Giáo Dục

Phương pháp giải dạng bài tập liên quan đến dời vật, dời thấu kính môn Vật Lý 11 năm 2021-2022

Dưới đây là nội dung bí quyết Gicửa ải bài tập Vật chuyển di, thấu kính chuyển di môn Vật lý 11 5 2021-2022 do hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ và cụ thể có đáp án đi kèm. giúp học trò ôn tập, củng cố kiến ​​thức, tăng lên kĩ năng làm bài thi. Chúng tôi mời bạn cùng tham dự!

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Công thức ống kính:

( frac {1} {f} = frac {1} {d} + frac {1} {{{d ^ /}}} )

– Đối với 1 thấu kính cho trước, f ko đổi, do đấy d nâng cao thì d/ giảm và trái lại. Do đấy, ảnh và vật luôn chuyển di cùng chiều.

– Giả sử địa điểm ban sơ của ảnh và vật là ({d_1} )và dtrước nhất‘. Gọi Dd và Dd/ là độ dời của vật và ảnh, sau đấy là các địa điểm sau của vật và ảnh:

Khi vật tiến lại gần thấu kính thì ảnh dịch ra xa thấu kính là:

( left { begin {array} {l} Delta d = {d_2} – {d_1} < 0 Delta {d^/} = d_2^/ - d_1^/ > 0 end {array} right. )

Khi vật ra xa thấu kính thì ảnh lại gần thấu kính là:

( left { begin {array} {l} Delta d = {d_2} – {d_1}> 0 Delta {d ^ /} = d_2 ^ / – d_1 ^ / <0 end {array } bên phải.)

Ghi chú

– Khi cho điểm ( frac {{{k_2}}} {{{k_1}}} ) thì bạn nên sử dụng công thức:

(k = – frac {{{d ^ /}}} {d} = frac {f} {{f – d}} Rightarrow frac {{{k_2}}} {{k_1}}} = frac {{f – {d_1}}} {{f – {d_2}}} )

2. VÍ DỤ MINH HỌA

Tỉ dụ 1: 1 thấu kính tụ hội có tiêu cự f = 12cm. Điểm sáng A trên trục chính có ảnh A. Dịch A lại gần thấu kính thêm 6cm thì A chuyển dịch 2cm (ko chỉnh sửa thuộc tính). Định vị ban sơ của nhân vật và hình ảnh.

Hướng áp giải pháp

Gọi ({d_1}; , , d_1 ^ / ) là khoảng cách từ vật và từ ảnh tới thấu kính trước lúc vật chuyển di.

Gọi ({d_2}; , , d_2 ^ / ) là khoảng cách từ vật và từ ảnh tới thấu kính sau lúc vận động vật.

Vì ảnh và vật chuyển di cùng chiều so với thấu kính nên lúc vật tiến lại gần thấu kính thì ảnh sẽ chuyển dịch ra xa thấu kính.

+ Độ dời của vật: ({ rm { Delta d =}} {{ rm {d}} _ { rm {2}}} – {{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {= – 6cm}} )

+ Độ chuyển dịch của hình ảnh: ({ rm { Delta}} {{ rm {d}} ^ { rm {‘}}} { rm {=}} {{ rm {d}} _ { rm {2}} } ^ { rm {‘}} – {{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {= 2cm}} ).

Từ công thức của thấu kính: ( frac {{ rm {1}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{ rm {d}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{ rm {d ‘}}}} )

Trước lúc vận động nhân vật: ( frac {{ rm {1}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1 }}} ^ { rm {‘}}}} ) → ({{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {=}} frac {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {f}}}} {{{ rm {d}} _ { rm {1}}} – { rm {f}}}} { rm {=}} frac {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {.12}}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} – { rm {12}}}} )

Sau lúc vận động nhân vật: ( frac {{ rm {1}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {2}}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {2 }}} ^ { rm {‘}}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{{ rm {d}} _ { rm {1}}} – { rm {6}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {+ 2}}}} )

→ ( frac {{ rm {1}}} {{{ rm {12}}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm { d}} _ { rm {1}}} – { rm {6}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{ frac {{{ rm { 12}} { rm {.}} {{ Rm {d}} _ { rm {1}}}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} – { rm {12}}}} { rm {+ 2}}}} _

→ ({ rm {d}} _ { rm {1}} ^ { rm {2}} – { rm {30}} {{ rm {d}} _ { rm {1}} } – { rm {216 = 0}} ) → ({{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {= 36cm}} ) và ({{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {=}} frac {{{ rm {36}} { rm {.12}}}} { {{ rm {36}} – { rm {12}}}} { rm {= 18cm}} )

Vậy: Địa điểm ban sơ của vật và ảnh là 36cm và 18cm.

Tỉ dụ 2: 1 thấu kính phân kì có tiêu cự f = -10cm. Vật AB trên trục chính, vuông góc với trục chính có ảnh ATẨY. Dịch AB lại gần thấu kính 1 đoạn 15cm thì ảnh dịch ra 1,5cm. Xác định địa điểm ban sơ của nhân vật và hình ảnh.

Hướng áp giải pháp

Vì ảnh và vật chuyển di cùng chiều so với thấu kính nên lúc vật tiến lại gần thấu kính thì ảnh sẽ chuyển dịch ra xa thấu kính.

+ Độ chuyển dịch của nhân vật: ({ rm { Delta d =}} {{ rm {d}} _ { rm {2}}} – {{ rm {d}} _ { rm {1} }} { rm {=}} – { rm {15cm}} ).

+ Độ lệch hình ảnh: ({ rm { Delta}} {{ rm {d}} ^ { rm {‘}}} { rm {=}} {{ rm {d}} _ { rm {2}}} ^ { rm {‘}} – {{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {= 1.5cm}} ) .

– Từ công thức của thấu kính: ( frac {{ rm {1}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{ rm {d}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{ rm {d ‘}}}} )

Trước lúc vận động nhân vật: ( frac {{ rm {1}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1 }}} ^ { rm {‘}}}} ) → ({{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {=}} frac {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {f}}}} {{{ rm {d}} _ { rm {1}}} – { rm {f}}}} { rm {=}} frac {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {. (}} – { rm {10 )}}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {+ 10}}}} { rm {=}} frac {{- { rm { 10}} {{ rm {d}} _ { rm {1}}}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {+ 10}}} } )

Sau lúc vận động nhân vật: ( frac {{ rm {1}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {2}}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {2 }}} ^ { rm {‘}}}} { rm {=}} frac {{ rm {1}}} {{{ rm {d}} _ { rm {1}}} – { rm {15}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {+ 1.5}}}} )

→ ( frac {{ rm {1}}} {{{ rm {(}} – { rm {10)}}}} { rm {=}} frac {{ rm {1} }} {{{{ rm {d}} _ { rm {1}}} – { rm {15}}}} { rm {+}} frac {{ rm {1}}} { { frac {{{ rm {(}} – { rm {10)}} { rm {.}} {{ rm {d}} _ { rm {1}}}}} {{{ { rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {+ 10}}}} { rm {+ 1.5}}}} )

→ ({ rm {d}} _ { rm {1}} ^ { rm {2}} { rm {+ 5}} {{ rm {d}} _ { rm {1}} } – { rm {1050 = 0}} ) → dtrước nhất = 30cm (nhận); dtrước nhất = -35cm (loại).

Địa điểm hình ảnh ban sơ: ({{ rm {d}} _ { rm {1}}} ^ { rm {‘}} { rm {=}} frac {{- { rm {10}} {{ rm {d}} _ { rm {1}}}}} {{{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {+ 10}}}} { rm {=}} frac {{- { rm {10}} { rm {.30}}}} {{ rm {30 + 10}}}} { rm {=}} – { rm { 7,5cm}} )

Vậy: Địa điểm ban sơ của vật và ảnh lần là lượt 30cm và –7,5cm.

Tỉ dụ 3: Vật cao 5cm. Thấu kính tạo ảnh cao 15cm trên màn. Giữ nguyên thấu kính nhưng mà vận động vật ra xa thấu kính thêm 1,5cm. Sau lúc chuyển dịch màn để ảnh rõ nét của vật thì ảnh có chiều cao là 10cm. Tính tiêu cự của thấu kính.

Hướng áp giải pháp

– Độ chuyển dịch của nhân vật: ( left { begin {array} {l} {k_1} = – 3 {k_2} = – 2 end {array} right. ).

– Vật qua thấu kính tạo ảnh trên màn, thấu kính là thấu kính tụ hội, ảnh thật nên ảnh và vật ngược chiều:

Theo kết quả đầu ra, chúng tôi có:

( left { begin {array} {l} {k_1} = – 3 {k_2} = – 2 end {array} right. )

1 lần nữa chúng tôi có: ( left { begin {array} {l} k = – frac {{{d ^ /}}} {d} {d ^ /} = frac {{df}} {{d – f}} end {array} right Rightarrow k = frac {f} {{f – d}} )

Trước lúc vận động các nhân vật: ({{ rm {k}} _ { rm {1}}} { rm {=}} frac {{ rm {f}}} {{{ rm {f}} – {{ rm {d}} _ { rm {1}}}}} { rm {=}} – { rm {3}} ) ({ rm {3}} {{ rm {d}} _ { rm {1}}} { rm {= 4f}} ​​ Rightarrow {{ rm {d}} _ { rm {1 }}} { rm {=}} frac {{ rm {4}}} {{ rm {3}}} { rm {f}} )

Sau lúc vận động nhân vật: ({{ rm {k}} _ { rm {2}}} { rm {=}} frac {{ rm {f}}} {{{ rm {f}} – {{ rm {d}} _ { rm {2}}}}} { rm {=}} frac {{ rm {f}}} {{{ rm {f}} – left ({{{ rm {d}} _ { rm {1}}} + { rm {1,5}}} right)}} { rm {=}} frac {{ rm {f}}} { {{ rm {f}} – frac {{ rm {4}}} {{ rm {3}}} { rm {f}} – { rm {1,5}}}} { rm {=}} – { rm {2}} )

({ rm {f = 2}} { rm {. (}} frac {{ rm {f}}} {{ rm {3}}} { rm {+ 1.5)}} ) → f = 9cm.

Vậy: Tiêu cự của thấu kính là f = 9cm.

Tỉ dụ 4: Vật AB đặt cách thấu kính tụ hội 1 đoạn 30 centimet. Ảnh Atrước nhấtTẨYtrước nhất là ảnh thật. Đưa vật tới địa điểm khác thì ảnh của vật là ảnh ảo cách thấu kính 20cm. Hai hình ảnh có cùng kích tấc. Tính tiêu cự của thấu kính.

Hướng áp giải pháp

– Vật qua thấu kính tạo ảnh thật Atrước nhấtTẨYtrước nhất Vậy thấu kính là thấu kính tụ hội, ảnh và vật ngược chiều nhau.

Thành ra, trước lúc vận động nhân vật: ({{ rm {k}} _ { rm {1}}} { rm {=}} frac {{ rm {f}}} {{{ rm {f}} – {{ rm {d}} _ { rm {1}}}} { rm {=}} frac {{ rm {f}}} {{{ rm {f}} – { rm {30}} }} { rm {<0}} )

– Đưa vật tới địa điểm khác để tạo ảnh ảo cách thấu kính 20cm, ảnh và vật cùng chiều.

Do đấy, sau lúc vận động nhân vật: ({{ rm {k}} _ { rm {2}}} { rm {=}} frac {{{ rm {f}} – { rm {d}} _ { rm { 2}} ^ { rm {‘}}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} frac {{{ rm {f + 20}}}} {{ rm {f }}} { rm {> 0}} )

– Vì 2 hình có cùng kích tấc, thuộc tính không giống nhau nên: k2 = –Ktrước nhất.

( frac {{{ rm {f + 20}}}} {{ rm {f}}} { rm {=}} – frac {{ rm {f}}} {{{ rm {f}} – { rm {30}}}} ) → ({ rm {(f + 20) (f}} – { rm {30) =}} – {{ rm {f} } ^ { rm {2}}} )

({{ rm {f}} ^ { rm {2}}} – { rm {5f}} – { rm {300 = 0}} Rightarrow left[ begin{array}{l} f{rm{ }} = {rm{ }}20cm f{rm{ }} = – 15cm end{array} right.)   

Vì thấu kính là hội tụ nên tiêu cự của thấu kính phải dương vì thế tiêu cự của thấu kính là f = 20cm.

Ví dụ 5:  Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm. A là điểm vật thật trên trục chính, cách thấu kính 10cm.

a)  Tính khoảng cách AA. Chứng tỏ đây là khoảng cách ngắn nhất từ A tới ảnh thật của nó tạo bởi thấu kính.

b) Giữ vật cố định và tịnh tiến thấu kính theo một chiều nhất định. Ảnh chuyển động ra sao?

Hướng dẫn giải

a)  Khoảng cách AA’

Ta có: ({{rm{d}}^{rm{‘}}}{rm{ = }}frac{{{rm{df}}}}{{{rm{d}} – {rm{f}}}}{rm{ = }}frac{{{rm{10}}{rm{.5}}}}{{{rm{10}} – {rm{5}}}}{rm{ = 10cm}})→ ({rm{L = A}}{{rm{A}}^{rm{‘}}}{rm{ = d + }}{{rm{d}}^{rm{‘}}}{rm{ = 10 + 10 = 20cm}})

–   Chứng tỏ L = 20cm = Lmin:

Ta có: (d = frac{{{d^/}.f}}{{{d^/} – f}} Rightarrow L = frac{{{d^/}.f}}{{{d^/} – f}} + {d^/})

( Leftrightarrow Lleft( {{d^/} – f} right) = {left( {{d^/}} right)^2})

( Rightarrow {left( {{d^/}} right)^2} – L.{d^/} + f.L = 0,,,,,,,left( * right))

( Rightarrow Delta  = {b^2} – 4{rm{a}}c = {L^2} – 4fL)

Vì ảnh thu được trên màn là ảnh thật nên phương trình (*) phải có nghiệm hay

(Delta  ge 0 Rightarrow {L^2} – 4fL ge 0 Rightarrow L ge 4f Rightarrow {L_{min }} = 4f = 20left( {cm} right) = L) (Đpcm)

b) Ảnh chuyển động ra sao khi tịnh tiến thấu kính: Khi giữ vật cố định:

–   Dịch chuyển thấu kính ra xa vật: Khi A từ vị trí d = 2f ra xa vô cực thì A là ảnh thật, dịch chuyển từ vị trí 2f đến f.

–   Dịch chuyển thấu kính lại gần vật:

+  Khi A từ vị trí 2f đến f thì A là ảnh thật, dịch chuyển từ vị trí 2f đến vô cực.

+  Khi A từ vị trí f đến quang tâm O thì A’ là ảnh ảo, dịch chuyển từ ( – infty ) đến quang tâm O. 

Ví dụ 6: Đặt vật sáng trên trục chính của thấu kính thì cho ảnh lớn gấp 3 lần vật. Khi dời vật lại gần thấu kính một đoạn 12 cm thì vẫn cho ảnh có chiều cao gấp 3 lần vật.

a. Xác định loại thấu kính.

b. Xác định tính tiêu cự của thấu kính đó.

c. Xác định vị trí ban đầu và lúc sau của vật.

Hướng dẫn giải

a) Ảnh trước và ảnh sau cùng chiều cao và lớn hơn vật nên một ảnh là thật một ảnh là ảo. Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật đó là thấu kính hội tụ.

b) Khi vật ở trong khoảng OF thì cho ảnh ảo, mà quá trình di chuyển từ xa lại gần O nên suy ra ảnh lúc đầu là ảnh thật, ảnh lúc sau là ảnh ảo.

Do đó: (left{ begin{array}{l} {k_1} = – 3 {k_2} = 3 end{array} right. Rightarrow frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} = 1 Rightarrow frac{{f – {d_1}}}{{f – {d_2}}} = – 1 Rightarrow {d_1} + {d_2} = 2f)             (1)

Vì dịch lại gần nên: ({d_2} = {d_1} – 12)                                                          (2)

Thay (2) vào (1) có: ({d_1} + {d_1} – 12 = 2f Rightarrow {d_1} = f + 6)

Lại có: ({k_1} = – 3 = frac{f}{{f – {d_1}}} Leftrightarrow – 3 = frac{f}{{f – left( {f + 6} right)}} Rightarrow f = 18left( {cm} right))

c) Vị trí ban đầu của vật: ({d_1} = f + 6 = 24left( {cm} right))

Vị trí sau của vật: ({d_2} = {d_1} – 12 = 12left( {cm} right))         

3. LUYỆN TẬP

Bài 1. Vật đặt trước thấu kính, trên trục chính và vuông góc trục chính. Ảnh thật lớn bằng 3 lần vật. Dời vật xa thấu kính thêm 3cm thì ảnh vẫn thật và dời 18cm. Tính tiêu cự.

Bài 2. Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có ảnh thật A1B1 cao 2cm. Dời AB lại gần thấu kính thêm 45cm thì được ảnh thật A2B2 cao 20cm và cách A1B1 đoạn 18cm.

Hãy xác định:

a)  Tiêu cự của thấu kính.                         

b) Vị trí ban đầu của vật.

Bài 3. Dùng một thấu kính hội tụ để chiếu ảnh của một vật lên màn. Ảnh có độ phóng đại k1. Giữ nguyên vị trí thấu kính nhưng dời vật xa thấu kính đoạn a. Dời màn để hứng ảnh lần sau, ảnh có độ phóng đại k2.

Lập biểu thức của tiêu cự theo k1, k­2 và a.

Bài 4.  Đặt 1 vật AB trước 1 thấu kính hội tụ, cách thấu kính 15cm thì thu được ảnh của vật hiện rõ trên màn đặt sau thấu kính. Dịch chuyển vật 1 đoạn 3 cm lại gần thấu kính thì lúc này ta phải dịch chuyển màn ra xa thấu kính để thu được ảnh hiện rõ nét. Ảnh sau cao gấp 2 lần ảnh trước, xác định tiêu cự của thấu kính ?

Bài 5. Một điểm sáng S đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ, tiêu cự f = 15 cm cho ảnh rõ nét trên màn M đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Di chuyển điểm sáng S về gần thấu kính đoạn 5 cm so với vị trí cũ thì màn phải dịch chuyển đi 22,5 cm mới lại thu được ảnh rõ nét.

a. Hỏi màn phải dịch chuyển ra xa hay lại gần thấu kính, vì sao ?

b. Xác định vị trí điểm sáng S và màn lúc đầu.

Bài 6. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phẳng lồi bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 bán kính mặt lồi bằng 10 cm, cho ảnh rõ nét trên màn đặt cách vật một khoảng L

a. Xác định khoảng cách ngắn nhất của L.            

b. Xác định các vị trí của thấu kính trong trường hợp L = 90 cm. Tính số phóng đại của ảnh thu được trong các trường hợp này?         

Bài 7. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Tại F có điểm sáng S. Sau thấu kính đặt màn (E) tại tiêu diện.

a. Vẽ đường đi của chùm tia sáng. Vệt sáng trên màn có dạng gì?

b. Thấu kính và màn được đặt cố định. Di chuyển S trên trục chính và ra xa thấu kính. Kích thước vệt sáng thay đổi ra sao?

Bài 8. Một vật sáng có dạng đoạn thẳng AB đặt trước một thấu kính hội tụ sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật cao gấp hai lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí của vật AB và di chuyển thấu kính dọc theo trục chính ra xa AB một đoạn 15 cm, thì thấy ảnh của AB cũng di chuyển 15 cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính và khoảng cách từ vật AB đến thấu kính lúc chưa di chuyển và sau khi dịch chuyển.

Bài 9. Một vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính. Ban đầu ảnh của vật qua thấu kính là ảnh ảo và bằng nửa vật. Giữ thấu kính cố định di chuyển vật dọc trục chính 100 cm. Ảnh của vật vẫn là ảnh ảo và cao bằng 1/3 vật. Xác định chiều dời của vật, vị trí ban đầu của vật và tiêu cự của thấu kính?

Bài 10. Đặt 1 vật AB trên trục chính của thấu kính hội tụ, vật cách kính 30 cm. Thu được ảnh hiện rõ trên màn. Dịch chuyển vật lại gần thấu kính thêm 10 cm thì ta phải dịch chuyển màn ảnh thêm 1 đoạn nữa mới thu được ảnh, ảnh sau cao gấp đôi ảnh trước.

a. Hỏi phải dịch chuyển màn theo chiều nào ?

b. Tìm tiêu cự của thấu kính ?

c. Tính số phóng đại của các ảnh ?

Bài 11. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Qua thấu kính cho ảnh thật A1B1. Nếu tịnh tiến vật dọc trục chính lại gần thấu kính thêm một đoạn 30 cm lại thu được ảnh A2B2 vẫn là ảnh thật và cách vật AB một khoảng như cũ. Biết ảnh lúc sau bằng 4 lần ảnh lúc đầu.

a. Tìm tiêu cự của thấu kính và vị trí ban đầu ?

b. Để ảnh cao bằng vật thì phải dịch chuyển vật từ vị trí ban đầu một khoảng bằng bao nhiêu, theo chiều nào?

Bài 12. Thấu kính  hội tụ có tiêu cự f. Khi dịch chuyển vật lại gần thấu kính một đoạn 5 cm thì ảnh dịch chuyển lại gần hơn so với lúc đầu 1 đoạn 90 cm và có độ cao bằng 1 nửa so với ảnh lúc đầu. Hãy xác định tiêu cự của thấu kính ?

Bài 13. Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A1B1. Dịch chuyển AB ra xa thấu kính một đoạn 8 cm, thì thu được ảnh thật A2B2 cách A1B1 đoạn 72 cm. Xác định vị trí của vật AB.

Bài 14. Một thấu kính hội tụ  cho ảnh thật S/ của điểm sáng S đặt trên trục chính. Kể từ vị trí ban đầu nếu dời S gần thấu kính 5cm thì ảnh dời 10 cm, nếu dời S ra xa thấu kính 40 cm thì ảnh dời 8 cm. Tính tiêu cự của thấu kính?

Bài 15. A, B, C là 3 điểm thẳng hàng. Đặt vật ở A, một thấu kính ở B thì ảnh thật hiện ở C với độ phóng đại (left| {{k_1}} right| = 3). Dịch thấu kính ra xa vật đoạn 64 cm thì ảnh của vật vẫn hiện ở C với độ phóng đại (left| {{k_2}} right| = frac{1}{3}). Tính f và đoạn AC.

—–( Để xem đầy đủ nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập để tải về máy)——

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung tài liệu Phương pháp giải dạng bài tập liên quan đến dời vật, dời thấu kính môn Vật Lý 11 năm 2021-2022. Để xem thêm nhiều tư liệu hữu ích khác, các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

  • Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau đây:
  • Phương pháp giải dạng bài tập về phản xạ toàn phần môn Vật Lý 11 năm 2021-2022
  • Phương pháp giải bài tập liên quan đến phản xạ – khúc xạ môn Vật Lý 11 năm 2021-2022

.


 

Thông tin thêm

Phương pháp giải dạng bài tập liên can tới dời vật, dời thấu kính môn Vật Lý 11 5 2021-2022

[rule_3_plain]

Dưới đây là nội dung Phương pháp giải dạng bài tập liên can tới dời vật, dời thấu kính môn Vật Lý 11 5 2021-2022 được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, cụ thể có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học trò ôn tập củng cố tri thức, tăng lên kĩ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

– Công thức về thấu kính: 

(frac{1}{f} = frac{1}{d} + frac{1}{{{d^/}}})

– Đối với mỗi thấu kính nhất mực thì f  ko đổi nên lúc d tăng thì d/ giảm và trái lại. Do đấy ảnh và vật luôn chuyển dịch cùng chiều nhau.

– Giả sử địa điểm ban sơ của ảnh và vât là ({d_1})và d1′. Gọi Dd và Dd/ là khoảng chuyển dịch của vật và ảnh thì địa điểm sau của vật và ảnh:

Vật dịch lại gần thấu kính thì ảnh dịch ra xa thấu kính: 

(left{ begin{array}{l} Delta d = {d_2} – {d_1} < 0 Delta {d^/} = d_2^/ – d_1^/ > 0 end{array} right.)

Vật dịch ra xa thấu kính thì ảnh dịch lại gần thấu kính: 

(left{ begin{array}{l} Delta d = {d_2} – {d_1} > 0 Delta {d^/} = d_2^/ – d_1^/ < 0 end{array} right.)

Xem xét

– Khi cho tỉ số (frac{{{k_2}}}{{{k_1}}}) thì nên dùng công thức :

(k =  – frac{{{d^/}}}{d} = frac{f}{{f – d}} Rightarrow frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} = frac{{f – {d_1}}}{{f – {d_2}}})

2. VÍ DỤ MINH HỌA

Tỉ dụ 1: 1 thấu kính tụ hội có f = 12cm. Điểm sáng A trên trục chính có ảnh A’. Dời A gần thấu kính thêm 6cm, A’ dời 2cm (ko đổi thuộc tính). Định địa điểm vật và ảnh thuở đầu.

Hướng áp giải

Gọi ({d_1};,,d_1^/) là khoảng cách từ vật và từ ảnh tới thấu kính trước lúc vận động vật.

Gọi ({d_2};,,d_2^/) là khoảng cách từ vật và từ ảnh tới thấu kính sau lúc vận động vật.

–  Vì ảnh và vật chuyển di cùng chiều đối với thấu kính, nên lúc vật chuyển dịch lại gần thấu kính thì ảnh sẽ chuyển dịch ra xa thấu kính.

+  Độ dời của vật: ({rm{Delta d  =  }}{{rm{d}}_{rm{2}}} – {{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{  =   – 6cm}})

+  Độ dời của ảnh: ({rm{Delta }}{{rm{d}}^{rm{‘}}}{rm{  =  }}{{rm{d}}_{rm{2}}}^{rm{‘}} – {{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{  =  2cm}}).

–   Từ công thức của thấu kính: (frac{{rm{1}}}{{rm{f}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{rm{d}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{{rm{d’}}}})

Trước lúc dời vật: (frac{{rm{1}}}{{rm{f}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}}}) → ({{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{  =  }}frac{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{f}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{f}}}}{rm{  =  }}frac{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{.12}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{12}}}})

Sau lúc dời vật: (frac{{rm{1}}}{{rm{f}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{2}}}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{2}}}^{rm{‘}}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{6}}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{  +  2}}}})

→ (frac{{rm{1}}}{{{rm{12}}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{6}}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{frac{{{rm{12}}{rm{.}}{{rm{d}}_{rm{1}}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{12}}}}{rm{  +  2}}}}_

→ ({rm{d}}_{rm{1}}^{rm{2}} – {rm{30}}{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{216  =  0}}) → ({{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{  =  36cm}}) và ({{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{  =  }}frac{{{rm{36}}{rm{.12}}}}{{{rm{36}} – {rm{12}}}}{rm{  =  18cm}})

Vậy: Địa điểm vật và ảnh thuở đầu là 36cm và 18cm.

Tỉ dụ 2: Thấu kính phân kì có f = -10cm. Vật AB trên trục chính, vuông góc trục chính, có ảnh A’B’. Chuyển dịch AB lại gần thấu kính thêm 15cm thì ảnh chuyển dịch 1,5cm. Xác định địa điểm vật và ảnh thuở đầu.

Hướng áp giải

– Vì ảnh và vật chuyển di cùng chiều đối với thấu kính, nên lúc vật chuyển dịch lại gần thấu kính thì ảnh sẽ chuyển dịch ra xa thấu kính.

+  Độ dời của vật: ({rm{Delta d  =  }}{{rm{d}}_{rm{2}}} – {{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{  = }} – {rm{15cm}}).

+  Độ dời của ảnh: ({rm{Delta }}{{rm{d}}^{rm{‘}}}{rm{  =  }}{{rm{d}}_{rm{2}}}^{rm{‘}} – {{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{  =  1,5cm}}).

–  Từ công thức của thấu kính: (frac{{rm{1}}}{{rm{f}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{rm{d}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{{rm{d’}}}})

Trước lúc dời vật: (frac{{rm{1}}}{{rm{f}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}}}) → ({{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{  =  }}frac{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{f}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{f}}}}{rm{  =  }}frac{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{.(}} – {rm{10)}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{ + 10}}}}{rm{  =  }}frac{{ – {rm{10}}{{rm{d}}_{rm{1}}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{ + 10}}}})

Sau lúc dời vật: (frac{{rm{1}}}{{rm{f}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{2}}}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{2}}}^{rm{‘}}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{15}}}}{rm{ + }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{ + 1,5}}}})

→ (frac{{rm{1}}}{{{rm{(}} – {rm{10)}}}}{rm{  =  }}frac{{rm{1}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{15}}}}{rm{  +  }}frac{{rm{1}}}{{frac{{{rm{(}} – {rm{10)}}{rm{.}}{{rm{d}}_{rm{1}}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{ + 10}}}}{rm{ + 1,5}}}})

→  ({rm{d}}_{rm{1}}^{rm{2}}{rm{  +  5}}{{rm{d}}_{rm{1}}} – {rm{1050  =  0}}) → d1 = 30cm (nhận); d1 = –35cm (loại).

Địa điểm ảnh thuở đầu: ({{rm{d}}_{rm{1}}}^{rm{‘}}{rm{  =  }}frac{{ – {rm{10}}{{rm{d}}_{rm{1}}}}}{{{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{  +  10}}}}{rm{  =  }}frac{{ – {rm{10}}{rm{.30}}}}{{{rm{30  +  10}}}}{rm{  = }} – {rm{7,5cm}})

Vậy: Địa điểm vật và ảnh thuở đầu là 30cm và –7,5cm.

Tỉ dụ 3:  Vật cao 5cm. Thấu kính tạo ảnh cao 15cm trên màn. Giữ nguyên địa điểm thấu kính nhưng mà dời vật xa thấu kính thêm 1,5cm. Sau lúc dời màn để hứng ảnh rõ của vật, ảnh có độ cao 10cm. Tính tiêu cự của thấu kính.

Hướng áp giải

– Độ dời của vật: (left{ begin{array}{l} {k_1} = – 3 {k_2} = – 2 end{array} right.).

– Vật qua thấu kính tạo ảnh hứng được trên màn thì thấu kính đấy là thấu kính tụ hội, ảnh thật nên ảnh và vật ngược chiều:

Theo bài ra ta có: 

(left{ begin{array}{l} {k_1} = – 3 {k_2} = – 2 end{array} right.)

Ta lại có: (left{ begin{array}{l} k = – frac{{{d^/}}}{d} {d^/} = frac{{df}}{{d – f}} end{array} right. Rightarrow k = frac{f}{{f – d}})

Trước lúc dời vật: ({{rm{k}}_{rm{1}}}{rm{ = }}frac{{rm{f}}}{{{rm{f}} – {{rm{d}}_{rm{1}}}}}{rm{ = }} – {rm{3}}) → ({rm{3}}{{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{ = 4f }} Rightarrow {{rm{d}}_{rm{1}}}{rm{ = }}frac{{rm{4}}}{{rm{3}}}{rm{f}})

Sau lúc dời vật: ({{rm{k}}_{rm{2}}}{rm{ = }}frac{{rm{f}}}{{{rm{f}} – {{rm{d}}_{rm{2}}}}}{rm{ = }}frac{{rm{f}}}{{{rm{f}} – left( {{{rm{d}}_{rm{1}}} + {rm{1,5}}} right)}}{rm{ = }}frac{{rm{f}}}{{{rm{f}} – frac{{rm{4}}}{{rm{3}}}{rm{f}} – {rm{1,5}}}}{rm{ = }} – {rm{2}})

({rm{f  =  2}}{rm{.(}}frac{{rm{f}}}{{rm{3}}}{rm{  +  1,5)}}) → f = 9cm.

Vậy: Tiêu cự của thấu kính là f = 9cm.

Tỉ dụ 4:  Vật AB đặt cách thấu kính tụ hội 1 đoạn 30cm. Ảnh A1B1 là ảnh thật. Dời vật tới địa điểm khác, ảnh của vật là ảnh ảo cách thấu kính 20cm. Hai ảnh có cùng độ mập. Tính tiêu cự của thấu kính.

Hướng áp giải

– Vật qua thấu kính tạo ảnh thật A1B1 nên thấu kính là thấu kính tụ hội, ảnh và vật ngược chiều.

Như vậy trước lúc dời vật: ({{rm{k}}_{rm{1}}}{rm{ = }}frac{{rm{f}}}{{{rm{f}} – {{rm{d}}_{rm{1}}}}}{rm{ = }}frac{{rm{f}}}{{{rm{f}} – {rm{30}}}}{rm{ < 0}})

–   Dời vật tới địa điểm khác tạo ảnh ảo cách thấu kính 20cm, ảnh và vật cùng chiều.

Như vậy sau lúc dời vật: ({{rm{k}}_{rm{2}}}{rm{ = }}frac{{{rm{f}} – {rm{d}}_{rm{2}}^{rm{‘}}}}{{rm{f}}}{rm{ = }}frac{{{rm{f + 20}}}}{{rm{f}}}{rm{ > 0}})

–  Vì 2 ảnh có cùng độ mập, khác thuộc tính nên: k2 = –k1.

 (frac{{{rm{f  +  20}}}}{{rm{f}}}{rm{  = }} – frac{{rm{f}}}{{{rm{f}} – {rm{30}}}})  → ({rm{(f  +  20)(f}} – {rm{30)  = }} – {{rm{f}}^{rm{2}}})

→ ({{rm{f}}^{rm{2}}} – {rm{5f}} – {rm{300 = 0}} Rightarrow left[ begin{array}{l} f{rm{ }} = {rm{ }}20cm f{rm{ }} = – 15cm end{array} right.)   

Vì thấu kính là hội tụ nên tiêu cự của thấu kính phải dương vì thế tiêu cự của thấu kính là f = 20cm.

Ví dụ 5:  Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm. A là điểm vật thật trên trục chính, cách thấu kính 10cm.

a)  Tính khoảng cách AA’. Chứng tỏ đây là khoảng cách ngắn nhất từ A tới ảnh thật của nó tạo bởi thấu kính.

b) Giữ vật cố định và tịnh tiến thấu kính theo một chiều nhất định. Ảnh chuyển động ra sao?

Hướng dẫn giải

a)  Khoảng cách AA’

Ta có: ({{rm{d}}^{rm{‘}}}{rm{ = }}frac{{{rm{df}}}}{{{rm{d}} – {rm{f}}}}{rm{ = }}frac{{{rm{10}}{rm{.5}}}}{{{rm{10}} – {rm{5}}}}{rm{ = 10cm}})→ ({rm{L = A}}{{rm{A}}^{rm{‘}}}{rm{ = d + }}{{rm{d}}^{rm{‘}}}{rm{ = 10 + 10 = 20cm}})

–   Chứng tỏ L = 20cm = Lmin:

Ta có: (d = frac{{{d^/}.f}}{{{d^/} – f}} Rightarrow L = frac{{{d^/}.f}}{{{d^/} – f}} + {d^/})

( Leftrightarrow Lleft( {{d^/} – f} right) = {left( {{d^/}} right)^2})

( Rightarrow {left( {{d^/}} right)^2} – L.{d^/} + f.L = 0,,,,,,,left( * right))

( Rightarrow Delta  = {b^2} – 4{rm{a}}c = {L^2} – 4fL)

Vì ảnh thu được trên màn là ảnh thật nên phương trình (*) phải có nghiệm hay

(Delta  ge 0 Rightarrow {L^2} – 4fL ge 0 Rightarrow L ge 4f Rightarrow {L_{min }} = 4f = 20left( {cm} right) = L) (Đpcm)

b) Ảnh chuyển động ra sao khi tịnh tiến thấu kính: Khi giữ vật cố định:

–   Dịch chuyển thấu kính ra xa vật: Khi A từ vị trí d = 2f ra xa vô cực thì A’ là ảnh thật, dịch chuyển từ vị trí 2f đến f.

–   Dịch chuyển thấu kính lại gần vật:

+  Khi A từ vị trí 2f đến f thì A’ là ảnh thật, dịch chuyển từ vị trí 2f đến vô cực.

+  Khi A từ vị trí f đến quang tâm O thì A’ là ảnh ảo, dịch chuyển từ ( – infty ) đến quang tâm O. 

Ví dụ 6: Đặt vật sáng trên trục chính của thấu kính thì cho ảnh lớn gấp 3 lần vật. Khi dời vật lại gần thấu kính một đoạn 12 cm thì vẫn cho ảnh có chiều cao gấp 3 lần vật.

a. Xác định loại thấu kính.

b. Xác định tính tiêu cự của thấu kính đó.

c. Xác định vị trí ban đầu và lúc sau của vật.

Hướng dẫn giải

a) Ảnh trước và ảnh sau cùng chiều cao và lớn hơn vật nên một ảnh là thật một ảnh là ảo. Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật đó là thấu kính hội tụ.

b) Khi vật ở trong khoảng OF thì cho ảnh ảo, mà quá trình di chuyển từ xa lại gần O nên suy ra ảnh lúc đầu là ảnh thật, ảnh lúc sau là ảnh ảo.

Do đó: (left{ begin{array}{l} {k_1} = – 3 {k_2} = 3 end{array} right. Rightarrow frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} = 1 Rightarrow frac{{f – {d_1}}}{{f – {d_2}}} = – 1 Rightarrow {d_1} + {d_2} = 2f)             (1)

Vì dịch lại gần nên: ({d_2} = {d_1} – 12)                                                          (2)

Thay (2) vào (1) có: ({d_1} + {d_1} – 12 = 2f Rightarrow {d_1} = f + 6)

Lại có: ({k_1} = – 3 = frac{f}{{f – {d_1}}} Leftrightarrow – 3 = frac{f}{{f – left( {f + 6} right)}} Rightarrow f = 18left( {cm} right))

c) Vị trí ban đầu của vật: ({d_1} = f + 6 = 24left( {cm} right))

Vị trí sau của vật: ({d_2} = {d_1} – 12 = 12left( {cm} right))         

3. LUYỆN TẬP

Bài 1. Vật đặt trước thấu kính, trên trục chính và vuông góc trục chính. Ảnh thật lớn bằng 3 lần vật. Dời vật xa thấu kính thêm 3cm thì ảnh vẫn thật và dời 18cm. Tính tiêu cự.

Bài 2. Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có ảnh thật A1B1 cao 2cm. Dời AB lại gần thấu kính thêm 45cm thì được ảnh thật A2B2 cao 20cm và cách A1B1 đoạn 18cm.

Hãy xác định:

a)  Tiêu cự của thấu kính.                         

b) Vị trí ban đầu của vật.

Bài 3. Dùng một thấu kính hội tụ để chiếu ảnh của một vật lên màn. Ảnh có độ phóng đại k1. Giữ nguyên vị trí thấu kính nhưng dời vật xa thấu kính đoạn a. Dời màn để hứng ảnh lần sau, ảnh có độ phóng đại k2.

Lập biểu thức của tiêu cự theo k1, k­2 và a.

Bài 4.  Đặt 1 vật AB trước 1 thấu kính hội tụ, cách thấu kính 15cm thì thu được ảnh của vật hiện rõ trên màn đặt sau thấu kính. Dịch chuyển vật 1 đoạn 3 cm lại gần thấu kính thì lúc này ta phải dịch chuyển màn ra xa thấu kính để thu được ảnh hiện rõ nét. Ảnh sau cao gấp 2 lần ảnh trước, xác định tiêu cự của thấu kính ?

Bài 5. Một điểm sáng S đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ, tiêu cự f = 15 cm cho ảnh rõ nét trên màn M đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Di chuyển điểm sáng S về gần thấu kính đoạn 5 cm so với vị trí cũ thì màn phải dịch chuyển đi 22,5 cm mới lại thu được ảnh rõ nét.

a. Hỏi màn phải dịch chuyển ra xa hay lại gần thấu kính, vì sao ?

b. Xác định vị trí điểm sáng S và màn lúc đầu.

Bài 6. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phẳng lồi bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 bán kính mặt lồi bằng 10 cm, cho ảnh rõ nét trên màn đặt cách vật một khoảng L

a. Xác định khoảng cách ngắn nhất của L.            

b. Xác định các vị trí của thấu kính trong trường hợp L = 90 cm. Tính số phóng đại của ảnh thu được trong các trường hợp này?         

Bài 7. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Tại F có điểm sáng S. Sau thấu kính đặt màn (E) tại tiêu diện.

a. Vẽ đường đi của chùm tia sáng. Vệt sáng trên màn có dạng gì?

b. Thấu kính và màn được đặt cố định. Di chuyển S trên trục chính và ra xa thấu kính. Kích thước vệt sáng thay đổi ra sao?

Bài 8. Một vật sáng có dạng đoạn thẳng AB đặt trước một thấu kính hội tụ sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật cao gấp hai lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí của vật AB và di chuyển thấu kính dọc theo trục chính ra xa AB một đoạn 15 cm, thì thấy ảnh của AB cũng di chuyển 15 cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính và khoảng cách từ vật AB đến thấu kính lúc chưa di chuyển và sau khi dịch chuyển.

Bài 9. Một vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính. Ban đầu ảnh của vật qua thấu kính là ảnh ảo và bằng nửa vật. Giữ thấu kính cố định di chuyển vật dọc trục chính 100 cm. Ảnh của vật vẫn là ảnh ảo và cao bằng 1/3 vật. Xác định chiều dời của vật, vị trí ban đầu của vật và tiêu cự của thấu kính?

Bài 10. Đặt 1 vật AB trên trục chính của thấu kính hội tụ, vật cách kính 30 cm. Thu được ảnh hiện rõ trên màn. Dịch chuyển vật lại gần thấu kính thêm 10 cm thì ta phải dịch chuyển màn ảnh thêm 1 đoạn nữa mới thu được ảnh, ảnh sau cao gấp đôi ảnh trước.

a. Hỏi phải dịch chuyển màn theo chiều nào ?

b. Tìm tiêu cự của thấu kính ?

c. Tính số phóng đại của các ảnh ?

Bài 11. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Qua thấu kính cho ảnh thật A1B1. Nếu tịnh tiến vật dọc trục chính lại gần thấu kính thêm một đoạn 30 cm lại thu được ảnh A2B2 vẫn là ảnh thật và cách vật AB một khoảng như cũ. Biết ảnh lúc sau bằng 4 lần ảnh lúc đầu.

a. Tìm tiêu cự của thấu kính và vị trí ban đầu ?

b. Để ảnh cao bằng vật thì phải dịch chuyển vật từ vị trí ban đầu một khoảng bằng bao nhiêu, theo chiều nào?

Bài 12. Thấu kính  hội tụ có tiêu cự f. Khi dịch chuyển vật lại gần thấu kính một đoạn 5 cm thì ảnh dịch chuyển lại gần hơn so với lúc đầu 1 đoạn 90 cm và có độ cao bằng 1 nửa so với ảnh lúc đầu. Hãy xác định tiêu cự của thấu kính ?

Bài 13. Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A1B1. Dịch chuyển AB ra xa thấu kính một đoạn 8 cm, thì thu được ảnh thật A2B2 cách A1B1 đoạn 72 cm. Xác định vị trí của vật AB.

Bài 14. Một thấu kính hội tụ  cho ảnh thật S/ của điểm sáng S đặt trên trục chính. Kể từ vị trí ban đầu nếu dời S gần thấu kính 5cm thì ảnh dời 10 cm, nếu dời S ra xa thấu kính 40 cm thì ảnh dời 8 cm. Tính tiêu cự của thấu kính?

Bài 15. A, B, C là 3 điểm thẳng hàng. Đặt vật ở A, một thấu kính ở B thì ảnh thật hiện ở C với độ phóng đại (left| {{k_1}} right| = 3). Dịch thấu kính ra xa vật đoạn 64 cm thì ảnh của vật vẫn hiện ở C với độ phóng đại (left| {{k_2}} right| = frac{1}{3}). Tính f và đoạn AC.

—–( Để xem đầy đủ nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập để tải về máy)——

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung tài liệu Phương pháp giải dạng bài tập liên quan đến dời vật, dời thấu kính môn Vật Lý 11 năm 2021-2022. Để xem thêm nhiều tư liệu hữu ích khác, các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau đây:
Phương pháp giải dạng bài tập về phản xạ toàn phần môn Vật Lý 11 năm 2021-2022
Phương pháp giải bài tập liên quan đến phản xạ – khúc xạ môn Vật Lý 11 năm 2021-2022

Phương pháp giải bài tập về Độ giảm điện thế của đoạn mạch môn Vật Lý 9

277

Rèn luyện kỹ năng giải bài toán mạch điện bằng phương pháp điện thế nút – Định luật Kiếc-Sốp môn Vật Lý 9

489

Rèn luyện kỹ năng giải bài toán mạch điện bằng phương pháp điện thế nút – Chọn gốc điện thế môn Vật Lý 9

173

Rèn luyện kỹ năng giải bài toán mạch điện bằng phương pháp điện thế nút – Định luật Ôm môn Vật Lý 9 năm 2020

157

Chuyên đề Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn môn Vật Lý 9

120

Phương pháp giải bài tập Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế môn Vật Lý 9 năm 2020

106

[rule_2_plain]

#Phương #pháp #giải #dạng #bài #tập #liên #quan #tới #dời #vật #dời #thấu #kính #môn #Vật #Lý #5


  • Tổng hợp: Phần Mềm Portable
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/phuong-phap-giai-dang-bai-tap-lien-quan-den-doi-vat-doi-thau-kinh-mon-vat-ly-11-nam-2021-2022-doc36531.html

admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button