chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại nhóm C.
Điều 13. Yêu cầu chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Trình tự, thủ tục phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án:
a) Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập Yêu cầu chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay khuyến mãi nước ngoài gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn và các cơ quan liên can theo quy định của luật pháp;
b) Bộ Nguồn vốn chủ trì xác định thành tố khuyến mãi, bình chọn ảnh hưởng của khoản vay mới đối với các mục tiêu an toàn nợ công, xác định chế độ nguồn vốn trong nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;
c) Bộ Kế hoạch và Đầu cơ gửi văn bản lấy quan điểm các cơ quan liên can về Yêu cầu chương trình, dự án. Trên cơ sở tổng vừa ý kiến của Bộ Nguồn vốn theo quy định tại điểm b khoản này và quan điểm các cơ quan liên can, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ bình chọn sự cần phải có của chương trình, dự án; bình chọn sơ bộ tính khả thi, hiệu quả kinh tế – xã hội; sơ bộ ảnh hưởng môi trường (nếu có) và ảnh hưởng của chương trình, dự án đối với kế hoạch đầu cơ công trung hạn; chọn lựa Yêu cầu chương trình, dự án thích hợp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định;
d) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự án; tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có); tên cơ quan chủ đạo; chỉ tiêu, quy mô dự định; thời kì tiến hành dự định; tổng mức đầu cơ dự định và cơ cấu vốn đầu tư; chế độ nguồn vốn trong nước dự định và các nội dung khác có liên can.
2. Giấy tờ và thời kì phê duyệt Yêu cầu chương trình, dự án:
a) Giấy tờ: Yêu cầu chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; văn bản của cơ quan chủ đạo đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án; các tài liệu liên can khác (nếu có);
b) Số lượng giấy tờ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ là 08 bộ;
c) Số lượng giấy tờ gửi Bộ Nguồn vốn là 03 bộ;
d) Thời gian phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ về Yêu cầu chương trình, dự án tính từ lúc ngày Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn nhận đủ giấy tờ hợp thức là ko quá 45 ngày.
Trường hợp giấy tờ ko hợp thức hoặc nội dung Yêu cầu chương trình, dự án không liên quan với quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và Bộ Nguồn vốn có quan điểm bằng văn bản đề xuất cơ quan chủ đạo hoàn thiện nội dung Yêu cầu chương trình, dự án.
3. Tiêu chí chọn lựa Yêu cầu chương trình, dự án:
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội; mục tiêu an toàn nợ công và bản lĩnh trả nợ; định hướng hấp dẫn vốn ODA, vốn vay khuyến mãi; cơ chế, định hướng dành đầu tiên cung ứng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài;
b) Đảm bảo hiệu quả và vững bền về kinh tế – xã hội, môi trường;
c) Phù hợp với bản lĩnh hợp lý vốn ODA, vốn vay khuyến mãi, vốn đối ứng;
d) Không trùng lặp với nội dung chương trình, dự án đã có đề nghị, chủ trương đầu cơ hoặc quyết định đầu cơ được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
4. Đối với nhiều dự án sử dụng cùng 1 khoản vốn ODA, vay khuyến mãi của nhà tài trợ nước ngoài: Trường hợp cơ quan chủ đạo các dự án hợp nhất và giao cho bằng văn bản, cơ quan được giao cho tiến hành trình tự lập, chọn lựa, phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án chung cho khoản vay ODA, vay khuyến mãi theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Trên cơ sở Yêu cầu chương trình, dự án được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn, cơ quan chủ đạo các dự án tiến hành trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ của từng dự án theo quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18 và 19 của Nghị định này.
5. Chương trình, dự án đầu cơ sử dụng vốn ODA ko hoàn lại và dự án cung ứng kỹ thuật sử dụng vốn ODA ko hoàn lại sẵn sàng dự án đầu cơ chẳng hề tiến hành theo quy định tại Điều này.
Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình chỉ tiêu tổ quốc, dự án quan trọng tổ quốc sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi tiến hành theo quy định tại Điều 19, 20, 21 và khoản 5 Điều 25 của Luật Đầu cơ công.
2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình đầu cơ công sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi thuộc thẩm quyền của Chính phủ tiến hành theo quy định tại Điều 22 và khoản 6 Điều 25 của Luật Đầu cơ công.
3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi tiến hành theo quy định tại Điều 23 và khoản 7 Điều 25 của Luật Đầu cơ công.
4. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A, tiến hành theo quy định tại khoản 8 Điều 25 của Luật Đầu cơ công, chi tiết như sau:
a) Cơ quan chủ đạo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì giám định báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ, vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định chủ trương đầu cơ.
5. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của người đứng đầu tư quan chủ đạo tiến hành theo quy định tại khoản 9 Điều 25 của Luật Đầu cơ công, chi tiết như sau:
a) Cơ quan chủ đạo lấy quan điểm Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn và cơ quan có liên can về báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ;
b) Căn cứ quan điểm của các cơ quan, cơ quan chủ đạo tổ chức giám định và quyết định chủ trương đầu cơ.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ công bố chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định phê chuẩn chủ trương đầu cơ chương trình, dự án và đề xuất phê duyệt tài trợ.
7. Trường hợp các nội dung của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ có chỉnh sửa so với nội dung Yêu cầu chương trình, dự án đã được phê chuẩn: Cơ quan chủ đạo bổ sung báo cáo chi tiết các nội dung chỉnh sửa so với Yêu cầu chương trình, dự án đã được phê chuẩn tại Tờ trình giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
8. Việc bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường là 1 nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ. Cấp có thẩm quyền căn cứ bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường để quyết định chủ trương đầu cơ theo quy định tại Điều 99 của Luật Đầu cơ công. Nội dung bình chọn sơ bộ ảnh hưởng môi trường tiến hành theo quy định của Chính phủ về quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Đầu cơ công.
Điều 15. Giấy tờ, nội dung và thời kì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Giấy tờ giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:
a) Tờ trình đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVa kèm theo Nghị định này;
b) Tờ trình giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVb kèm theo Nghị định này;
c) Văn bản phê chuẩn Yêu cầu chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;
d) Báo cáo kết quả giám định nội bộ của cơ quan chủ đạo về chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi;
đ) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này;
e) Báo cáo bình chọn tình hình tiến hành chương trình, dự án trong công đoạn trước (đối với các chương trình, dự án tiến hành công đoạn trước, tiếp diễn tiến hành trong công đoạn mới).
g) Quan điểm của Hội đồng dân chúng cấp tỉnh đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi do Ủy ban dân chúng cấp tỉnh sẵn sàng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu cơ công;
h) Các tài liệu liên can khác (nếu có);
2. Số lượng giấy tờ giám định gửi Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định tối thiểu là 10 bộ.
3. Nội dung giám định chủ trương đầu cơ chương trình đầu cơ công sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:
a) Sự thích hợp với các chỉ tiêu xác định chương trình đầu cơ công;
b) Sự tuân thủ các quy định của luật pháp trong nội dung giấy tờ trình giám định;
c) Sự thích hợp với các chỉ tiêu chiến lược; kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội vùng, cương vực; quy hoạch tăng trưởng ngành, lĩnh vực; quy hoạch có liên can theo quy định của luật pháp về quy hoạch;
d) Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu cơ công, trong ấy giám định chi tiết những nội dung căn bản của chương trình, bao gồm: chỉ tiêu, khuôn khổ, quy mô, nhân vật đầu cơ, thời kì, tiến độ tiến hành và dự định sắp đặt vốn; các vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn; huy động các vốn đầu tư và nguồn lực khác;
đ) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và tăng trưởng vững bền.
4. Nội dung giám định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:
a) Sự cần phải có đầu cơ;
b) Sự tuân thủ các quy định của luật pháp trong nội dung giấy tờ trình giám định;
c) Sự thích hợp với các chỉ tiêu chiến lược; kế hoạch và quy hoạch có liên can theo quy định của luật pháp về quy hoạch;
d) Sự thích hợp với chỉ tiêu phân loại dự án theo quy định của Luật Đầu cơ công;
đ) Các nội dung quy định tại các Điều 30, 31 của Luật Đầu cơ công, trong ấy giám định chi tiết những nội dung căn bản của dự án, bao gồm chỉ tiêu, quy mô, vẻ ngoài đầu cơ, khuôn khổ, vị trí, diện tích đất cần sử dụng, thời kì, tiến độ tiến hành, phương án chọn lựa công nghệ chính, biện pháp bảo vệ môi trường, các vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn; bản lĩnh thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay; dự định sắp đặt vốn;
e) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và tăng trưởng vững bền.
5. Cơ quan chủ trì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án có bổn phận lấy quan điểm cơ quan được giao giám định vốn đầu tư và bản lĩnh hợp lý vốn chương trình, dự án theo quy định tại Điều 33 của Luật Đầu cơ công trong công đoạn giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo để xuất chủ trương đầu cơ chương trình, dự án.
6. Thời gian giám định báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án tính từ lúc ngày Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định nhận đủ giấy tờ hợp thức như sau:
a) Chương trình chỉ tiêu tổ quốc: Không quá 60 ngày;
b) Chương trình đầu cơ công (ko bao gồm chương trình chỉ tiêu tổ quốc); Không quá 45 ngày;
c) Công trình nhóm A: Không quá 45 ngày;
d) Công trình khác ko quy định tại điểm a, b, c của khoản này: Không quá 30 ngày;
Trường hợp giấy tờ ko hợp thức hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án không liên quan với các quy định tại Điều 29, 30, 31 của Luật Đầu cơ công, chỉ cần khoảng ko quá 10 ngày tính từ lúc ngày thu được giấy tờ, Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định có quan điểm bằng văn bản gửi cơ quan trình giám định bổ sung giấy tờ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án.
7. Trường hợp cần gia hạn thời kì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án, Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định phải:
a) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép gia hạn thời kì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ của chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Báo cáo người đứng đầu tư quan chủ đạo cho phép gia hạn thời kì giám định báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của cơ quan chủ đạo;
c) Thời gian gia hạn ko quá thời kì giám định tương ứng được quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ chương trình, dự án gửi báo cáo giám định theo quy định sau:
a) Đối với chương trình đầu cơ công: Gửi cơ quan chủ đạo và cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ;
b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật Đầu cơ công để trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Đối với dự án khác ko quy định tại điểm a, b của khoản này: Gửi cơ quan trình giám định và cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ.
Điều 16. Giấy tờ trình cấp có thẩm quyền và thời kì quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Giấy tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này; trong ấy các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề nghị chủ trương đầu cơ quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 15 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo giám định của Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định;
b) Báo cáo giám định của Hội đồng giám định hoặc cơ quan chủ trì giám định về chủ trương đầu cơ chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVc kèm theo Nghị định này;
2. Số lượng giấy tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.
3. Thời gian quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án tính từ lúc ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ nhận đủ giấy tờ hợp thức như sau:
a) Chương trình đầu cơ công (ko bao gồm chương trình chỉ tiêu tổ quốc): Không quá 20 ngày;
b) Công trình nhóm A: Không quá 15 ngày;
c) Công trình khác ko quy định tại điểm a, b của khoản này: Không quá 10 ngày.
4. Trong thời kì 15 ngày tính từ lúc ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án, cơ quan chủ đạo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
Điều 17. Các hoạt động tiến hành trước
Cơ quan chủ đạo tiến hành các hoạt động tiến hành trước trong công đoạn sẵn sàng tiến hành chương trình, dự án, bao gồm:
1. Sau lúc chủ trương đầu cơ được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ đạo:
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn khung cơ chế tái định cư trong công đoạn giám định văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu cơ;
b) Lập mưu hoạch chọn lựa nhà thầu; lập giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển, giấy tờ mời thầu, giấy tờ đề xuất.
2. Vốn để tiến hành các hoạt động tiến hành trước do chủ dự án sắp đặt từ vốn đầu tư sẵn sàng dự án.
Điều 18. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Tên chương trình, dự án.
2. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài.
3. Tên cơ quan chủ đạo.
4. Tiêu chí, quy mô.
5. Vị trí, thời kì.
6. Tổng mức đầu cơ, cơ cấu vốn đầu tư gồm:
a) Vốn ODA ko hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay khuyến mãi (tính theo nguyên tệ của nhà tài trợ);
b) Vốn đối ứng.
7. Chế độ nguồn vốn trong nước và phương thức cho vay lại đối với chương trình, dự án.
Điều 19. Điều chỉnh chủ trương đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ chương trình, dự án tiến hành quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Đầu cơ công.
2. Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh dẫn đến chỉnh sửa nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu cơ được quy định tại Điều 18 của Nghị định này, trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ được tiến hành như sau:
a) Đối với chương trình đầu cơ công, dự án quan trọng tổ quốc, dự án nhóm A: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 34 của Luật Đầu cơ công;
b) Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án nhóm A: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này;
c) Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu cơ của người đứng đầu tư quan chủ đạo: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định này;
d) Giấy tờ trình cấp có thẩm quyền và thời kì quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ chương trình, dự án tiến hành theo quy định tại Điều 15, 16 của Nghị định này, trong ấy làm rõ lý do và các nội dung chỉnh sửa so với Quyết định chủ trương đầu cơ.
3. Trường hợp chương trình, dự án có điều chỉnh tổng mức đầu cơ do chỉnh sửa tỷ giá; giảm vốn ODA, vốn vay khuyến mãi và ko dẫn tới chỉnh sửa các nội dung còn lại của Quyết định chủ trương đầu cơ được quy định tại Điều 18 của Nghị định này, cơ quan chủ đạo chẳng hề tiến hành trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu cơ quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 2
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Điều 20. Thẩm quyền quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi sau đây:
a) Chương trình chỉ tiêu tổ quốc, dự án quan trọng tổ quốc đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu cơ;
b) Chương trình đầu cơ công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu cơ;
c) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay khuyến mãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tín ngưỡng.
2. Người đứng đầu tư quan chủ đạo quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi ko quy định tại khoản 1 của Điều này và chịu bổn phận về hiệu quả đầu cơ các chương trình, dự án.
Điều 21. Trình tự lập, giám định, quyết định đầu cơ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay khuyến mãi
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Đầu cơ công.
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được lập theo quy định tại Điều 44 Luật Đầu cơ công và các quy định luật pháp có liên can, có tính tới các nội dung theo mẫu của nhà tài trợ nước ngoài, đảm bảo hợp nhất với những nội dung của Quyết định chủ trương đầu cơ và hài hòa thứ tự, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.
3. Giấy tờ, nội dung, thời kì giám định, quyết định đầu cơ chương trình, dự án tiến hành theo quy định tại Điều 45 của Luật Đầu cơ công và quy định của Chính phủ về quy định cụ thể 1 số điều của Luật Đầu cơ công, trong ấy:
a) Trường hợp chương trình, dự án vay lại toàn thể hoặc 1 phần từ ngân sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh khả năng tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo chỉ dẫn của luật pháp về điều hành nợ công;
b) Các tài liệu có liên can tới chương trình, dự án bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
c) Trong thời hạn 15 ngày tính từ lúc ngày cấp có thẩm quyền ban hành hình định đầu cơ chương trình, dự án, cơ quan chủ đạo công bố cho nhà tài trợ nước ngoài và chủ dự án về quyết định đầu cơ chương trình, dự án, cùng lúc gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ, Bộ Nguồn vốn và các cơ quan có liên can Quyết định đầu cơ chương trình, dự án (bản chính hoặc bản sao có công chứng) kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đã được phê chuẩn có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ đạo để giám sát và phối hợp tiến hành.
…………………..
Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định tại file dưới đây!

[rule_2_plain]

#Nghị #định #562020NĐCP


admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button