Quyết định 16/2020/QĐ-TTg

Vào ngày 15/05/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc cũng đã ban hành Quyết định 16/2020/QĐ-TTg về quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông. Với bản luật pháp này, thì hiệu lực sẽ được từ khi ngày 01/07/2020. Sau đây, chúng tôi xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
___________

Số: 16/2020/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 16/2020/QĐ-TTg

Ban hành Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Dự trữ non sông ngày 20 tháng 11 5 2012;

Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành Luật Dự trữ non sông;

Căn cứ Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục cụ thể hàng dự trữ non sông và cắt cử cơ quan điều hành hàng dự trữ non sông ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 5 2013 của Chính phủ;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 01 tháng 7 5 2020 và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ nhà nước”.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên can chịu phận sự thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương:
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gisát hại nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

QUY CHẾ

Quản lý xăng dầu dự trữ non sông

(Kèm theo Quyết định số 16/2020/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 5 2020 của Thủ tướng Chính phủ)

______________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nội dung điều hành xăng dầu dự trữ non sông về danh mục cụ thể; tổ chức điều hành; kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; sắm, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng; bảo quản; sử dụng; quy chuẩn kỹ thuật non sông, định mức kinh tế kỹ thuật; kho dự trữ non sông; chế độ nguồn vốn, cơ chế kế toán, kiểm toán nhà nước; báo cáo thống kê.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới việc tạo nên, điều hành, quản lý và sử dụng xăng dầu dự trữ non sông.

Điều 3. Nguyên tắc điều hành xăng dầu dự trữ non sông

1. Xăng dầu dự trữ non sông phải được điều hành chặt chẽ về số lượng và chất lượng, đảm bảo bí ẩn, an toàn; chủ động phục vụ kịp thời đề nghị, chỉ tiêu dự trữ non sông; xăng dầu dự trữ non sông sau lúc xuất cấp phải được bù lại đầy đủ, kịp thời.

2. Xăng dầu dự trữ non sông phải được sử dụng đúng mục tiêu, đúng quy định của luật pháp; ko được sử dụng xăng dầu dự trữ non sông để kinh doanh.

3. Tính đúng, tính đủ chi tiêu bảo quản xăng dầu dự trữ non sông hằng 5 theo quy định.

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ DANH MỤC CHI TIẾT XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 4. Tổ chức điều hành xăng dầu dự trữ non sông

1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý , hợp nhất việc tổ chức điều hành xăng dầu dự trữ non sông. Chính phủ cắt cử các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông.

2. Cơ quan dự trữ non sông về xăng dầu bao gồm: Các bộ, ngành được giao nhiệm vụ điều hành xăng dầu dự trữ non sông theo cắt cử của Chính phủ.

3. Bộ, ngành được giao nhiệm vụ điều hành xăng dầu dự trữ non sông cắt cử cho các đơn vị bảo quản hoặc ký giao kèo thuê bảo quản theo quy định.

Điều 5. Danh mục cụ thể xăng dầu dự trữ non sông

1. Xăng oto.

2. Dầu Diesel.

3. Dầu mazut.

4. Nhiên liệu phục vụ quân sự.

5. Nhiên liệu phục vụ tàu bay dân dụng.

6. Dầu thô.

7. Các loại xăng dầu theo quy định của Chính phủ.

Chương III

KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 6. Kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông

1. Xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông

Các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tiến hành xây dựng kế hoạch dự trữ non sông về xăng dầu 5 5, hằng 5 và được tổng hợp chung vào kế hoạch dự trữ non sông 5 5, hằng 5.

2. Nội dung kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông

a) Mức xăng dầu dự trữ non sông cuối kỳ là tổng trị giá xăng dầu dự trữ non sông tồn kho (gồm số lượng và trị giá từng mặt hàng) được xác định tại thời khắc 31 tháng 12 của 5 kế hoạch hoặc 5 cuối kỳ kế hoạch trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông.

b) Kế hoạch tăng, giảm, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông

– Kế hoạch tăng xăng dầu dự trữ non sông bao gồm số lượng và trị giá xăng dầu nhập tăng đưa vào dự trữ non sông trong 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch được lập cụ thể từng mặt hàng theo quy cách, chủng loại, thời kì sản xuất.

– Kế hoạch giảm xăng dầu dự trữ non sông bao gồm số lượng và trị giá các mặt hàng xăng dầu xuất giảm do: Hao hụt theo định mức; ko còn nhu cầu tiếp diễn dự trữ non sông; chỉnh sửa đề nghị về số lượng, danh mục cụ thể xăng dầu dự trữ non sông trong 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch và được lập cụ thể từng mặt hàng xăng dầu theo quy cách, chủng loại, thời kì sản xuất, thời kì nhập kho dự trữ non sông.

– Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông bao gồm số lượng, trị giá những mặt hàng tới thời hạn xuất luân phiên, đổi hàng trong 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch để đảm bảo chất lượng xăng dầu dự trữ non sông, hoặc do hàng giảm chất lượng, hàng ko còn thích hợp với văn minh kỹ thuật, hoặc do chỉnh sửa danh mục cụ thể mặt hàng. Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông được lập cụ thể từng mặt hàng theo quy cách, chủng loại, thời kì sản xuất, thời kì nhập kho dự trữ non sông.

– Kế hoạch đầu cơ tăng trưởng hạ tầng – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông bao gồm kế hoạch đầu cơ xây dựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.

– Kế hoạch nghiên cứu, phần mềm văn minh khoa học, công nghệ xăng dầu dự trữ non sông, bao gồm: Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật non sông, định mức kinh tế – kỹ thuật, nghiên cứu đề tài khoa học cấp nhà nước và cấp ngành về xăng dầu dự trữ non sông; kế hoạch phần mềm văn minh khoa học, công nghệ trong công việc điều hành và bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.

– Kế hoạch nguồn vốn cho hoạt động điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông bao gồm kế hoạch kinh phí cho hoạt động điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông của 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch.

3. Trình tự xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông

a) Các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tiến hành xây dựng kế hoạch dự trữ non sông 5 5, hằng 5 theo danh mục cụ thể xăng dầu dự trữ non sông được giao và theo nội dung kế hoạch dự trữ non sông quy định tại Quyết định này.

b) Bộ Nguồn vốn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chỉ dẫn các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông xây dựng kế hoạch 5 5 về xăng dầu dự trữ non sông; giám định và tổng hợp chung trong kế hoạch 5 5 về dự trữ non sông gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ trình Chính phủ để trình Quốc hội coi xét.

c) Hằng 5, căn cứ kế hoạch 5 5 về dự trữ non sông được duyệt và kế hoạch của các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập, Bộ Nguồn vốn chủ trì, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ để tổng hợp chung trong kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét.

d) Khi tới hạn xuất luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông, trường hợp cần phải có chỉnh sửa danh mục cụ thể để trình Chính phủ quyết định hoặc chỉnh sửa chủng loại xăng dầu dự trữ non sông cho thích hợp với văn minh kỹ thuật hoặc do đề nghị phải chỉnh sửa chủng loại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải có văn bản thuyết minh rõ lý do gửi Bộ Nguồn vốn giám định, tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

đ) Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch đầu cơ xây dựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông theo quy hoạch cụ thể màng lưới kho dự trữ non sông đã được coi xét.

Kế hoạch đầu cơ tăng trưởng hạ tầng – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông được tổng hợp chung trong kế hoạch đầu cơ công hằng 5 của các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân bổ vốn đầu cơ xây dựng cho kho xăng dầu dự trữ non sông.

4. Giao kế hoạch, tổ chức tiến hành và rà soát đối với xăng dầu dự trữ non sông

a) Hằng 5, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về dự trữ non sông, Thủ trưởng các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông chịu phận sự phân bổ, giao kế hoạch cho các đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức chỉ huy, chỉ dẫn, rà soát tiến hành.

b) Bộ Nguồn vốn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu cơ rà soát việc tiến hành kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông của các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; yêu cầu, kiến nghị những biện pháp cho việc tiến hành kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông.

Điều 7. Lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước đối với xăng dầu dự trữ non sông

1. Cộng với việc lập mưu hoạch 5 5, hàng 5 về dự trữ non sông, các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch nguồn vốn 5 5 và dự toán ngân sách chi cho dự trữ non sông về xăng dầu theo đúng nội dung kế hoạch dự trữ non sông và quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước chi cho sắm xăng dầu dự trữ non sông và chi nghiệp vụ dự trữ non sông về xăng dầu được tổng hợp và gửi Bộ Nguồn vốn để thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

Ngân sách nhà nước chi cho sắm xăng dầu dự trữ non sông và chi nghiệp vụ dự trữ non sông về xăng dầu bao gồm: Chi hoạt động nhập, xuất, xuất cấp, bảo quản, bảo hiểm xăng dầu dự trữ non sông và các khoản chi khác chuyên dụng cho công việc bảo quản cho bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông; chi nghiên cứu, phần mềm văn minh khoa học và công nghệ bảo quản cho bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông;

b) Ngân sách nhà nước chi cho đầu cơ kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì tổng hợp chung theo quy định về điều hành nhà nước về đầu cơ công; bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông có phận sự điều hành và sử dụng vốn đầu cơ kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông theo quy định của luật pháp.

c) Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động điều hành xăng dầu dự trữ non sông bao gồm: Chi cho hoạt động của bộ máy điều hành; chi tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, công chức, nhân viên làm công việc dự trữ non sông và các khoản chi khác theo quy định của luật pháp.

2. Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách chi cho xăng dầu dự trữ non sông, Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tiến hành phân bổ dự toán, yêu cầu Bộ Nguồn vốn cấp kinh phí chi cho sắm xăng dầu dự trữ non sông, chi nghiệp vụ dự trữ non sông cho các đơn vị dự trữ non sông, công ty được thuê bảo quản xăng dầu dự trữ non sông và tổ chức chỉ huy, chỉ dẫn, rà soát tiến hành.

3. Trường hợp trong 5 nảy sinh các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được lập bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của luật pháp về điều hành ngân sách nhà nước.

Chương IV

NHẬP, XUẤT, MUA, BÁN XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 8. Nguyên tắc nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông

1. Đúng kế hoạch được giao, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền; đúng thủ tục nhập xuất theo quy định của luật pháp.

2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá, nhân vật, vị trí quy định.

3. Có đầy đủ giấy tờ, chứng từ theo cơ chế điều hành nguồn vốn và quy định bảo quản hiện hành.

Điều 9. Phương thức sắm, bán xăng dầu dự trữ non sông

Phương thức sắm, bán xăng dầu dự trữ non sông tiến hành theo quy định của Luật Dự trữ non sông và các văn bản quy phạm luật pháp khác có liên can.

Điều 10. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông

Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tổ chức khai triển tiến hành kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông; chịu phận sự về số lượng, chất lượng, ngân sách nhà nước ko cấp bù chi tiêu nảy sinh trong giai đoạn luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông; trường hợp chưa tiến hành xong trong 5 kế hoạch, báo cáo Bộ Nguồn vốn để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định.

Điều 11. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông trong các trường hợp khác

1. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Khi giá cả thị phần tăng, giảm đột biến; phòng, chống, giải quyết hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa thiến; phục vụ đề nghị quốc phòng, an ninh.

2. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông trong các trường hợp khác: Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Dự trữ non sông.

Điều 12. Điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ non sông

Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Dự trữ non sông.

Chương V

BẢO QUẢN, SỬ DỤNG XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 13. Nguyên tắc bảo quản xăng dầu dự trữ non sông

Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Dự trữ non sông.

Điều 14. Nguyên tắc sử dụng xăng dầu dự trữ non sông

Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Dự trữ non sông.

Điều 15. Trách nhiệm bảo quản xăng dầu dự trữ non sông

1. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật non sông, định mức kinh tế – kỹ thuật đối với xăng dầu dự trữ non sông và các quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước; trường hợp thuê bảo quản xăng dầu dự trữ non sông, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải tuyển lựa tổ chức, công ty đủ điều kiện theo quy định của Luật Dự trữ non sông và các văn bản luật pháp hiện hành.

2. Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông có phận sự chỉ huy việc tổ chức tiến hành, rà soát bảo quản xăng dầu dự trữ non sông; kịp thời chặn lại và xử lý hành vi vi phạm luật pháp về bảo quản xăng dầu dự trữ non sông;

3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông và người trực tiếp điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông chịu phận sự về số lượng, chất lượng xăng dầu dự trữ non sông được giao.

4. Bộ Nguồn vốn có phận sự thanh tra, rà soát việc bảo quản xăng dầu dự trữ non sông của bộ, ngành, đơn vị điều hành xăng dầu dự trữ non sông và tổ chức, công ty bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.

Chương VI

THẨM QUYỀN XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT QUỐC GIA

Điều 16. Thẩm quyền xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông

1. Hàng 5, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông, bao gồm kế hoạch xây dựng mới và kế hoạch kiểm tra, sửa đổi, bổ sung kèm theo dự án xây dựng gửi Bộ Nguồn vốn giám định, ban hành.

2. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông xây dựng dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông thuộc khuôn khổ điều hành gửi Bộ Nguồn vốn thẩm tra, tổng hợp gửi cơ quan giám định.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ giám định quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông theo yêu cầu của Bộ Nguồn vốn.

Sau lúc có quan điểm giám định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nguồn vốn ban hành quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông.

Điều 17. Thẩm quyền xây dựng, ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông

1. Hàng 5, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch về xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông gửi Bộ Nguồn vốn giám định, ban hành.

2. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông xây dựng dự thảo định mức kinh tế – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông gửi Bộ Nguồn vốn giám định, ban hành.

Chương VII

KHO XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 18. Hệ thống kho xăng dầu dự trữ non sông

Trên cơ sở quy hoạch toàn cục hệ thống kho dự trữ non sông, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và điều kiện thiên nhiên có liên can, Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tổ chức xây dựng và coi xét quy hoạch cụ thể màng lưới kho xăng dầu dự trữ non sông theo quy định tại Điều 59 Luật Dự trữ non sông sau lúc hợp nhất với Bộ Nguồn vốn, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ.

Điều 19. Đề nghị đối với kho xăng dầu dự trữ non sông

1. Kho xăng dầu dự trữ non sông phải được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền coi xét; từng bước phục vụ đề nghị tiên tiến hóa, có công nghệ bảo quản hiện đại, trang bị đủ dụng cụ, thiết bị kỹ thuật cần phải có để tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.

2. Kho xăng dầu dự trữ non sông phải được diễn ra bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí ẩn theo quy định của luật pháp; trang bị đủ dụng cụ, thiết bị kỹ thuật cần phải có cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hỏa thiến, hư hỏng, mất mát và các nhân tố khác có thể gây thiệt hại tới xăng dầu dự trữ non sông.

3. Căn cứ quy hoạch kho xăng dầu dự trữ non sông đã được coi xét, Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông huy động tổ chức, công ty, tư nhân đầu cơ xây dựng kho dự trữ non sông theo tiêu chuẩn kho được quy định tại Điều 62 Luật Dự trữ non sông để đơn vị dự trữ non sông thuê hoặc nhận giao kèo thuê bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.

4. Đối với kho xăng dầu dự trữ non sông thuê của các tổ chức, công ty thì phải thích hợp với quy hoạch và tiêu chuẩn kho dự trữ non sông theo quy định của luật pháp.

Chương VIII

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, BÁO CÁO THỐNG KÊ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 20. Chế độ nguồn vốn, cơ chế kế toán, kiểm toán nhà nước

1. Chế độ nguồn vốn xăng dầu dự trữ non sông tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông có phận sự rà soát, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã cấp cho đơn vị bảo quản hàng dự trữ non sông và chịu phận sự về quyết toán đã được duyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Nguồn vốn để giám định, tổng hợp quyết toán báo cáo Chính phủ.

Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước về xăng dầu dự trữ non sông phải được kiểm toán theo quy định của luật pháp.

Điều 21. Chế độ báo cáo thống kê

1. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập các báo cáo thống kê theo mẫu biểu do Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn, ban hành về dự trữ non sông.

2. Trường hợp tiến hành các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được giao cho, sau lúc xong xuôi nhiệm vụ, trong thời hạn 10 ngày, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ, cùng lúc gửi Bộ Nguồn vốn, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ.

3. Trường hợp phải báo cáo đột xuất theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải tiến hành nghiêm cơ chế báo cáo theo quy định./.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc


 

Thông tin thêm

Quyết định 16/2020/QĐ-TTg

[rule_3_plain]

Vào ngày 15/05/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc cũng đã ban hành Quyết định 16/2020/QĐ-TTg về quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông. Với bản luật pháp này, thì hiệu lực sẽ được từ khi ngày 01/07/2020. Sau đây, chúng tôi xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ___________
Số: 16/2020/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_______________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 16/2020/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Dự trữ non sông ngày 20 tháng 11 5 2012;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành Luật Dự trữ non sông;
Căn cứ Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục cụ thể hàng dự trữ non sông và cắt cử cơ quan điều hành hàng dự trữ non sông ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 5 2013 của Chính phủ;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ non sông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 01 tháng 7 5 2020 và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế điều hành xăng dầu dự trữ nhà nước”.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên can chịu phận sự thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương:– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Gisát hại nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, KTTH (2).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

QUY CHẾ
Quản lý xăng dầu dự trữ non sông
(Kèm theo Quyết định số 16/2020/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 5 2020 của Thủ tướng Chính phủ)
______________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung điều hành xăng dầu dự trữ non sông về danh mục cụ thể; tổ chức điều hành; kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; sắm, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng; bảo quản; sử dụng; quy chuẩn kỹ thuật non sông, định mức kinh tế kỹ thuật; kho dự trữ non sông; chế độ nguồn vốn, cơ chế kế toán, kiểm toán nhà nước; báo cáo thống kê.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới việc tạo nên, điều hành, quản lý và sử dụng xăng dầu dự trữ non sông.
Điều 3. Nguyên tắc điều hành xăng dầu dự trữ non sông
1. Xăng dầu dự trữ non sông phải được điều hành chặt chẽ về số lượng và chất lượng, đảm bảo bí ẩn, an toàn; chủ động phục vụ kịp thời đề nghị, chỉ tiêu dự trữ non sông; xăng dầu dự trữ non sông sau lúc xuất cấp phải được bù lại đầy đủ, kịp thời.
2. Xăng dầu dự trữ non sông phải được sử dụng đúng mục tiêu, đúng quy định của luật pháp; ko được sử dụng xăng dầu dự trữ non sông để kinh doanh.
3. Tính đúng, tính đủ chi tiêu bảo quản xăng dầu dự trữ non sông hằng 5 theo quy định.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ DANH MỤC CHI TIẾT XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 4. Tổ chức điều hành xăng dầu dự trữ non sông
1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý , hợp nhất việc tổ chức điều hành xăng dầu dự trữ non sông. Chính phủ cắt cử các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông.
2. Cơ quan dự trữ non sông về xăng dầu bao gồm: Các bộ, ngành được giao nhiệm vụ điều hành xăng dầu dự trữ non sông theo cắt cử của Chính phủ.
3. Bộ, ngành được giao nhiệm vụ điều hành xăng dầu dự trữ non sông cắt cử cho các đơn vị bảo quản hoặc ký giao kèo thuê bảo quản theo quy định.
Điều 5. Danh mục cụ thể xăng dầu dự trữ non sông
1. Xăng oto.
2. Dầu Diesel.
3. Dầu mazut.
4. Nhiên liệu phục vụ quân sự.
5. Nhiên liệu phục vụ tàu bay dân dụng.
6. Dầu thô.
7. Các loại xăng dầu theo quy định của Chính phủ.
Chương III
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 6. Kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông
1. Xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông
Các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tiến hành xây dựng kế hoạch dự trữ non sông về xăng dầu 5 5, hằng 5 và được tổng hợp chung vào kế hoạch dự trữ non sông 5 5, hằng 5.
2. Nội dung kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông
a) Mức xăng dầu dự trữ non sông cuối kỳ là tổng trị giá xăng dầu dự trữ non sông tồn kho (gồm số lượng và trị giá từng mặt hàng) được xác định tại thời khắc 31 tháng 12 của 5 kế hoạch hoặc 5 cuối kỳ kế hoạch trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông.
b) Kế hoạch tăng, giảm, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông
– Kế hoạch tăng xăng dầu dự trữ non sông bao gồm số lượng và trị giá xăng dầu nhập tăng đưa vào dự trữ non sông trong 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch được lập cụ thể từng mặt hàng theo quy cách, chủng loại, thời kì sản xuất.
– Kế hoạch giảm xăng dầu dự trữ non sông bao gồm số lượng và trị giá các mặt hàng xăng dầu xuất giảm do: Hao hụt theo định mức; ko còn nhu cầu tiếp diễn dự trữ non sông; chỉnh sửa đề nghị về số lượng, danh mục cụ thể xăng dầu dự trữ non sông trong 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch và được lập cụ thể từng mặt hàng xăng dầu theo quy cách, chủng loại, thời kì sản xuất, thời kì nhập kho dự trữ non sông.
– Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông bao gồm số lượng, trị giá những mặt hàng tới thời hạn xuất luân phiên, đổi hàng trong 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch để đảm bảo chất lượng xăng dầu dự trữ non sông, hoặc do hàng giảm chất lượng, hàng ko còn thích hợp với văn minh kỹ thuật, hoặc do chỉnh sửa danh mục cụ thể mặt hàng. Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông được lập cụ thể từng mặt hàng theo quy cách, chủng loại, thời kì sản xuất, thời kì nhập kho dự trữ non sông.
– Kế hoạch đầu cơ tăng trưởng hạ tầng – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông bao gồm kế hoạch đầu cơ xây dựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.
– Kế hoạch nghiên cứu, phần mềm văn minh khoa học, công nghệ xăng dầu dự trữ non sông, bao gồm: Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật non sông, định mức kinh tế – kỹ thuật, nghiên cứu đề tài khoa học cấp nhà nước và cấp ngành về xăng dầu dự trữ non sông; kế hoạch phần mềm văn minh khoa học, công nghệ trong công việc điều hành và bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.
– Kế hoạch nguồn vốn cho hoạt động điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông bao gồm kế hoạch kinh phí cho hoạt động điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông của 5 kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch.
3. Trình tự xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông
a) Các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tiến hành xây dựng kế hoạch dự trữ non sông 5 5, hằng 5 theo danh mục cụ thể xăng dầu dự trữ non sông được giao và theo nội dung kế hoạch dự trữ non sông quy định tại Quyết định này.
b) Bộ Nguồn vốn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chỉ dẫn các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông xây dựng kế hoạch 5 5 về xăng dầu dự trữ non sông; giám định và tổng hợp chung trong kế hoạch 5 5 về dự trữ non sông gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ trình Chính phủ để trình Quốc hội coi xét.
c) Hằng 5, căn cứ kế hoạch 5 5 về dự trữ non sông được duyệt và kế hoạch của các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập, Bộ Nguồn vốn chủ trì, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ để tổng hợp chung trong kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét.
d) Khi tới hạn xuất luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông, trường hợp cần phải có chỉnh sửa danh mục cụ thể để trình Chính phủ quyết định hoặc chỉnh sửa chủng loại xăng dầu dự trữ non sông cho thích hợp với văn minh kỹ thuật hoặc do đề nghị phải chỉnh sửa chủng loại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải có văn bản thuyết minh rõ lý do gửi Bộ Nguồn vốn giám định, tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
đ) Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch đầu cơ xây dựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông theo quy hoạch cụ thể màng lưới kho dự trữ non sông đã được coi xét.
Kế hoạch đầu cơ tăng trưởng hạ tầng – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông được tổng hợp chung trong kế hoạch đầu cơ công hằng 5 của các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân bổ vốn đầu cơ xây dựng cho kho xăng dầu dự trữ non sông.
4. Giao kế hoạch, tổ chức tiến hành và rà soát đối với xăng dầu dự trữ non sông
a) Hằng 5, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về dự trữ non sông, Thủ trưởng các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông chịu phận sự phân bổ, giao kế hoạch cho các đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức chỉ huy, chỉ dẫn, rà soát tiến hành.
b) Bộ Nguồn vốn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu cơ rà soát việc tiến hành kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông của các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; yêu cầu, kiến nghị những biện pháp cho việc tiến hành kế hoạch xăng dầu dự trữ non sông.
Điều 7. Lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước đối với xăng dầu dự trữ non sông
1. Cộng với việc lập mưu hoạch 5 5, hàng 5 về dự trữ non sông, các bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch nguồn vốn 5 5 và dự toán ngân sách chi cho dự trữ non sông về xăng dầu theo đúng nội dung kế hoạch dự trữ non sông và quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước chi cho sắm xăng dầu dự trữ non sông và chi nghiệp vụ dự trữ non sông về xăng dầu được tổng hợp và gửi Bộ Nguồn vốn để thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
Ngân sách nhà nước chi cho sắm xăng dầu dự trữ non sông và chi nghiệp vụ dự trữ non sông về xăng dầu bao gồm: Chi hoạt động nhập, xuất, xuất cấp, bảo quản, bảo hiểm xăng dầu dự trữ non sông và các khoản chi khác chuyên dụng cho công việc bảo quản cho bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông; chi nghiên cứu, phần mềm văn minh khoa học và công nghệ bảo quản cho bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông;
b) Ngân sách nhà nước chi cho đầu cơ kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chủ trì tổng hợp chung theo quy định về điều hành nhà nước về đầu cơ công; bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông có phận sự điều hành và sử dụng vốn đầu cơ kho bảo quản xăng dầu dự trữ non sông theo quy định của luật pháp.
c) Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động điều hành xăng dầu dự trữ non sông bao gồm: Chi cho hoạt động của bộ máy điều hành; chi tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, công chức, nhân viên làm công việc dự trữ non sông và các khoản chi khác theo quy định của luật pháp.
2. Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách chi cho xăng dầu dự trữ non sông, Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tiến hành phân bổ dự toán, yêu cầu Bộ Nguồn vốn cấp kinh phí chi cho sắm xăng dầu dự trữ non sông, chi nghiệp vụ dự trữ non sông cho các đơn vị dự trữ non sông, công ty được thuê bảo quản xăng dầu dự trữ non sông và tổ chức chỉ huy, chỉ dẫn, rà soát tiến hành.
3. Trường hợp trong 5 nảy sinh các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được lập bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của luật pháp về điều hành ngân sách nhà nước.
Chương IV
NHẬP, XUẤT, MUA, BÁN XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 8. Nguyên tắc nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông
1. Đúng kế hoạch được giao, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền; đúng thủ tục nhập xuất theo quy định của luật pháp.
2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá, nhân vật, vị trí quy định.
3. Có đầy đủ giấy tờ, chứng từ theo cơ chế điều hành nguồn vốn và quy định bảo quản hiện hành.
Điều 9. Phương thức sắm, bán xăng dầu dự trữ non sông
Phương thức sắm, bán xăng dầu dự trữ non sông tiến hành theo quy định của Luật Dự trữ non sông và các văn bản quy phạm luật pháp khác có liên can.
Điều 10. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông
Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tổ chức khai triển tiến hành kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông; chịu phận sự về số lượng, chất lượng, ngân sách nhà nước ko cấp bù chi tiêu nảy sinh trong giai đoạn luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ non sông; trường hợp chưa tiến hành xong trong 5 kế hoạch, báo cáo Bộ Nguồn vốn để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định.
Điều 11. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông trong các trường hợp khác
1. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Khi giá cả thị phần tăng, giảm đột biến; phòng, chống, giải quyết hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa thiến; phục vụ đề nghị quốc phòng, an ninh.
2. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ non sông trong các trường hợp khác: Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Dự trữ non sông.
Điều 12. Điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ non sông
Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Dự trữ non sông.
Chương V
BẢO QUẢN, SỬ DỤNG XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 13. Nguyên tắc bảo quản xăng dầu dự trữ non sông
Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Dự trữ non sông.
Điều 14. Nguyên tắc sử dụng xăng dầu dự trữ non sông
Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Dự trữ non sông.
Điều 15. Trách nhiệm bảo quản xăng dầu dự trữ non sông
1. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật non sông, định mức kinh tế – kỹ thuật đối với xăng dầu dự trữ non sông và các quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước; trường hợp thuê bảo quản xăng dầu dự trữ non sông, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải tuyển lựa tổ chức, công ty đủ điều kiện theo quy định của Luật Dự trữ non sông và các văn bản luật pháp hiện hành.
2. Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông có phận sự chỉ huy việc tổ chức tiến hành, rà soát bảo quản xăng dầu dự trữ non sông; kịp thời chặn lại và xử lý hành vi vi phạm luật pháp về bảo quản xăng dầu dự trữ non sông;
3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông và người trực tiếp điều hành, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông chịu phận sự về số lượng, chất lượng xăng dầu dự trữ non sông được giao.
4. Bộ Nguồn vốn có phận sự thanh tra, rà soát việc bảo quản xăng dầu dự trữ non sông của bộ, ngành, đơn vị điều hành xăng dầu dự trữ non sông và tổ chức, công ty bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.
Chương VI
THẨM QUYỀN XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT QUỐC GIA
Điều 16. Thẩm quyền xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông
1. Hàng 5, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông, bao gồm kế hoạch xây dựng mới và kế hoạch kiểm tra, sửa đổi, bổ sung kèm theo dự án xây dựng gửi Bộ Nguồn vốn giám định, ban hành.
2. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông xây dựng dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông thuộc khuôn khổ điều hành gửi Bộ Nguồn vốn thẩm tra, tổng hợp gửi cơ quan giám định.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ giám định quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông theo yêu cầu của Bộ Nguồn vốn.
Sau lúc có quan điểm giám định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nguồn vốn ban hành quy chuẩn kỹ thuật non sông về xăng dầu dự trữ non sông.
Điều 17. Thẩm quyền xây dựng, ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông
1. Hàng 5, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập mưu hoạch về xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông gửi Bộ Nguồn vốn giám định, ban hành.
2. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông xây dựng dự thảo định mức kinh tế – kỹ thuật xăng dầu dự trữ non sông gửi Bộ Nguồn vốn giám định, ban hành.
Chương VII
KHO XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 18. Hệ thống kho xăng dầu dự trữ non sông
Trên cơ sở quy hoạch toàn cục hệ thống kho dự trữ non sông, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và điều kiện thiên nhiên có liên can, Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông tổ chức xây dựng và coi xét quy hoạch cụ thể màng lưới kho xăng dầu dự trữ non sông theo quy định tại Điều 59 Luật Dự trữ non sông sau lúc hợp nhất với Bộ Nguồn vốn, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ.
Điều 19. Đề nghị đối với kho xăng dầu dự trữ non sông
1. Kho xăng dầu dự trữ non sông phải được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền coi xét; từng bước phục vụ đề nghị tiên tiến hóa, có công nghệ bảo quản hiện đại, trang bị đủ dụng cụ, thiết bị kỹ thuật cần phải có để tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.
2. Kho xăng dầu dự trữ non sông phải được diễn ra bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí ẩn theo quy định của luật pháp; trang bị đủ dụng cụ, thiết bị kỹ thuật cần phải có cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hỏa thiến, hư hỏng, mất mát và các nhân tố khác có thể gây thiệt hại tới xăng dầu dự trữ non sông.
3. Căn cứ quy hoạch kho xăng dầu dự trữ non sông đã được coi xét, Thủ trưởng bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông huy động tổ chức, công ty, tư nhân đầu cơ xây dựng kho dự trữ non sông theo tiêu chuẩn kho được quy định tại Điều 62 Luật Dự trữ non sông để đơn vị dự trữ non sông thuê hoặc nhận giao kèo thuê bảo quản xăng dầu dự trữ non sông.
4. Đối với kho xăng dầu dự trữ non sông thuê của các tổ chức, công ty thì phải thích hợp với quy hoạch và tiêu chuẩn kho dự trữ non sông theo quy định của luật pháp.
Chương VIII
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, BÁO CÁO THỐNG KÊ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 20. Chế độ nguồn vốn, cơ chế kế toán, kiểm toán nhà nước
1. Chế độ nguồn vốn xăng dầu dự trữ non sông tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của luật pháp có liên can.
2. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông có phận sự rà soát, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã cấp cho đơn vị bảo quản hàng dự trữ non sông và chịu phận sự về quyết toán đã được duyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Nguồn vốn để giám định, tổng hợp quyết toán báo cáo Chính phủ.
Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước về xăng dầu dự trữ non sông phải được kiểm toán theo quy định của luật pháp.
Điều 21. Chế độ báo cáo thống kê
1. Bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông lập các báo cáo thống kê theo mẫu biểu do Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn, ban hành về dự trữ non sông.
2. Trường hợp tiến hành các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được giao cho, sau lúc xong xuôi nhiệm vụ, trong thời hạn 10 ngày, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ, cùng lúc gửi Bộ Nguồn vốn, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ.
3. Trường hợp phải báo cáo đột xuất theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bộ, ngành điều hành xăng dầu dự trữ non sông phải tiến hành nghiêm cơ chế báo cáo theo quy định./.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain]

#Quyết #định #162020QĐTTg


Back to top button