Ổ cứng HDD là gì? Có bao nhiêu loại, có nên mua không?


HDD là loại ổ cứng bình thường nhất trên máy tính. Vậy ổ cứng này là gì, có những tác dụng gì, có mấy loại, hãy cùng Phần Mềm Portable VN mày mò ổ cứng nhé!

HDD là gì?

HDD aka ổ cứng (Ổ đĩa cứng, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để tiết kiệm dữ liệu trên bề mặt của các đĩa tròn có phủ 1 lớp nguyên liệu từ tính. Ổ cứng là bộ nhớ “ko bay hơi”, có tức là chúng ko mất dữ liệu lúc nguồn điện đối với chúng bị ngừng.

Ổ cứng HDD của máy tính bảng ngày nay có 2 vận tốc bình thường 5400 vòng / phút (số vòng quay mỗi phút) hoặc 7200 vòng / phútkhông kể 1 số đĩa cứng có vận tốc quay lên tới 15.000 vòng / phút.

Ổ cứng

Cấu trúc của ổ cứng

Cấu trúc của ổ cứng

Cụm đĩa

Cụm đĩa gồm trục quay có nhiệm vụ truyền đi lại của đĩa từ và động cơ được lắp đồng trục với trục quay và các đĩa.

Cụm người đọc

Cụm đầu đọc bao gồm:

– Head: Đầu đọc / ghi dữ liệu.

– Cần vận động đầu đọc (cánh tay đầu hoặc cánh tay truyền động).

Lắp ráp mạch

  • Mạch điều khiển: Có nhiệm vụ điều khiển động cơ đồng trục, điều khiển đi lại của cần vận động đầu đọc để bảo đảm nó tới đúng địa điểm trên mặt đĩa.
  • Mạch xử lý dữ liệu: Dùng để xử lý dữ liệu đọc / ghi của ổ cứng.
  • Bộ nhớ đệm (bộ đệm hoặc bộ đệm): Là nơi lưu trữ tạm bợ dữ liệu trong giai đoạn đọc / ghi dữ liệu. Dữ liệu trên bộ nhớ đệm sẽ bị mất lúc ổ cứng dừng hoạt động.
  • Đầu nối nguồn hỗ trợ năng lượng cho ổ cứng.
  • Đầu nối giao tiếp với máy tính.
  • Các jumper thiết lập cơ chế làm việc của ổ cứng: Chọn cơ chế làm việc của ổ cứng (SATA 150 hoặc SATA 300) hoặc quy trình trên các kênh trên giao diện IDE (chính hoặc phụ hoặc tự chọn), chọn các tham số làm việc khác, v.v.

Nắp đĩa cứng

Hộp đựng ổ cứng gồm các bộ phận sau: Phần đế chứa các linh kiện gắn trên ấy, phần nắp đậy để bảo vệ các linh kiện bên trong.

Vỏ ổ cứng có công dụng chính là định vị các linh kiện và bảo đảm kín khít ko cho bụi lọt vào bên trong ổ cứng. Ngoài ra, nắp đĩa cứng còn có bản lĩnh chống va đập (ở chừng độ thấp).

Đĩa từ

Đĩa từ là 1 đĩa kim khí tròn gắn bên trong ổ cứng. 1 số đĩa được gắn trên 1 động cơ trục chính để phục vụ nhiều bề mặt lưu trữ dữ liệu trong 1 ko gian bé hơn.

đĩa từ

Để duy trì việc lưu trữ và truy xuất dữ liệu có tổ chức, các đĩa từ được bố trí thành các cấu trúc chi tiết. Các cấu trúc chi tiết này bao gồm các rãnh (rãnh), các cung và các cụm.

  • Theo dõi: Mỗi đĩa từ được phân thành hàng ngàn vòng tròn đồng tâm xếp chặt chẽ, gọi là rãnh. Tất cả thông tin được lưu trữ trên ổ cứng đều được đánh dấu trên đường đua.
  • Khu vực: Mỗi bản nhạc được phân thành các đơn vị bé hơn được gọi là các cung. Sector là đơn vị lưu trữ dữ liệu căn bản trên ổ cứng.
  • Cụm: Các đơn vị quản lý thường được nhóm lại với nhau để tạo thành các cụm.

Nguyên lý hoạt động của ổ cứng HDD

Nguyên tắc hoạt động căn bản là có 1 đĩa tròn làm bằng nhôm (hoặc thủy tinh, hoặc gốm) phủ 1 nguyên liệu từ tính. Giữa ổ có 1 động cơ quay để đọc / ghi dữ liệu, kết hợp với các thiết bị này là bảng điện tử để điều khiển đầu đọc / ghi xác thực vào địa điểm của đĩa khi nãy khi mà quay để giải mã thông tin.

Vì thế các thao tác của bạn như sao chép nhạc, phim hay dữ liệu từ máy tính sang thiết bị khác (USB, Ổ cứng) nhanh hay chậm cũng lệ thuộc vào bộ phận này, hơn nữa là chất liệu của các linh kiện trong ổ cứng. Điều này càng tốt thì dữ liệu bạn lưu trên ấy càng an toàn.

Nguyên lý hoạt động của ổ cứng HDD

Các loại ổ cứng

Ổ cứng HDD gồm có HDD Bên trong và HDD Bên ngoài, trong ấy:

  • Ổ cứng bên trong: Chúng có kích tấc 3,5 inch và đa số đều có kích tấc 4 TB. HDD Internal có vận tốc đọc ghi khoảng 530 MB / s. Thông thường, ổ cứng này có giá gần 2-7 triệu. Nhưng nhìn chung, HDD gắn trong vẫn “thoải mái” hơn HDD ngoài.
  • Ổ cứng ngoài: Kích tấc 2,5 inch, đa số có dung lượng tối đa 2 TB được hỗ trợ phê duyệt kết nối USB hoặc Thunderbolt. Tuy nhiên, thị phần ổ cứng thiết bị cầm tay càng ngày càng nhiều chủng loại, với nhiều dòng máy được thiết kế đặc trưng với dung lượng lưu trữ khủng như Backup Plus Desktop dung lượng lên tới 5 TB.

Các loại ổ cứng

Thông số kỹ thuật trên HDD

  • Dung lượng đĩa HDD- Dung lượng ổ cứng: Dung lượng ổ cứng được tính theo đơn vị: byte, Kb, MB, GB, TB.
  • Thời gian kiếm tìm trung bình HDD – Thời gian kiếm tìm trung bình HDD: Là thời kì kiếm tìm trung bình nhưng người đọc cần để vận động từ 1 Cylinder này sang 1 Cylinder tình cờ khác.
  • Thời gian truy cập tình cờ HDD – Thời gian truy cập tình cờ HDD: Thời gian trung bình ổ cứng cần để kiếm tìm dữ liệu tình cờ. Đây là 1 tham số quan trọng tác động tới hiệu suất của ổ cứng và hệ thống.
  • Thời gian truy cập dữ liệu HDD – Thời gian truy cập dữ liệu HDD: Là tổng thời kì kiếm tìm = Thời gian kiếm tìm trung bình (thời kì để vận động đầu từ trụ này sang trụ khác) + Thời gian truy cập tình cờ (thời kì kiếm tìm 1 cung trên 1 đoạn đường xác định).
  • MTBF HDD – Thời gian trung bình giữa các lần hỏng ổ cứng: Thời gian làm việc đáng tin tưởng của HDD là tuổi thọ của ổ cứng (đơn vị tính bằng giờ). Với ổ cứng hoạt động ở vận tốc 15.000 vòng / phút với MTBF lên tới 1,4 triệu giờ.

Thông số kỹ thuật trên HDD

Đặc điểm của ổ cứng

Về công suất tối đa bình thường

Về dung lượng, ổ cứng HDD đã đạt khoảng 1TB trở lên.

Về vận tốc

Ổ cứng HDD sẽ mất thời kì để tăng cấp các tham số kỹ thuật hoạt động và sẽ tiếp diễn chậm hơn ổ SSD trong giai đoạn sử dụng phổ biến.

Đặc điểm của ổ cứng

Về phân mảnh

Ổ cứng hoạt động tốt nhất với các tệp to hơn được đặt thành các khối liền nhau. Bằng cách ấy, game thủ có thể mở màn và chấm dứt việc đọc nó trong 1 đi lại liên tiếp. Khi ổ cứng mở màn ghi, các tệp to có thể bị phân tán bao quanh đĩa, dẫn tới phân mảnh.

Về độ bền

Ổ cứng có thể bị hư hỏng vật lý khiến thiết bị lưu trữ dừng hoạt động hoặc gây mất dữ liệu. Ngoài ra, HDD là thiết bị cơ điện – với các bộ phận đi lại – thường khiến chúng dễ bị va đập.

Đặc điểm của ổ cứng

Về chừng độ bình thường

Vì giá bán rẻ nên ổ cứng HDD thường dồi dào hơn ổ cứng SSD. Chúng ta thường thấy những chiếc máy tính bảng giá rẻ thường được trang bị loại ổ cứng này. Ngoài ra, các dòng máy tính bảng tầm trung và cận cao cấp sử dụng ổ cứng SSD cũng có chỗ để thêm ổ cứng HDD.

Ưu nhược điểm của ổ cứng HDD

Thuận lợi:

– Ổ cứng HDD được thiết kế với Thiết kế dễ dàng.

– Có bản lĩnh Có thể lưu trữ nhiều dữ liệu nhưng mà giá cả rất cân đối.

– Kích tấc ổ cứng thường là 3,5 ” và 2,5 ” Cân xứng với máy tính để bàn và máy tính xách tay.

Khuyết điểm:

– Sử dụng nhiều năng lượng hơn SSD.

– Khi hoạt động phát ra tiếng ồn to.

– Bị tác động bởi từ tính.

Các nhãn hàng ổ cứng bình thường

Các nhãn hàng HDD bình thường ngày nay có thể kể tới như: Western Digital (WD), Seagate, Toshiba, Hitachi, Dell, Kiwivision, Sony, …

    Ổ cứng HDD thường được sử dụng ở phân khúc tầm trung, bình dân

Trên đây là thông tin về ổ cứng HDD nhưng Phần Mềm Portable VN san sẻ tới các bạn. Mọi thắc mắc vui lòng để lại thông tin bên dưới bài viết.

.


 

Thông tin thêm

Ổ cứng HDD là gì? Có bao lăm loại, có nên sắm ko?

[rule_3_plain]

Ổ cứng HDD là loại ổ cứng thường gặp nhất trên máy tính. Vậy ổ cứng này là gì, có gì đặc điểm gì, có bao lăm loại, hãy cùng Phần Mềm Portable VN mày mò ổ nhé! HDD là gì? HDD hay còn gọi là ổ cứng (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ nguyên liệu từ tính. Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ “ko chỉnh sửa” (non-volatile), có tức là chúng ko bị mất dữ liệu lúc dừng hỗ trợ nguồn điện cho chúng. Ổ HDD của máy tính bảng ngày nay có 2 vận tốc bình thường là 5400 RPM (vòng mỗi phút) hoặc 7200 RPM, trừ 1 vài đĩa cứng ngoại lệ có vận tốc quay lên tới 15.000 RPM. Cấu tạo của HDD Cụm đĩa Cụm đĩa gồm trục quay làm nhiệm vụ truyền đi lại của đĩa từ và động cơ được gắn đồng trục với trục quay và các đĩa. Cụm đầu đọc Cụm đầu đọc gồm: – Đầu đọc (head): Đầu đọc/ghi dữ liệu. – Cần vận động đầu đọc (head arm hoặc actuator arm). Cụm mạch điện Mạch điều khiển: Có nhiệm vụ điều khiển động cơ đồng trục, điều khiển sự vận động của cần vận động đầu đọc để bảo đảm tới đúng địa điểm trên bề mặt đĩa. Mạch xử lý dữ liệu: Dùng để xử lý những dữ liệu đọc/ghi của ổ đĩa cứng. Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): Là nơi tạm lưu dữ liệu trong giai đoạn đọc/ghi dữ liệu. Dữ liệu trên bộ nhớ đệm sẽ mất đi lúc ổ đĩa cứng dừng được cấp điện. Đầu cắm nguồn hỗ trợ điện cho ổ đĩa cứng. Đầu kết nối giao tiếp với máy tính. Các cầu đấu setup (jumper) setup cơ chế làm việc của ổ đĩa cứng: Chọn lọc cơ chế làm việc của ổ đĩa cứng (SATA 150 hoặc SATA 300) hay quy trình trên các kênh trên giao tiếp IDE (master hay slave hoặc tự tuyển lựa), tuyển lựa các tham số làm việc khác,… Vỏ đĩa cứng Vỏ ổ đĩa cứng gồm các phần: Phần đế chứa các linh kiện gắn trên nó, phần nắp đậy lại để bảo vệ các linh kiện bên trong. Vỏ ổ đĩa cứng có công dụng chính nhằm định vị các linh kiện và bảo đảm độ kín khít để ko cho phép bụi được lọt vào bên trong của ổ đĩa cứng. Ngoài ra, vỏ đĩa cứng còn có chức năng chịu đựng sự va chạm (ở chừng độ thấp). Đĩa từ Đĩa từ là 1 đĩa kim khí hình tròn được gắn bên trong ổ đĩa cứng. 1 số đĩa được gắn trên 1 động cơ trục chính (spindle motor) để tạo nhiều bề mặt lưu trữ dữ liệu trong 1 ko gian bé hơn. Để duy trì việc lưu trữ và truy xuất dữ liệu có tổ chức, các đĩa từ được bố trí thành các cấu trúc chi tiết. Các cấu trúc chi tiết này bao gồm các track (rãnh), sector và cluster. Track: Mỗi đĩa từ được phân thành hàng nghìn vòng tròn đồng tâm được đóng gói chặt chẽ, được gọi là track. Tất cả các thông tin được lưu trữ trên ổ cứng đều được ghi trên track.  Sector: Mỗi track được chia bé thành đơn vị bé hơn được gọi là sector. Sector là đơn vị căn bản lưu trữ dữ liệu trên ổ cứng. Cluster: Các sector thường được nhóm lại với nhau để tạo thành các cluster. Nguyên lý hoạt động của HDD Nguyên lý hoạt động căn bản là có 1 đĩa tròn làm bằng nhôm (hoặc thủy tinh, hoặc gốm) được phủ nguyên liệu từ tính. Giữa ổ đĩa có 1 động cơ quay để để đọc/ghi dữ liệu, liên kết với những thiết bị này là những bo mạch điện tử nhằm điều khiển đầu đọc/ghi đúng vào địa điểm của cái đĩa từ khi nãy lúc đang quay để giải mã thông tin.  Vì thế nhưng các thao tác của bạn như chép nhạc, phim hay dữ liệu từ máy tính ra thiết bị khác (USB, Ổ cứng) nhanh hay chậm cũng lệ thuộc vào phần này, hơn nữa chất liệu của các linh kiện trong ổ cứng này càng tốt thì dữ liệu bạn lưu trên này sẽ an toàn hơn. Các loại ổ cứng HDD Ổ cứng HDD bao gồm HDD Internal và HDD External, trong ấy: HDD Internal: Có kích tấc 3,5 inch và đa số có dung lượng là 4 TB. HDD Internal có vận tốc đọc ghi dữ liệu khoảng 530 MB/s. Thông thường, ổ cứng này có giá gần 2 – 7 triệu. Nhưng nhìn chung thì HDD Internal vẫn có giá “thoải mái” hơn so với HDD External . HDD External: Có kích tấc 2,5 inch, đa số có dung lượng tối đa là 2 TB được hỗ trợ năng lượng qua cổng kết nối USB hoặc Thunderbolt. Tuy nhiên, thị phần ổ cứng thiết bị cầm tay càng ngày càng phong phú nhiều chủng loại, với nhiều loại được thiết kế đặc trưng có bản lĩnh lưu trữ rất to như Backup Plus Desktop với dung lượng lên đến 5 TB. Các tham số kỹ thuật trên HDD Disk Capacity HDD- Dung lượng ổ cứng HDD: Dung lượng ổ đĩa cứng được tính theo đơn vị: byte, Kb, MB, GB, TB. Average Seek Time HDD – Thời gian kiếm tìm trung bình ổ cứng HDD: Là khoảng thời kì kiếm tìm trung bình nhưng đầu đọc vận động từ 1 Cylinder này tới 1 Cylinder tình cờ khác. Random Access Time HDD – Thời gian truy cập tình cờ ổ cứng HDD: Là khoảng thời kì trung bình để ổ cứng kiếm tìm 1 dữ liệu tình cờ. Đâylà tham số quan trọng tác động tới hiệu năng của ổ cứng và hệ thống. Data access time HDD – Thời gian truy cập dữ liệu ổ cứng HDD: Là tổng thời kì kiếm tìm = Average Seek time (thời kì vận động đầu đọc từ cylinder này tới cylinder khác) + Random Access Time (thời kì kiếm tìm 1 sector trên 1 track xác định). MTBF HDD – Mean Time Between Failures HDD: Thời gian làm việc tin tưởng ổ cứng HDD là tuổi thọ của ổ cứng (đơn vị tính bằng giờ). Với ổ cứng hoạt động ở vận tốc 15.000 rpm có MTBF lên tới 1,4 triệu giờ. Đặc điểm của HDD Về dung lượng tối đa bình thường Xét về dung lượng thì HDD đã đạt tới tầm 1TB hoặc hơn nữa. Về vận tốc 1 ổ cứng HDD sẽ cần có thời kì để tăng vận tốc lên tới tham số kỹ thuật vận hành, và sẽ tiếp diễn là chậm hơn so với 1 ổ cứng SSD khi mà sử dụng phổ biến.  Về sự phân mảnh Ổ cứng HDD làm việc tốt nhất với các tập tin to hơn được đặt ra trong các khối liền kề. Bằng cách ấy, các đầu đĩa có thể mở màn và chấm dứt đọc nó trong 1 đi lại liên tiếp. Khi ổ đĩa cứng mở màn ghi, các file to có thể biến thành tản mạn bao quanh mâm đĩa, dẫn đến trạng thái phân mảnh. Về độ bền Ổ cứng HDD có thể gặp trạng thái hỏng vật lý khiến cho thiết bị lưu trữ dừng hoạt động hoặc gây mất dữ liệu. Ngoài ra, ổ cứng HDD là thiết bị cơ điện – có bộ phận đi lại – thường khiến cho chúng dễ bị hỏng lúc gặp sốc vật lý. Về sự bình thường Do có giá bán rẻ nên ổ cứng HDD thường có số lượng phong phú hơn so với SSD. Chúng ta thường thấy các dòng máy tính bảng giá rẻ thường được trang bị loại ổ cứng này. Kế bên ấy, các dòng máy tính bảng tầm trung và cao cấp dùng SSD cũng có chỗ gắn thêm ổ cứng HDD. Ưu nhược điểm của HDD Ưu thế: – Ổ cứng HDD được thiết kế với mẫu mã đơn giả. – Có bản lĩnh lưu trữ được rất nhiều dữ liệu nhưng mà giá bán lại hết sức cân đối. – HDD có kích tấc thường là 3,5’’ và 2,5’’ tương ứng với máy tính để bàn và máy tính bảng. Nhược điểm: – Sử dụng điện năng nhiều hơn SSD. – Khi hoạt động phát ra tiếng ồn to. – Bị tác động bởi từ tính. Các hãng HDD bình thường Các hãng HDD bình thường ngày nay có thể kể đến là: Western Digital (WD), Seagate, Toshiba, Hitachi, Dell, Kiwivision, Sony,… Trên đây là thông tin về ổ cứng HDD nhưng Phần Mềm Portable VN san sẻ tới bạn. Nếu bạn có bất kì thắc nào, vui lòng để lại thông tin dưới bài viết. Tagscác loại ổ cứng hdd có nên sắm ổ cứng hdd ổ cứng ổ cứng hdd ổ cứng hdd là gì

[rule_2_plain]

#Ổ #cứng #HDD #là #gì #Có #bao #nhiêu #loại #có #nên #sắm #ko


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://1.bigdata-vn.com/o-cung-hdd-la-gi-co-bao-nhieu-loai-co-nen-mua-khong/
Back to top button