Giáo Dục

Phương pháp giải bài tập về sai số của phép đo đại lượng Vật Lý lớp 10 năm 2022

Để đạt được kết quả cao, ngoài việc mày mò sâu và rộng phần tri thức ra thì các bạn phải có chiến thuật riêng trong cách giải đề thi, và phải đoàn luyện, vận dụng chiến thuật đấy trên tài liệu chi tiết thường xuyên. Đây là: Phương pháp giải bài tập về sai số của phép đo đại lượng Vật Lý lớp 10 5 2022 được Phần Mềm Portable tổng hợp, nhằm giới thiệu cho các bạn như 1 tư liệu tham khảo. Chúc các bạn thành công!

1. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1.1. Đo trực tiếp – Đo gián tiếp

Do 1 đại lượng vật lý là so sánh với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị. Phương tiện dùng để tiến hành việc so sanh trên gọi là phương tiện đo. Phép so sánh trực tiếp qua phương tiện đo gọi là phép đo trực tiếp. Hay nói cách khác

+ Đo trực tiếp: là tiến hành phép đo bởi các phương tiện đo.

+ Đo gián tiếp: là trị giá của đại lượng cần đo được tính từ trị giá của các phép do trực tiếp khác phê chuẩn biểu thức toán học.

1.2. Sai số hệ thống – Sai số trùng hợp

a. Sai số (trong đo lường) là độ lệch giữa trị giá đo được với trị giá thật của đại lượng cần đo.

b. Sai số hệ thống là sai số có tính quy luật bất biến, thường là y sì trong các lần đo. Sự sai hỏng của phương tiện do hay lỗi của người sử dụng lúc ko hiệu chỉnh phương tiện về “điểm 0” trước lúc đo là 1 trong những nguyên do gây nên sai số hệ thống. Sai số do chính đặc điểm cấu tạo của phương tiện đo gây ra gọi là sai số phương tiện.

c. Thông thường sai số phương tiện được lấy bằng 1 độ chia bé nhất hoặc 1 nửa độ chia bé nhất trên phương tiện.

d. Sai số trùng hợp là loại sai số đo ảnh hưởng trùng hợp gây nên chả hạn như do giảm thiểu của cảm quan người làm thí nghiệm dẫn tới thao tác đo ko chuẩn, do điều kiện làm thí nghiệm ko bất biến.

1.3. Xác định sai số phép đo trực tiếp

Giá trị trung bình: (bar{A}=frac{{{A}_{1}}+{{A}_{2}}+ldots +{{A}_{n}}}{n})

Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo:

(Delta {{A}_{1}}=left| bar{A}-{{A}_{1}} right|;Delta {{A}_{2}}=left| bar{A}-{{A}_{2}} right|;ldots ;Delta {{A}_{n}}=left| bar{A}-{{A}_{n}} right|)

Sai số tuyệt đối trung bình:  (Delta bar{A}=frac{Delta {{A}_{1}}+Delta {{A}_{2}}+ldots +Delta {{A}_{n}}}{n}(nge 5))

Sai số tuyệt đối của phép đo: (Delta A=Delta bar{A}+Delta {{mathbf{A}}^{prime }})

(Delta bar{A}) : sai số tuyệt đối trung bình (sai số trùng hợp)

(Delta {{text{A}}^{prime }}): sai số phương tiện

Sai số tỉ đối (hơi hơi): (delta A=frac{Delta A}{{bar{A}}}cdot 100%)

1.4. Xác định sai số của phép đo gián tiếp

Quy tắc xác định sai số của phép đo gián tiếp:

Công thức của đại lượng

Công thức tính sai số

(x=apm b)

(Delta x=Delta apm Delta b)

(x=ab)

(frac{Delta x}{x}=frac{Delta a}{a}+frac{Delta b}{b})

(x=frac{a}{b})

(frac{Delta x}{x}=frac{Delta a}{a}+frac{Delta b}{b})

(x=frac{{{a}^{n}}}{{{b}^{m}}})

(frac{Delta x}{x}=|n|frac{Delta a}{a}+|m|frac{Delta b}{b})

1.5. Cách viết kết quả

(A=bar{A}+Delta Atext{ hoac }A=bar{A}pm delta A)

Xem xét: sai số tuyệt đối (Delta text{A}) thường chỉ viết tối đa tới 2 chữ số có nghĩa, còn trị giá trung bình (bar{A}) được làm tròn tới chữ số cùng hàng với chữ số có nghĩa của (Delta text{A})

Các chữ số có nghĩa: là tất cả các chữ số tính từ trái sang phải từ khi số khác 0 trước hết

2. VÍ DỤ MINH HỌA

Thí dụ 1: Đường kính của 1 sợi dây đo bởi thước pame trong 5 lần đo bằng 2,620cm; 2,625cm; 2,630cm; 2,628c và 2,626cm. Bỏ lỡ sai số phương tiện. Sai số tỉ đối bằng

A. 0,1%                            B. 0,2%                              C. 0,3%                                D. 0,4%

Hướng áp giải:

Đường kính trung bình sau 5 lần đo:

(begin{align} & bar{d}=frac{{{d}_{1}}+{{d}_{2}}+ldots +{{d}_{5}}}{5}=frac{2,625+2,630+2,628+2,6258text{centimet}}{5}2,626text{centimet} & begin{array}{*{35}{l}} Delta {{d}_{1}}=|2,626-2,620|=0,006text{centimet} Delta {{d}_{2}}=|2,626-2,625|=0,001text{centimet} Delta {{d}_{3}}=|2,626-2,630|=0,004text{centimet} Delta {{d}_{4}}=12,626-2,628|=0,002text{centimet} Delta {{d}_{5}}=|2,626-2.626|=0.000text{centimet} end{array} end{align})

Sai số tuyệt đối trung bình: (overline{Delta d}=frac{Delta {{d}_{1}}+Delta {{d}_{2}}+ldots +Delta {{d}_{text{s}}}}{5}=0,0026=0,003text{centimet})   

Sai số tỉ đối của phép đo: (delta (d)=frac{overline{Delta d}}{{bar{d}}}100%=frac{0,003}{2,626}100%=0,1%)

Đáp án A

Thí dụ 2: Để xác định vận tốc của 1 vật chuyển di đều, 1 người đã đo quãng đường vật đi được bằng (16,0(pm ) 0,4)m trong vòng thời kì là ((4,0pm 0,2))s. vận tốc của vật là

A. ((4,0pm 0,3)) m/s                                                                                                                      

B. ((4,0pm 0,6))m/s

C. ((4,0pm 0,2))m/s                                          

D. ((4,0pm 0,1))m/s

Hướng áp giải

ta có (v=frac{s}{t}Rightarrow bar{v}=frac{{bar{s}}}{t}=frac{16}{4}=4text{m}/text{s})

(frac{Delta v}{v}=frac{Delta s}{s}+frac{Delta t}{t}=frac{0,4}{16}+frac{0,2}{4}=0,075Rightarrow Delta v=0,075,bar{v}=0,3text{m}/text{s}Rightarrow v=(4,0pm 0,3)text{m}/text{s})

Chú ý: Ở đây ta đã sử dụng công thức (x=frac{a}{b}) thì (frac{Delta x}{x}=frac{Delta a}{a}+frac{Delta b}{b})

Đáp án A

Thí dụ 3: Để xác định gia tốc của 1 chuyển di thẳng chuyển đổi đều, 1 học trò đã sử dụng đồng hồ bấm giờ và thước mét để xác định thời kì t và đo quãng đường (L) , sau đấy xác định (a) bằng công thức (L=afrac{{{t}^{2}}}{2}). Kết quả cho thấy (L=(2pm 0,005)text{m},t=(4,2pm 0,2)text{s}) . Gia tốc (a) bằng:

A. ((0,23pm 0,01)) m/s2                                                                                   

B. ((0,23pm 0,02)) m/s2

C. ((0,23pm 0,03)) m/s2                                                                                    

D. ((0,23pm 0,04)) m/s2

Hướng áp giải

(begin{array}{*{35}{l}} L=afrac{{{t}^{2}}}{2}Rightarrow a=frac{2bar{L}}{{{

Vậy (a=(0,23pm 0,02)text{m}/{{text{s}}^{2}})

Đáp án B

3. BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Câu 1 : Nếu 1 vật chuyển di thẳng đều thì

   A. gia tốc của nó dương

   B. gia tốc của nó âm

   C. gia tốc của nó bằng 0

   D. vận tốc của nó bằng 0

Câu 2: Trong chuyển di tròn đều thì:

   A. Vectơ tốc độ chỉnh sửa cả về hướng và độ bự.

   B. Vectơ tốc độ ko chỉnh sửa cả về hướng và độ bự.

   C. Vectơ tốc độ chỉ chỉnh sửa về hướng

   D. Vectơ tốc độ chỉ chỉnh sửa về độ bự.

Câu 3: Nếu 1 người chạy với vận tốc ko đổi (upsilon ) trên 1 vòng tròn bán kính (text{r}) thì vận tốc góc của người đấy là

  A. (frac{{{upsilon }^{2}}}{r})                              

  B.(upsilon r)              

  C.(frac{upsilon }{r})               

 D.(frac{r}{upsilon })

Câu 4: 1 đoàn tầu chuyển di với tốc độ ko đổi 45km/h. Thời gian để đoàn tầu đi qua hoàn toàn cây cầu dài 850m là

   A. 56 s                              B. 68 s                                C. 80 s                                  D. 92 s

Câu 5: Vận tốc góc của 1 kim giây đồng hồ bằng

   A. 60rad/s                         B. (pi ) rad/s                   C.(pi /30) rad/s              D. 2 rad/s

Câu 6: Phương trình của 1 chuyển di thẳng có dạng: (x=9{{t}^{2}}-12t+4(text{m})), với t tính theo giây. Gia tốc của vật là:

   A. 36m/s2                         B. 18m/s2                           C. 9m/s2                               D. 6m/s2

Câu 7: 1 vật khởi đầu chuyển di từ tình trạng nghỉ với gia tốc ko đổi 5m/s2 trong 8s. Sau thời này, vật chuyển di đều. quãng đường vật đã đi được trong 12 s từ khi khi vật khởi đầu chuyển di là

   A. 160m                           B. 320m                             C. 360m                               D. 40m

Câu 8: Tốc độ của 1 vật đạt được lúc chuyển di thẳng chuyển đổi đều là 30m/s chỉ cần khoảng 2s và 60m/s chỉ cần khoảng 4s tính từ thời khắc ban sơ. Tốc độ đầu của vật là

   A. 0m/s                             B. 2m/s                               C. 3m/s                                 D. 10m/s

Câu 9: Đồ thị tốc độ – thời kì của 1 vật chuyển di thẳng ở hình cho biết:

   A. Vật chuyển di đều

   B. Vật đang đứng yên

   C. Vật chuyển di ko đều

   D. Vật chuyển di chuyển đổi đều

Câu 10: 1 xuồng máy chuyển di thẳng từ tình trạng nghỉ với gia tốc 3m/s2 trong 8s. Quãng đường nhưng mà xuồng máy đi được chỉ cần khoảng này là

   A. 24m                             B. 48m                               C. 72m                                 D.96m

Câu 11 : Khi oto chạy với tốc độ có độ bự 12m/s trên đoạn đường thẳng thì người tài xế tăng ga cho oto chạy nhanh dần đều. Sau 15s, oto đạt tốc độ 15m/s. Tốc độ của oto sau 30s từ khi lúc tăng ga là

   A. 18m/s                           B. 30m/s                             C. 15m/s                               D. 31m/s

Câu 12: Từ tình trạng đứng yên, 1 xe ca tăng tốc chuyển di với gia tốc (a) trong quãng đường ({{s}_{0}}), sau đấy xe chuyển di đều chỉ cần khoảng t và chuyển di chậm dần với gia tốc có độ bự (a/2)  trước lúc ngừng hẳn. Nếu tổng quãng đường xe đi được là (15{{s}_{0}}) thì

   A. ({{s}_{0}}=at)         

   B.({{s}_{0}}=afrac{{{t}^{2}}}{6}) 

   C. ({{s}_{0}}=afrac{{{t}^{2}}}{72})                        

  D. ({{s}_{0}}=afrac{{{t}^{2}}}{4})

Câu 13: tại thời khắc t=0 thả rơi tự do 1 vật từ đỉnh 1 tháp cao h so với đất. Vật chạm đất tại thời khắc t. Địa điểm của vật tại thời khắc t/2

   A. cách đất h/4

   B. cách đất h/2

   C. cách đất 3h/4

   D. Phụ thuộc khối lượng của vật

Câu 14: 1 vật được bắn thẳng đứng lên với tốc độ đầu 60m/s. Lấy (g=10m/{{s}^{2}}) .Vận tốc trung bình của vật sau 10 s từ khi khi vật được bắn là

   A. 26m/s                           B. 16m/s                             C. 10m/s                               D. 36m/s

Câu 15: 1 vật ném thẳng đứng lên trên với tốc độ 20m/s. Lấy (g=10m/{{s}^{2}}). Quãng đường vật đi được trong 3s đầu là

   A. 25m                             B. 20m/s                             C. 15m                                 D. 35m

Câu 16: 1 khinh khí cầu chuyển di thẳng đứng lên trên với tốc độ ko đổi bằng 5m/s thì tại độ cao 30m so với đất 1 hòn đá trên khinh khí cầu bị văng ra. Hòn đá sẽ chạm đất sau khoảng thời kì

   A. 1 s                                B. 2 s                                  C. 3 s                                    D. 4 s

Câu 17: 1 hòn đá rơi tự do, quãng đường nó đi được tương ứng ({{h}_{1}},{{h}_{2}},{{h}_{3}})  trong 5s trước hết, 5s kế tiếp và 5s tiếp theo nữa. Lấy (g=10m/{{s}^{2}}) . Quan hệ giữa ({{h}_{1}},{{h}_{2}},{{h}_{3}})là

   A. ({{h}_{1}}=frac{{{h}_{2}}}{3}=frac{h}{5})     

   B. ({{h}_{3}}=3{{h}_{2}}=9{{h}_{1}})

   C. ({{h}_{1}}={{h}_{2}}={{h}_{3}})                          

   D. ({{h}_{1}}=2{{h}_{2}}=3{{h}_{3}})

Câu 18: Quãng đường 1 vật rơi tự do trong giây thứ n là h. quãng đường nhưng mà nó rơi trong giây tiếp theo là

   A. (h)                           

  B. (left( h+frac{g}{2} right))     

  C. (left( h-g right))     

  D. (left( h+g right))

Câu 19: 1 vật rơi tự do từ đỉnh tháp. Vật đi được quãng đường 45m trong giây . Lấy (g=10m/{{s}^{2}}). Chiều cao của tháp là

   A. 80m                             B. 90m                               C. 125m                               D. 135m

Câu 20: 1 xe ca chuyển di trên 1 đường thẳng, 1/3 quãng đường đầu đi với vận tốc 20km/h, 2/3 quãng đường còn lại đi với vận tốc 60km/h. Vận tốc trung bình của xe là

   A. 40km/h                      

  B. 80km/h                        

  C. (46frac{2}{3}) km/h  

  D. 36km/h

—(Để xem đầy đủ, cụ thể từ câu 21 tới câu 50 của tài liệu vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Phần Mềm Portable để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN

1.C

2.C

3.C

4.C

5.C

6.B

7.B

8.A

9.A

10.D

11.C

12.C

13.C

14.A

15.A

16.C

17.A

18.D

19.C

20.D

21.A

22.C

23.D

24.D

25.C

26.D

27.A

28.A

29.C

30.A

31.D

32.A

33.B

34.C

35.B

36.D

37.A

38.A

39.C

40.B

41.A

42.C

43.D

44.B

45.C

46.C

47.D

48.C

49.A

50.B

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Phương pháp giải bài tập về sai số của phép đo đại lượng Vật Lý lớp 10 5 2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

.


 

Thông tin thêm

Phương pháp giải bài tập về sai số của phép đo đại lượng Vật Lý lớp 10 5 2022

[rule_3_plain]

Để đạt được kết quả cao, ngoài việc mày mò sâu và rộng phần tri thức ra thì các bạn phải có chiến thuật riêng trong cách giải đề thi, và phải đoàn luyện, vận dụng chiến thuật đấy trên tài liệu chi tiết thường xuyên. Đây là: Phương pháp giải bài tập về sai số của phép đo đại lượng Vật Lý lớp 10 5 2022 được Phần Mềm Portable tổng hợp, nhằm giới thiệu cho các bạn như 1 tư liệu tham khảo. Chúc các bạn thành công!

1. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1.1. Đo trực tiếp – Đo gián tiếp

Do 1 đại lượng vật lý là so sánh với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị. Phương tiện dùng để tiến hành việc so sanh trên gọi là phương tiện đo. Phép so sánh trực tiếp qua phương tiện đo gọi là phép đo trực tiếp. Hay nói cách khác

+ Đo trực tiếp: là tiến hành phép đo bởi các phương tiện đo.

+ Đo gián tiếp: là trị giá của đại lượng cần đo được tính từ trị giá của các phép do trực tiếp khác phê chuẩn biểu thức toán học.

1.2. Sai số hệ thống – Sai số trùng hợp

a. Sai số (trong đo lường) là độ lệch giữa trị giá đo được với trị giá thật của đại lượng cần đo.

b. Sai số hệ thống là sai số có tính quy luật bất biến, thường là y sì trong các lần đo. Sự sai hỏng của phương tiện do hay lỗi của người sử dụng lúc ko hiệu chỉnh phương tiện về “điểm 0” trước lúc đo là 1 trong những nguyên do gây nên sai số hệ thống. Sai số do chính đặc điểm cấu tạo của phương tiện đo gây ra gọi là sai số phương tiện.

c. Thông thường sai số phương tiện được lấy bằng 1 độ chia bé nhất hoặc 1 nửa độ chia bé nhất trên phương tiện.

d. Sai số trùng hợp là loại sai số đo ảnh hưởng trùng hợp gây nên chả hạn như do giảm thiểu của cảm quan người làm thí nghiệm dẫn tới thao tác đo ko chuẩn, do điều kiện làm thí nghiệm ko bất biến.

1.3. Xác định sai số phép đo trực tiếp

Giá trị trung bình: (bar{A}=frac{{{A}_{1}}+{{A}_{2}}+ldots +{{A}_{n}}}{n})

Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo:

(Delta {{A}_{1}}=left| bar{A}-{{A}_{1}} right|;Delta {{A}_{2}}=left| bar{A}-{{A}_{2}} right|;ldots ;Delta {{A}_{n}}=left| bar{A}-{{A}_{n}} right|)

Sai số tuyệt đối trung bình:  (Delta bar{A}=frac{Delta {{A}_{1}}+Delta {{A}_{2}}+ldots +Delta {{A}_{n}}}{n}(nge 5))

Sai số tuyệt đối của phép đo: (Delta A=Delta bar{A}+Delta {{mathbf{A}}^{prime }})

(Delta bar{A}) : sai số tuyệt đối trung bình (sai số trùng hợp)

(Delta {{text{A}}^{prime }}): sai số phương tiện

Sai số tỉ đối (hơi hơi): (delta A=frac{Delta A}{{bar{A}}}cdot 100%)

1.4. Xác định sai số của phép đo gián tiếp

Quy tắc xác định sai số của phép đo gián tiếp:

Công thức của đại lượng

Công thức tính sai số

(x=apm b)

(Delta x=Delta apm Delta b)

(x=ab)

(frac{Delta x}{x}=frac{Delta a}{a}+frac{Delta b}{b})

(x=frac{a}{b})

(frac{Delta x}{x}=frac{Delta a}{a}+frac{Delta b}{b})

(x=frac{{{a}^{n}}}{{{b}^{m}}})

(frac{Delta x}{x}=|n|frac{Delta a}{a}+|m|frac{Delta b}{b})

1.5. Cách viết kết quả

(A=bar{A}+Delta Atext{ hoac }A=bar{A}pm delta A)

Xem xét: sai số tuyệt đối (Delta text{A}) thường chỉ viết tối đa tới 2 chữ số có nghĩa, còn trị giá trung bình (bar{A}) được làm tròn tới chữ số cùng hàng với chữ số có nghĩa của (Delta text{A})

Các chữ số có nghĩa: là tất cả các chữ số tính từ trái sang phải từ khi số khác 0 trước hết

2. VÍ DỤ MINH HỌA

Thí dụ 1: Đường kính của 1 sợi dây đo bởi thước pame trong 5 lần đo bằng 2,620cm; 2,625cm; 2,630cm; 2,628c và 2,626cm. Bỏ lỡ sai số phương tiện. Sai số tỉ đối bằng

A. 0,1%                            B. 0,2%                              C. 0,3%                                D. 0,4%

Hướng áp giải:

Đường kính trung bình sau 5 lần đo:

(begin{align} & bar{d}=frac{{{d}_{1}}+{{d}_{2}}+ldots +{{d}_{5}}}{5}=frac{2,625+2,630+2,628+2,6258text{centimet}}{5}2,626text{centimet} & begin{array}{*{35}{l}} Delta {{d}_{1}}=|2,626-2,620|=0,006text{centimet} Delta {{d}_{2}}=|2,626-2,625|=0,001text{centimet} Delta {{d}_{3}}=|2,626-2,630|=0,004text{centimet} Delta {{d}_{4}}=12,626-2,628|=0,002text{centimet} Delta {{d}_{5}}=|2,626-2.626|=0.000text{centimet} end{array} end{align})

Sai số tuyệt đối trung bình: (overline{Delta d}=frac{Delta {{d}_{1}}+Delta {{d}_{2}}+ldots +Delta {{d}_{text{s}}}}{5}=0,0026=0,003text{centimet})   

Sai số tỉ đối của phép đo: (delta (d)=frac{overline{Delta d}}{{bar{d}}}100%=frac{0,003}{2,626}100%=0,1%)

Đáp án A

Thí dụ 2: Để xác định vận tốc của 1 vật chuyển di đều, 1 người đã đo quãng đường vật đi được bằng (16,0(pm ) 0,4)m trong vòng thời kì là ((4,0pm 0,2))s. vận tốc của vật là

A. ((4,0pm 0,3)) m/s                                                                                                                      

B. ((4,0pm 0,6))m/s

C. ((4,0pm 0,2))m/s                                          

D. ((4,0pm 0,1))m/s

Hướng áp giải

ta có (v=frac{s}{t}Rightarrow bar{v}=frac{{bar{s}}}{t}=frac{16}{4}=4text{m}/text{s})

(frac{Delta v}{v}=frac{Delta s}{s}+frac{Delta t}{t}=frac{0,4}{16}+frac{0,2}{4}=0,075Rightarrow Delta v=0,075,bar{v}=0,3text{m}/text{s}Rightarrow v=(4,0pm 0,3)text{m}/text{s})

Chú ý: Ở đây ta đã sử dụng công thức (x=frac{a}{b}) thì (frac{Delta x}{x}=frac{Delta a}{a}+frac{Delta b}{b})

Đáp án A

Thí dụ 3: Để xác định gia tốc của 1 chuyển di thẳng chuyển đổi đều, 1 học trò đã sử dụng đồng hồ bấm giờ và thước mét để xác định thời kì t và đo quãng đường (L) , sau đấy xác định (a) bằng công thức (L=afrac{{{t}^{2}}}{2}). Kết quả cho thấy (L=(2pm 0,005)text{m},t=(4,2pm 0,2)text{s}) . Gia tốc (a) bằng:

A. ((0,23pm 0,01)) m/s2                                                                                   

B. ((0,23pm 0,02)) m/s2

C. ((0,23pm 0,03)) m/s2                                                                                    

D. ((0,23pm 0,04)) m/s2

Hướng áp giải

(begin{array}{*{35}{l}} L=afrac{{{t}^{2}}}{2}Rightarrow a=frac{2bar{L}}{{{(t)}^{2}}}=frac{2.2}{4,{{2}^{2}}}=0,23text{m}/{{text{s}}^{2}} L=afrac{{{t}^{2}}}{2}Rightarrow a=frac{2L}{{{t}^{2}}}Rightarrow frac{Delta a}{a}=frac{Delta L}{{bar{L}}}+2frac{Delta t}{t}=frac{0,005}{2}+2frac{0,2}{4,2}=0,0977 Rightarrow Delta a=0,09pi bar{a}=0,022text{m}/{{text{s}}^{2}} end{array})

Vậy (a=(0,23pm 0,02)text{m}/{{text{s}}^{2}})

Đáp án B

3. BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Câu 1 : Nếu 1 vật chuyển di thẳng đều thì

   A. gia tốc của nó dương

   B. gia tốc của nó âm

   C. gia tốc của nó bằng 0

   D. vận tốc của nó bằng 0

Câu 2: Trong chuyển di tròn đều thì:

   A. Vectơ tốc độ chỉnh sửa cả về hướng và độ bự.

   B. Vectơ tốc độ ko chỉnh sửa cả về hướng và độ bự.

   C. Vectơ tốc độ chỉ chỉnh sửa về hướng

   D. Vectơ tốc độ chỉ chỉnh sửa về độ bự.

Câu 3: Nếu 1 người chạy với vận tốc ko đổi (upsilon ) trên 1 vòng tròn bán kính (text{r}) thì vận tốc góc của người đấy là

  A. (frac{{{upsilon }^{2}}}{r})                              

  B.(upsilon r)              

  C.(frac{upsilon }{r})               

 D.(frac{r}{upsilon })

Câu 4: 1 đoàn tầu chuyển di với tốc độ ko đổi 45km/h. Thời gian để đoàn tầu đi qua hoàn toàn cây cầu dài 850m là

   A. 56 s                              B. 68 s                                C. 80 s                                  D. 92 s

Câu 5: Vận tốc góc của 1 kim giây đồng hồ bằng

   A. 60rad/s                         B. (pi ) rad/s                   C.(pi /30) rad/s              D. 2 rad/s

Câu 6: Phương trình của 1 chuyển di thẳng có dạng: (x=9{{t}^{2}}-12t+4(text{m})), với t tính theo giây. Gia tốc của vật là:

   A. 36m/s2                         B. 18m/s2                           C. 9m/s2                               D. 6m/s2

Câu 7: 1 vật khởi đầu chuyển di từ tình trạng nghỉ với gia tốc ko đổi 5m/s2 trong 8s. Sau thời này, vật chuyển di đều. quãng đường vật đã đi được trong 12 s từ khi khi vật khởi đầu chuyển di là

   A. 160m                           B. 320m                             C. 360m                               D. 40m

Câu 8: Tốc độ của 1 vật đạt được lúc chuyển di thẳng chuyển đổi đều là 30m/s chỉ cần khoảng 2s và 60m/s chỉ cần khoảng 4s tính từ thời khắc ban sơ. Tốc độ đầu của vật là

   A. 0m/s                             B. 2m/s                               C. 3m/s                                 D. 10m/s

Câu 9: Đồ thị tốc độ – thời kì của 1 vật chuyển di thẳng ở hình cho biết:

   A. Vật chuyển di đều

   B. Vật đang đứng yên

   C. Vật chuyển di ko đều

   D. Vật chuyển di chuyển đổi đều

Câu 10: 1 xuồng máy chuyển di thẳng từ tình trạng nghỉ với gia tốc 3m/s2 trong 8s. Quãng đường nhưng mà xuồng máy đi được chỉ cần khoảng này là

   A. 24m                             B. 48m                               C. 72m                                 D.96m

Câu 11 : Khi oto chạy với tốc độ có độ bự 12m/s trên đoạn đường thẳng thì người tài xế tăng ga cho oto chạy nhanh dần đều. Sau 15s, oto đạt tốc độ 15m/s. Tốc độ của oto sau 30s từ khi lúc tăng ga là

   A. 18m/s                           B. 30m/s                             C. 15m/s                               D. 31m/s

Câu 12: Từ tình trạng đứng yên, 1 xe ca tăng tốc chuyển di với gia tốc (a) trong quãng đường ({{s}_{0}}), sau đấy xe chuyển di đều chỉ cần khoảng t và chuyển di chậm dần với gia tốc có độ bự (a/2)  trước lúc ngừng hẳn. Nếu tổng quãng đường xe đi được là (15{{s}_{0}}) thì

   A. ({{s}_{0}}=at)         

   B.({{s}_{0}}=afrac{{{t}^{2}}}{6}) 

   C. ({{s}_{0}}=afrac{{{t}^{2}}}{72})                        

  D. ({{s}_{0}}=afrac{{{t}^{2}}}{4})

Câu 13: tại thời khắc t=0 thả rơi tự do 1 vật từ đỉnh 1 tháp cao h so với đất. Vật chạm đất tại thời khắc t. Địa điểm của vật tại thời khắc t/2

   A. cách đất h/4

   B. cách đất h/2

   C. cách đất 3h/4

   D. Phụ thuộc khối lượng của vật

Câu 14: 1 vật được bắn thẳng đứng lên với tốc độ đầu 60m/s. Lấy (g=10m/{{s}^{2}}) .Vận tốc trung bình của vật sau 10 s từ khi khi vật được bắn là

   A. 26m/s                           B. 16m/s                             C. 10m/s                               D. 36m/s

Câu 15: 1 vật ném thẳng đứng lên trên với tốc độ 20m/s. Lấy (g=10m/{{s}^{2}}). Quãng đường vật đi được trong 3s đầu là

   A. 25m                             B. 20m/s                             C. 15m                                 D. 35m

Câu 16: 1 khinh khí cầu chuyển di thẳng đứng lên trên với tốc độ ko đổi bằng 5m/s thì tại độ cao 30m so với đất 1 hòn đá trên khinh khí cầu bị văng ra. Hòn đá sẽ chạm đất sau khoảng thời kì

   A. 1 s                                B. 2 s                                  C. 3 s                                    D. 4 s

Câu 17: 1 hòn đá rơi tự do, quãng đường nó đi được tương ứng ({{h}_{1}},{{h}_{2}},{{h}_{3}})  trong 5s trước hết, 5s kế tiếp và 5s tiếp theo nữa. Lấy (g=10m/{{s}^{2}}) . Quan hệ giữa ({{h}_{1}},{{h}_{2}},{{h}_{3}})là

   A. ({{h}_{1}}=frac{{{h}_{2}}}{3}=frac{h}{5})     

   B. ({{h}_{3}}=3{{h}_{2}}=9{{h}_{1}})

   C. ({{h}_{1}}={{h}_{2}}={{h}_{3}})                          

   D. ({{h}_{1}}=2{{h}_{2}}=3{{h}_{3}})

Câu 18: Quãng đường 1 vật rơi tự do trong giây thứ n là h. quãng đường nhưng mà nó rơi trong giây tiếp theo là

   A. (h)                           

  B. (left( h+frac{g}{2} right))     

  C. (left( h-g right))     

  D. (left( h+g right))

Câu 19: 1 vật rơi tự do từ đỉnh tháp. Vật đi được quãng đường 45m trong giây . Lấy (g=10m/{{s}^{2}}). Chiều cao của tháp là

   A. 80m                             B. 90m                               C. 125m                               D. 135m

Câu 20: 1 xe ca chuyển di trên 1 đường thẳng, 1/3 quãng đường đầu đi với vận tốc 20km/h, 2/3 quãng đường còn lại đi với vận tốc 60km/h. Vận tốc trung bình của xe là

   A. 40km/h                      

  B. 80km/h                        

  C. (46frac{2}{3}) km/h  

  D. 36km/h

—(Để xem đầy đủ, cụ thể từ câu 21 tới câu 50 của tài liệu vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Phần Mềm Portable để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN

1.C

2.C

3.C

4.C

5.C

6.B

7.B

8.A

9.A

10.D

11.C

12.C

13.C

14.A

15.A

16.C

17.A

18.D

19.C

20.D

21.A

22.C

23.D

24.D

25.C

26.D

27.A

28.A

29.C

30.A

31.D

32.A

33.B

34.C

35.B

36.D

37.A

38.A

39.C

40.B

41.A

42.C

43.D

44.B

45.C

46.C

47.D

48.C

49.A

50.B

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Phương pháp giải bài tập về sai số của phép đo đại lượng Vật Lý lớp 10 5 2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nghĩa Đàn

228

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Qùy Hợp 3

271

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Qùy Châu

187

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Viết Thuật

249

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Bích Châu

218

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Đình Liễn

204

[rule_2_plain]

#Phương #pháp #giải #bài #tập #về #sai #số #của #phép #đo #đại #lượng #Vật #Lý #lớp #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/phuong-phap-giai-bai-tap-ve-sai-so-cua-phep-do-dai-luong-vat-ly-lop-10-nam-2022-doc36455.html

admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button