Giáo Dục

Phương pháp giải bài tập về sự biến dạng của vật rắn môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

Dưới đây là nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập về sự biến dạng của chất rắn môn Vật lý 10 5 2021-2022 giúp các bạn học trò lớp 10 có thêm tài liệu ôn tập để đoàn luyện kĩ năng làm bài sẵn sàng cho kì thi. các kỳ thi sắp đến cũng như gửi tới các thầy, cô giáo tham khảo. Hi vọng tài liệu sẽ hữu dụng và giúp các bạn có kết quả học tập thật tốt!

1. TÓM TẮT KIẾN THỨC

1.1. Biến dạng cơ

– Nguyên nhân: Do tính năng của các lực cơ học (kéo, nén,…) vật rắn bị biến dạng (kéo, nén, uốn, cắt…).

– Hệ số đàn hồi, bản lĩnh đàn hồi

+ Hệ số đàn hồi (độ cứng): k = ( frac {{{ rm {ES}}}} {{{l_o}}} ).

+ Độ giãn nở: E = ( frac { sigma} { varepsilon} = frac {{k {l_o}}} {S} ) (Đơn vị của E là Pa).

(l0 là chiều dài lúc đầu của phần thân, S là diện tích mặt cắt ngang của phần thân, ( sigma = frac {F} {S} ) là ứng suất pháp tuyến, ( varepsilon = frac {{ Delta l}} {{{l_o}}} ) là biến dạng hơi hơi, ({ Delta l} ) là biến dạng (tuyệt đối) của nhân vật).

– Độ bền có hạn. Nhân tố của sự an toàn

+ Giới hạn cường độ: ({ sigma _b} = frac {{{F_b}}} {S} ) (Fb là lực kéo làm sợi dây bị đứt).

+ Hệ số an toàn: n = (n = frac {{{ sigma _b}}} {F} ) (F là lực nhưng mà mỗi đơn vị diện tích mặt cắt có thể chịu được để bảo đảm an toàn).

1.2. Biến dạng nhiệt

Nguyên nhân: Do sự chỉnh sửa nhiệt độ (tăng, giảm) khiến cho vật bị biến dạng (nở ra hoặc co lại).

– Sự bành trướng: l = l0(1 + ( alpha t ))) (l0 là chiều dài của nhân vật tại 0oC, l là chiều dài của vật khi toC, ( alpha ) là hệ số giãn dài của nguyên liệu).

– Độ nở khối (độ co giãn thể tích): V = V0(1 + ( beta t ))

(.)0 là thể tích của vật thể bằng 0oC, V là thể tích của vật khi toC, ( beta ) = 3 ( alpha ) là hệ số co giãn thể tích của nguyên liệu).

1.2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHÁP

Khi giải các bài toán về biến dạng cần để mắt:

Xác định nguyên do của biến dạng (cơ, nhiệt hoặc cả cơ và nhiệt).

– Áp dụng các công thức về độ biến dạng của vật rắn, để mắt:

Trong biến dạng cơ học, l0 là chiều dài lúc đầu của thân thể, trong biến dạng nhiệt l0 là chiều dài của nhân vật tại 0oC.

+ Trong biến dạng nhiệt, có thể dùng công thức gần đúng để xác định chiều dài của vật khi t2oC trên chiều dài của thân thể khi ttrước hếtoC: l2 = ltrước hết(1 + ( alpha ({t_2} – {t_1}) )).

+ Trong biến dạng nhiệt, đối với cùng 1 chất, ( beta ) = 3 ( alpha )

– Phân biệt độ méo tuyệt đối là ({ Delta l} ) = l2 ltrước hết; biến dạng hơi hơi (hơi hơi)

3. VÍ DỤ MINH HỌA

Tỉ dụ 1. Dây đồng có đường kính 6mm. Ing (Trẻ) của đồng thau là 9,0.10mườiPa.Tính lực kéo căng 0,20% chiều dài của sợi dây.

Chỉ dẫn

Vận dụng định luật Húc: ( frac {F} {S} = E frac {} {{{l_o}}} cho F = { rm {ES}} frac {} {{{l_o}}} = E pi {r ^ 2} frac {} {{{l_o}}} )

→ F = 9.0.10mười.3.14. (3.10-3)2.0,2. mười-3= 50,8.102N = 5,1kN.

Vậy: Lực kéo dãn 0,20% chiều dài của sợi dây là 5,1kN.

Tỉ dụ 2. 1 quả cầu bằng thép có đường kính 10cm, khối lượng 4kg được gắn vào 1 sợi dây thép dài 2,8m. Đường kính dây là 0,9mm và áp suất Ing (Young) là E = 1,86,1011Quả cầu di chuyển đung đưa. Vận tốc của quả cầu lúc qua địa điểm thấp nhất là 5m / s. Tính khoảng cách bé nhất từ ​​quả cầu tới mặt sàn biết rằng khoảng cách từ điểm treo bóng cách mặt sàn 3m.

Chỉ dẫn

Gọi x là độ căng của dây lúc quả cầu qua địa điểm thăng bằng.

Tại địa điểm thăng bằng:

– Các lực tính năng lên quả cầu: trọng lực P = mg, lực đàn hồi

F = ( frac {{{ rm {ES}}}} {{{l_o}}} x ).

– Vì quả cầu di chuyển theo cung tròn nên: F – P = maht.

( frac {{{ rm {ES}}}} {{l_o}}} x – mg = frac {{m {v ^ 2}}} {{{l_o} + x + frac {D) } {2}}} phệ frac {{E pi {r ^ 2}}} {{4 {l_o}}} x – mg = frac {{m {v ^ 2}}} {{l_o} + frac {D} {2}}} )

→ x = 0,0018m = 0,18cm.

– Khoảng hở tối thiểu từ mặt cầu tới sàn là:

lmin = 300 – (280 + 10 + 0,18) = 9,82cm.

Tỉ dụ 3: Tính độ dài của thanh thép và đồng ở 0oC sao cho ở nhiệt độ nào thanh thép dài hơn thanh đồng là 5cm Lấy hệ số nở của thép và đồng lần là lượt (1, {{2.10} ^ {- 5}} {{K} ^ {). -1}} ) và (1, {{7.10} ^ {- 5}} {{K} ^ {- 1}}

Chỉ dẫn

– Gọi ({{l} _ {01}} ), ({{l} _ {02}} ) là chiều dài của các thanh thép và đồng tại ({{0} ^ {0}} C )

Ta có: ({{l} _ {01}} – {{l} _ {02}} = 5cm ) (1)

– Chiều dài của thanh thép và thanh đồng tại ({{t} ^ {o}} C ) là: ( left { begin {align} & {{l} _ {1}} = {{l} _ {01}} (1 + {{ alpha} _ {1}} t) & { {l} _ {2}} = {{l} _ {02}} (1 + {{ alpha} _ {2}} t) end {align} right. )

Theo bài viết: ({{l} _ {01}} – {{l} _ {02}} = {{l} _ {1}} – {{l} _ {2}} = {{l }) _ {01}} – {{l} _ {02}} + {{l} _ {01}}. {{ alpha} _ {1}} t – {{l} _ {02}} {{ alpha} _ {2}} t )

Vì thế ({{l} _ {02}} {{ alpha} _ {2}} = {{l} _ {01}} {{ alpha} _ {1}} Rightarrow frac {{{l )} _ {02}}} {{{l} _ {01}}} = frac {{{ alpha} _ {1}}} {{ alpha} _ {2}}} = frac {12 } {17} ) (2)

Từ (1) và (2), chúng ta thu được: ({{l} _ {01}} = 17cm ) và ({{l} _ {02}} = 12cm )

— (Nội dung tiếp theo của tài liệu, vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập để tải về) —

4. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1. 1 cầu thang máy được kéo bởi 3 sợi cáp thép giống nhau có cùng đường kính 1cm và công suất Ing (Young) là 2,0.1011Pa.Khi sàn cầu thang máy ngang với sàn tầng 1 thì chiều dài mỗi dây cáp là 25m. 1 gói hàng có khối lượng 700kg được đặt trong cầu thang máy. Tính độ chênh lệch giữa sàn cầu thang máy và sàn tòa nhà. (Chỉ phê chuẩn sự dị biệt này do độ dài của dây cáp).

Bài 2. 1 sợi dây kim khí dài 2m, đường kính 0,75mm. Khi bị kéo 1 lực 30N thì dây dãn ra 1,2mm.

1. Tính lực đàn hồi của dây.

b. Nếu cắt sợi dây thành 3 phần bằng nhau rồi kéo 1 lực 30N thì dây dãn ra là bao lăm?

Bài 3.

1. Phcửa ải treo vào 1 lò xo có hệ số đàn hồi k = 250N / m khối lượng gì để nó dãn ra ( Delta l ) = 1cm. Lấy g = 10m / s2.

b. 1 sợi dây đồng dài 1,8 m có đường kính 0,8 milimet. Khi bị kéo bởi 1 lực 25N thì thanh bị dãn 1 đoạn là 1mm. Xác định tỉ lệ Ing của đồng thau.

Bài 4. 1 sợi dây thép có chiều dài 2,5m, thiết diện 0,5mm.2, bị kéo căng bởi 1 lực 80N, thanh thép dài 2mm. Tính toán:

1. Tính đàn hồi của sợi dây.

b. Chiều dài của dây thép lúc bị kéo bởi 1 lực 100N, cho rằng diện tích mặt cắt ngang ko đổi.

Bài 5. 1 thanh tròn đồng chất dài 10cm, đàn hồi 9,109 Pa lăng, có thiết diện 4cm.

1. Tìm chiều dài của thanh lúc nó chịu 1 lực nén 100000N.

b. Nếu lực nén giảm đi 1 nửa thì bán kính mặt cắt ngang phải là bao lăm để chiều dài của thanh ko đổi.

Bài 6. Ở tuổi 300C, 1 viên bi thép có đường kính 6cm chẳng thể chui qua 1 lỗ tròn khoét trên 1 tấm đồng thau vì đường kính của lỗ bé hơn 0,01mm.

Phcửa ải đưa quả cầu thép và đĩa đồng về cùng nhiệt độ nào trước lúc quả cầu đi qua lỗ tròn? Cho rằng hệ số giãn dài của thép và đồng thau là 12,10. tương ứng-6KỲ-đầu tiên và 19.10-6KỲ-đầu tiên.

Bài học 7. Tiết diện thẳng của thanh thép là 1,3cm2. Thanh này được giữ cố định giữa 2 điểm cố định tại 30.0C. Tính lực tính năng lên thanh lúc nhiệt độ giảm xuống 200C. Cho biết:

– Hệ số giãn dài của thép: 11,10-6KỲ-đầu tiên

– Ing (Young) của thép: E = 2,28.1011Cha.

Bài 8. Buổi sáng khi 15 giờ0C, chiều dài của thanh thép là 10m. Hỏi buổi trưa nhiệt độ là 300C, chiều dài của thanh thép trên là bao lăm? Biết ( alpha = 1, {{2.10} ^ {- 5}} {{K} ^ {- 1}} )

Bài 9. Hai thanh kim khí, 1 thanh sắt và 1 thanh kẽm ở 00C có cùng độ dài, khi mà bằng 1000C, độ dài chênh lệch là 1mm. Tìm chiều dài của 2 thanh tại 00C. Biết hệ số dãn dài của sắt và kẽm là 1,14.10-5KỲ-đầu tiên và 3,41.10-5KỲ-đầu tiên

Bài 10. 1 thanh nhôm và 1 thanh thép ở 00C có cùng độ dài với l0. Khi gia nhiệt tới 1000C, độ dài của 2 thanh chênh lệch nhau 0,5mm. Hỏi độ dài0 trong số 2 thanh này ở mức 00C là bao lăm? ({{ alpha} _ {N}} = {{24.10} ^ {- 6}} {{K} ^ {- 1}}, {{ alpha} _ {T}} = {{12.10} ^ {-6}} {{K} ^ {- 1}} )

Bài 11. 1 cái ấm bằng đồng có dung tích 3 lít ở 300C. Dùng ấm này để đun nước thì lúc sôi dung tích của ấm là 3,012 lít. Hệ số nở của đồng thau là gì?

Bài 12. Vàng có tỷ trọng là 1,93,104 kg / m3 ở tuổi 200C. Hệ số dãn dài của vàng là 14,3.10– 6KỲ-đầu tiên. Tính khối lượng riêng của vàng ở 900C.

— (Nội dung trong phần đáp án của tài liệu, vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập để tải về) —

Trên đây là trích dẫn 1 phần tài liệu Phương pháp giải bài tập về độ biến dạng của chất rắn môn Vật lý 10 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu hữu dụng các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

.


 

Thông tin thêm

Phương pháp giải bài tập về sự biến dạng của vật rắn môn Vật Lý 10 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Dưới đây là nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập về sự biến dạng của vật rắn môn Vật Lý 10 5 2021-2022 giúp các em học trò lớp 10 có thêm tài liệu ôn tập đoàn luyện kỹ năng làm bài để sẵn sàng cho các kì thi sắp tới cũng như gửi tới quý thầy, cô tham khảo. Hi vọng tài liệu sẽ bổ ích và giúp các em có kết quả học tập tốt!

1. TÓM TẮT KIẾN THỨC

1.1. Biến dạng cơ

– Nguyên nhân: Do tính năng của các lực cơ học (kéo, nén,…) vật rắn bị biến dạng (kéo, nén, uốn, cắt…).

– Hệ số đàn hồi, suất đàn hồi

+ Hệ số đàn hồi (độ cứng): k = (frac{{{rm{ES}}}}{{{l_o}}}).

+ Suất đàn hồi: E = (frac{sigma }{varepsilon } = frac{{k{l_o}}}{S}) (Đơn vị của E là Pa).

(l0 là chiều dài lúc đầu của vật, S là diện tích thiết diện ngang của vật, (sigma  = frac{F}{S}) là ứng suất pháp tuyến, (varepsilon  = frac{{Delta l}}{{{l_o}}}) là độ biến dạng tỉ đối, ({Delta l}) là độ biến dạng (tuyệt đối) của vật).

– Giới hạn bền. Hệ số an toàn

+ Giới hạn bền: ({sigma _b} = frac{{{F_b}}}{S}) (Fb là lực kéo làm dây đứt).

+ Hệ số an toàn: n = (n = frac{{{sigma _b}}}{F}) (F là lực nhưng mà mỗi đơn vị diện tích thiết diện ngang có thể chịu để bảo đảm an toàn).

1.2. Biến dạng nhiệt

– Nguyên nhân: Do sự chỉnh sửa nhiệt độ (tăng, giảm) làm vật biến dạng (dãn ra hay co lại).

– Sự nở dài: l = l0(1 + (alpha t))  (l0 là chiều dài của vật ở 0oC, l là chiều dài của vật ở toC, (alpha ) là hệ số nở dài của chất làm vật).

– Sự nở khối (nở thể tích): V = V0(1 + (beta t))

 (V0 là thể tích của vật ở 0oC, V là thể tích của vật ở toC, (beta )= 3(alpha ) là hệ số nở thể tích của chất làm vật).

1.2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Khi giải các bài toán về biến dạng cần để mắt:

– Xác định nguyên do gây ra biến dạng (cơ, nhiệt hay cả cơ và nhiệt).

– Vận dụng các công thức về biến dạng của vật rắn, để mắt:

+ Trong biến dạng cơ thì l0 là chiều dài lúc đầu của vật, trong biến dạng nhiệt thì l0 là chiều dài của vật ở 0oC.

+ Trong biến dạng nhiệt có thể dùng công thức gần đúng để xác định chiều dài của vật ở t2oC qua chiều dài của vật ở t1oC: l2 = l1(1 + (alpha ({t_2} – {t_1}))).

+ Trong biến dạng nhiệt, với cùng 1 chất thì (beta )= 3(alpha )

– Phân biệt độ biến dạng tuyệt đối là ({Delta l}) = l2 – l1; độ biến dạng hơi hơi (tỉ đối) 

3. VÍ DỤ MINH HỌA

Tỉ dụ 1. Dây đồng thau có đường kính 6mm. Suất Iâng (Young) của đồng thau là 9,0.1010Pa. Tính lực kéo làm dãn 0,20% chiều dài của dây.

Chỉ dẫn

Vận dụng định luật Húc:  (frac{F}{S} = Efrac{Delta l}{{{l_o}}} phệ F = {rm{ES}}frac{Delta l}{{{l_o}}} = Epi {r^2}frac{Delta l}{{{l_o}}})

→ F = 9,0.1010.3,14.(3.10-3)2.0,2. 10-3= 50,8.102N = 5,1kN.

Vậy: Lực kéo làm dãn 0,20% chiều dài của dây là 5,1kN.

Tỉ dụ 2. Quả cầu thép có đường kính 10cm và khối lượng 4kg được gắn vào 1 dây thép dài 2,8m. Đường kính dây là 0,9mm và áp suất Iâng (Young) là E = 1,86.1011Pa. Quả cầu di chuyển đung đưa. Tốc độ quả cầu khi qua địa điểm thấp nhất là 5m/s. Hãy tính khoảng trống tối thiểu từ quả cầu tới sàn biết rằng khoảng cách từ điểm treo dây cách sàn 3m.

Chỉ dẫn

Gọi x là độ dãn của dây thép lúc quả cầu qua địa điểm thăng bằng.

Tại địa điểm thăng bằng:

– Các lực tính năng vào quả cầu: trọng lực P = mg, lực đàn hồi

F = (frac{{{rm{ES}}}}{{{l_o}}}x).

– Vì quả cầu di chuyển đung đưa theo cung tròn nên: F – P = maht.

(frac{{{rm{ES}}}}{{{l_o}}}x – mg = frac{{m{v^2}}}{{{l_o} + x + frac{D}{2}}} phệ frac{{Epi {r^2}}}{{4{l_o}}}x – mg = frac{{m{v^2}}}{{{l_o} + frac{D}{2}}})

→ x = 0,0018m = 0,18cm.

– Khoảng trống tối thiểu từ quả cầu tới sàn là:

lmin = 300 – (280 + 10 + 0,18) = 9,82cm.

Tỉ dụ 3: Tính độ dài của thanh thép và thanh đồng ở 0oC sao cho ở bất cứ nhiệt độ nào thanh thép cũng dài hơn thanh đồng 5cm.Cho hệ số nở dài của thép và đồng lần là lượt (1,{{2.10}^{-5}}{{K}^{-1}}) và (1,{{7.10}^{-5}}{{K}^{-1}}

Chỉ dẫn

– Gọi ({{l}_{01}}), ({{l}_{02}}) là chiều dài của thanh thép và thanh đồng tại ({{0}^{0}}C)

Ta có: ({{l}_{01}}-{{l}_{02}}=5cm) (1)

– Chiều dài của thanh thép và đồng tại ({{t}^{o}}C) là: (left{ begin{align} & {{l}_{1}}={{l}_{01}}(1+{{alpha }_{1}}t) & {{l}_{2}}={{l}_{02}}(1+{{alpha }_{2}}t) end{align} right.)

Theo bài ra: ({{l}_{01}}-{{l}_{02}}={{l}_{1}}-{{l}_{2}}={{l}_{01}}-{{l}_{02}}+{{l}_{01}}.{{alpha }_{1}}t-{{l}_{02}}{{alpha }_{2}}t)

Nên ({{l}_{02}}{{alpha }_{2}}={{l}_{01}}{{alpha }_{1}}Rightarrow frac{{{l}_{02}}}{{{l}_{01}}}=frac{{{alpha }_{1}}}{{{alpha }_{2}}}=frac{12}{17}) (2)

Từ (1) và (2), ta được: ({{l}_{01}}=17cm) và ({{l}_{02}}=12cm)

—(Nội dung tiếp theo của tài liệu, các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập để tải về dế yêu)—

4. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1. 1 cầu thang máy được kéo bởi 3 dây cáp bằng thép giống nhau có cùng đường kính 1cm và suất Iâng (Young) là 2,0.1011Pa. Khi sàn cầu thang máy ở ngang với sàn tầng thứ nhất thì chiều dài mỗi dây cáp là 25m. 1 kiện hàng 700kg được đặt vào cầu thang máy. Tính độ chênh lệch giữa sàn cầu thang máy và sàn của tầng nhà. (Coi độ chênh lệch này chỉ do độ dãn các dây cáp).

Bài 2. 1 sợi dây bằng kim khí dài 2m, đường kính 0,75mm. Khi kéo bằng 1 lực 30N thì sợi dây dãn ra thêm 1,2mm.

a. Tính suất đàn hồi của sợi dây.

b. Cắt dây thành 3 phần bằng nhau rồi kéo bằng 1 lực 30N thì độ dãn ra là bao lăm?

Bài 3.

a. Phcửa ải treo 1 vật có khối lượng bằng bao lăm vào 1 lò xo có hệ số đàn hồi k =  250N/m để nó dãn ra (Delta l)= 1cm. Lấy g = 10m/s2.

b. 1 sợi dây bằng đồng thau dài 1,8 m có đường kính 0,8 milimet. Khi  bị kéo bằng 1 lực 25N thì thanh dãn ra 1 đoạn bằng 1mm. Xác định suất Iâng của đồng thau.

Bài 4. 1 dây thép có chiều dài 2,5m, thiết diện 0,5mm2, được kéo căng bởi 1 lực 80N thì thanh thép dài ra 2mm. Tính:

a. Suất đàn hồi của sơi dây.

b. Chiều dài của dây thép lúc kéo bởi lực 100N, coi thiết diện day ko đổi.

Bài 5. 1 thanh trụ tròn bằng đồng thau dài 10cm, suất đàn hồi 9.109 Pa, có thiết diện ngang 4cm.

a. Tìm chiều dài của thanh lúc nó chịu lực nén 100000N.

b. Nếu lực nén giảm đi 1 nửa thì bán kính thiết diện phải là bao lăm để chiều dài của thanh vẫn là ko đổi.

Bài 6. Ở 300C, 1 quả cầu thép có đường kính 6cm à ko qua lọt 1 lỗ tròn khoét trên 1 tấm đồng thau vì đường kính của lỗ kém hơn 0,01mm.

Hỏi phải đưa quả cầu thép và tấm đồng thau đến cùng nhiệt độ bao lăm thì quả cầu qua lọt lỗ tròn? Biết các hệ số nở dài của thép và đồng thau lần là lượt 12.10–6K–1 và 19.10–6K–1.

Bài 7. Tiết diện thẳng của 1 thanh thép là 1,3cm2. Thanh này được giữ chặt giữa 2 điểm cố định ở 300C. Tính lực tính năng vào thanh lúc nhiệt độ giảm xuống còn 200C. Cho biết:

– Hệ số nở dài của thép: 11.10–6K–1

–  Suất Iâng (Young) của thép: E = 2,28.1011Pa.

Bài 8. Buổi sáng ở nhiệt độ 150C, chiều dài của thanh thép là 10m. Hỏi buổi trưa ở nhiệt độ 300C thì chiều dài của thanh thép trên là bao lăm? Biết (alpha =1,{{2.10}^{-5}}{{K}^{-1}})

Bài 9. Hai thanh kim khí, 1 bằng sắt và 1 bằng kẽm ở 00C có chiều dài bằng nhau, còn ở 1000C thì chiều dài chênh lệch nhau 1mm. Tìm chiều dài 2 thanh ở 00C. Biết hệ số nở dài của sắt và kẽm là 1,14.10-5K-1 và 3,41.10-5K-1

Bài 10. 1 thanh nhôm và 1 thanh thép ở 00C có cùng độ dài là l0. Khi đun hot đến 1000C thì độ dài của 2 thanh chênh nhau 0,5mm. Hỏi độ dài l0 của 2 thanh này ở 00C là bao lăm? ({{alpha }_{N}}={{24.10}^{-6}}{{K}^{-1}},{{alpha }_{T}}={{12.10}^{-6}}{{K}^{-1}})

Bài 11. 1 ấm bằng đồng thau có dung tích 3 lít ở 300C. Dùng ấm này đun nước thì lúc sôi dung tích của ấm là 3,012 lít. Hệ số nở dài của đồng thau là bao lăm?

Bài 12. Vàng có khối lượng riêng là 1,93.104 kg/m3 ở 200C. Hệ số nở dài của vàng là 14,3.10- 6K-1. Tính khối lượng riêng của vàng ở 900C.

—(Nội dung phần đáp án của tài liệu, các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập để tải về dế yêu)—

Trên đây là trích dẫn 1 phần nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập về sự biến dạng của vật rắn môn Vật Lý 10 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tư liệu hữu dụng khác, các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nghĩa Đàn

229

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Qùy Hợp 3

271

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Qùy Châu

187

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Viết Thuật

249

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Bích Châu

218

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Đình Liễn

204

[rule_2_plain]

#Phương #pháp #giải #bài #tập #về #sự #biến #dạng #của #vật #rắn #môn #Vật #Lý #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/phuong-phap-giai-bai-tap-ve-su-bien-dang-cua-vat-ran-mon-vat-ly-10-nam-2021-2022-doc36386.html

admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button