Tài Liệu

Quyết định 18/2020/QĐ-TTg

Ngày 10/6/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc cũng đã ban hành Quyết định 18/2020 / QĐ-TTg về việc thiết lập khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay. Với văn bản luật này sẽ có hiệu lực diễn ra từ ngày ban hành. Sau đây, xin mời quý vị và các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể về quyết định này.

THỦ TƯỚNG

_____________

Số: 18/2020 / QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 18/2020 / QĐ-TTg

Thiết lập vùng cấm bay và vùng giảm thiểu bay cho phi cơ ko người lái và phi cơ siêu nhẹ

____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 5 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự ngày 19 tháng 5 5 1994;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên can tới an ninh đất nước ngày 20 tháng 4 5 2007;

Căn cứ Nghị định số 36/2008 / NĐ-CP ngày 28 tháng 3 5 2008 của Chính phủ về điều hành phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ;

Căn cứ Nghị định số 32/2016 / NĐ-CP ngày 06 tháng 5 5 2016 của Chính phủ quy định về điều hành độ cao trở lực vật hàng ko và trận địa điều hành, bảo vệ vùng trời Việt Nam;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập vùng cấm bay, vùng giảm thiểu đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

Điều 1. Phạm vi

Quyết định này quy định việc thiết lập vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ trong vùng trời Việt Nam và nghĩa vụ của các tổ chức, tư nhân có liên can.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Quyết định này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên can tới điều hành, khai thác phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trên vùng trời Việt Nam.

2. Quyết định này ko vận dụng đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ được sử dụng cho các mục tiêu chính thức.

Điều 3. Khu vực cấm bay

1. Khu vực công trình quốc phòng đặc trưng quan trọng, khu quân sự được Chính phủ giao cho cho Bộ Quốc phòng trực tiếp lãnh đạo điều hành, bảo vệ.

Khoảng cách từ dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ đang hoạt động tới đường biên ngang của khu vực cấm ko bé hơn 500 m ở bất cứ độ cao nào.

2. Khu vực hội sở chính.

Khu vực hội sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành Trung ương; hội sở Ủy ban Trung ương Trận mạc Quốc gia Việt Nam; hội sở làm việc của Tỉnh ủy, Hội đồng quần chúng, Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương; hội sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Khoảng cách từ dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ đang hoạt động tới đường biên ngang của khu vực cấm ko bé hơn 200 m ở bất cứ độ cao nào.

3. Khu vực quốc phòng, an ninh.

Địa bàn đóng quân; khu vực khai triển lực lượng, trang bị tranh đấu, chuẩn bị tranh đấu, đào tạo tranh đấu, bảo vệ tiêu chí; khu vực kho tàng, nhà xưởng, căn cứ (trung tâm) hậu cần, kỹ thuật, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; khu vực công trình thuộc danh mục công trình quan trọng liên can tới an ninh đất nước.

Khoảng cách từ dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ đang hoạt động tới đường biên ngang của khu vực cấm ko bé hơn 500 m ở bất cứ độ cao nào.

4. Khu vực cảng hàng ko, phi trường khai thác phi cơ dân dụng, quân sự.

a) Đối với phi trường có 01 đường băng cất, hạ cánh, khu vực cấm được giới hạn trong khuôn khổ hình chữ nhật được xác định từ địa điểm ngưỡng cửa ở 2 đầu đường cất, hạ cánh kéo dài và kéo dài ra ngoài. ở 2 đầu đường băng lên tới 15000 m và từ tâm đường băng, kéo dài sang 2 bên 5000 m ở mọi độ cao;

b) Đối với phi trường có từ 02 đường băng trở lên, khu vực cấm được giới hạn trong khuôn khổ hình chữ nhật, được xác định từ địa điểm ngưỡng của đường cất hạ cánh xa nhất theo hướng cất, hạ cánh. của phi cơ, kéo dài và kéo dài ra ngoài từ cả 2 đầu của đường băng cất và hạ cánh tới 15000 m và kéo dài sang 2 bên 5000 m tính từ đường tâm của 2 đường băng cất và hạ cánh ngoài cùng ở mọi độ cao (cụ thể) trong hình tại Phụ lục kèm theo Quyết định này);

c) Đối với 1 số khu vực cảng hàng ko, phi trường nhưng phi cơ hàng ko dân dụng hoạt động với tần suất dưới 06 chuyến bay / ngày thì cho phép vận dụng khu vực cấm bay linh động. Tuy nhiên, ko được phép bay bên trong ranh giới của phi trường, phi trường; ko bay trong thời hạn 01 giờ trước và sau giờ khai thác của phi cơ có người lái tại cảng hàng ko, phi trường; chỉ được bay lúc được sự đồng ý của cơ quan điều hành, quản lý bay quân sự và cơ quan điều hành hoạt động bay tại cảng hàng ko, phi trường đấy.

5. Các vùng trong giới hạn của đường bay, đường bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt Nam, và khuôn khổ giới hạn của đường bay nêu trong Bản tin Hàng ko Việt Nam “AIP Vietnam” do Cục Hàng ko dân dụng ban bố Cơ quan điều hành Việt Nam.

6. Trường hợp đặc trưng vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc theo đề xuất của bộ, ngành, địa phương đảm bảo an toàn bay, thứ tự, an toàn xã hội, Bộ Quốc phòng quyết định tạm bợ giảm thiểu chuyến bay. cấm bay tạm bợ hoặc tạm bợ đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ tại 1 hoặc 1 số khu vực trên bờ cõi Việt Nam; Quyết định này có hiệu lực ngay ngay lập tức.

Điều 4. Khu vực bay giảm thiểu

1. Vùng trời có độ cao trên 120 m so với địa hình (ko bao gồm vùng trời thuộc vùng cấm bay quy định tại Điều 3 Quyết định này).

2. Khu vực đông người.

3. Khu vực biên thuỳ.

a) Biên giới trên lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc tính từ đường biên thuỳ trở vào nội địa Việt Nam 25000 m ở mọi độ cao;

b) Biên giới trên lục địa giữa Việt Nam với Lào, Việt Nam và Campuchia tính từ đường biên thuỳ trở vào nội địa Việt Nam 10.000 m ở mọi độ cao.

4. Khu vực tiếp giáp với khu vực cấm bay tại cảng hàng ko, phi trường nơi khai thác phi cơ dân dụng, phi cơ quân sự mở mang ra ngoài 3000 m chiều rộng 5000 m tính từ ranh giới khu vực cấm bay tại phi trường hoặc phi trường; độ cao so với địa hình dưới 120 m (cụ thể tại Hình vẽ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).

5. Việc tổ chức hoạt động bay của phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ trong khu vực giảm thiểu bay phải phục vụ đề xuất của cơ quan cấp phép bay.

Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương

1. Bộ Quốc phòng.

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận chuyển và các ban, bộ, ngành liên can và Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương xác định và ban bố thông tin cụ thể về các lĩnh vực Chính phủ Trung ương. cấm bay, khu vực giảm thiểu đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trên khu vực từng địa phương và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng; quy định việc điều hành vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

2. Bộ Công an.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ trong khuôn khổ do Bộ Công an điều hành; tham dự xây dựng quy chế và tiến hành các giải pháp điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

3. Bộ Giao thông vận chuyển.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ trong cảng hàng ko, phi trường nơi dụng cụ bay dân dụng hoạt động. và các lĩnh vực thuộc khuôn khổ điều hành của Bộ Giao thông vận chuyển; tham dự xây dựng quy chế và tiến hành các giải pháp điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

4. Trách nhiệm của các ban, bộ, ngành có liên can.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ thuộc khuôn khổ điều hành của các ban, bộ, ngành; tham dự xây dựng quy chế và tiến hành các giải pháp điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

5. Trách nhiệm của Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các ban, bộ, ngành liên can xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ thực dân địa phương điều hành và đăng tải trên Trang thông tin điện tử. Cổng thông tin điện tử địa phương; khai triển các giải pháp điều hành vùng cấm bay, vùng cấm bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ đối với Ủy ban quần chúng cấp huyện, cấp xã và tương đương thuộc tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương.

Điều 6. Nguồn kinh phí

Kinh phí tiến hành các nhiệm vụ theo Quyết định này được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên hàng 5 của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.

Điều 7. Hiệu lực

Quyết định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 10/6/2020.

Điều 8. Trách nhiệm tiến hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Quyết định này. /.

Người nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Hội đồng quần chúng, Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng thư ký;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại Nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Trận mạc Quốc gia Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NC (2b)

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc


 

Thông tin thêm

Quyết định 18/2020/QĐ-TTg

[rule_3_plain]

Vào ngày 10/06/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc cũng đã ban hành Quyết định 18/2020/QĐ-TTg về thiết lập khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay. Với bản luật pháp này, thì hiệu lực sẽ tính từ lúc ngày được ban hành. Sau đây, chúng tôi xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_____________
Số: 18/2020/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 18/2020/QĐ-TTg
Thiết lập khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ
____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 5 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 5 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự ngày 19 tháng 5 5 1994;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên can tới an ninh đất nước ngày 20 tháng 4 5 2007;
Căn cứ Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 5 2008 của Chính phủ về điều hành phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ;
Căn cứ Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 5 2016 của Chính phủ quy định về điều hành độ cao trở lực vật hàng ko và các trận địa điều hành, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;
Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thiết lập khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về thiết lập khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trong vùng trời Việt Nam và nghĩa vụ của các tổ chức, tư nhân liên can.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Quyết định này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên can tới điều hành, khai thác phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trong vùng trời Việt Nam.
2. Quyết định này ko vận dụng đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ sử dụng cho mục tiêu công vụ.
Điều 3. Khu vực cấm bay
1. Khu vực các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc trưng quan trọng do Chính phủ giao cho cho Bộ Quốc phòng trực tiếp lãnh đạo việc điều hành, bảo vệ.
Khoảng cách từ phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ hoạt động tới ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang ko bé hơn 500 m ở mọi độ cao.
2. Khu vực hội sở làm việc.
Khu vực hội sở làm việc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành trung ương; hội sở Ủy ban Trung ương Trận mạc Quốc gia Việt Nam; hội sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng quần chúng, Ủy ban quần chúng cấp tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương; hội sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Khoảng cách từ phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ hoạt động tới ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang ko bé hơn 200 m ở mọi độ cao.
3. Khu vực quốc phòng, an ninh.
Khu vực đóng quân; khu vực khai triển lực lượng, trang bị tranh đấu, chuẩn bị tranh đấu, đào tạo tranh đấu, bảo vệ tiêu chí; khu vực kho tàng, nhà máy, căn cứ (trung tâm) hậu cần, kỹ thuật, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; khu vực các công trình trong danh mục công trình quan trọng liên can tới an ninh đất nước.
Khoảng cách từ phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ hoạt động tới ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang ko bé hơn 500 m ở mọi độ cao.
4. Khu vực cảng hàng ko, phi trường có hoạt động của phi cơ hàng ko dân dụng, quân sự.
a) Đối với phi trường có 01 đường cất, hạ cánh, khuôn khổ cấm được giới hạn trong khu vực hình chữ nhật được xác định từ địa điểm ngưỡng tại 2 đầu của đường cất, hạ cánh mở mang và kéo dài ra phía ngoài 2 đầu đường cất, hạ cánh tới 15000 m và từ đường tim của đường cất, hạ cánh mở mang sang 2 bên 5000 m ở mọi độ cao;
b) Đối với phi trường có từ 02 đường cất, hạ cánh trở lên thì khuôn khổ cấm được giới hạn khu vực hình chữ nhật, được xác định từ địa điểm ngưỡng của đường cất, hạ cánh xa nhất theo chiều cất, hạ cánh của phi cơ, mở mang và kéo dài ra phía ngoài 2 đầu đường cất, hạ cánh tới 15000 m và mở mang sang 2 bên 5000 m tính từ đường tim của 02 đường cất, hạ cánh ngoài cùng ở mọi độ cao (cụ thể tại hình vẽ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này);
c) Đối với 1 số khu vực cảng hàng ko, phi trường có hoạt động của phi cơ hàng ko dân dụng với tần suất bé hơn 06 chuyến mỗi ngày cho phép vận dụng khu vực cấm bay linh động. Nhưng, ko được bay phía trong ranh giới khu vực cảng hàng ko, phi trường; ko được bay chỉ cần khoảng trước và sau 01 giờ so với thời kì có hoạt động của phi cơ có người lái tại cảng hàng ko, phi trường; chỉ bay lúc được sự đồng ý của cơ quan điều hành, quản lý bay quân sự và cơ quan điều hành hoạt động bay tại cảng hàng ko, phi trường đấy.
5. Khu vực nằm trong giới hạn của đường hàng ko, các vệt bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt Nam, khuôn khổ giới hạn của đường hàng ko được nêu trong Tập công bố tin tức hàng ko của Việt Nam “AIP Việt Nam” do Cục Hàng ko Việt Nam ban bố.
6. Trong trường hợp đặc trưng vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc theo đề xuất của các bộ, ngành, địa phương để bảo đảm an toàn bay, thứ tự an toàn xã hội, Bộ Quốc phòng quyết định giảm thiểu bay tạm bợ hoặc cấm bay tạm bợ đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ tại 1 hoặc 1 số khu vực trong bờ cõi Việt Nam; quyết định này có hiệu lực ngay.
Điều 4. Khu vực giảm thiểu bay
1. Khu vực vùng trời có độ cao phệ hơn 120 m so với địa hình (ko bao gồm vùng trời các khu vực cấm bay quy định tại Điều 3 Quyết định này).
2. Khu vực đông người.
3. Khu vực biên thuỳ.
a) Biên giới trên lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc là 25000 m tính từ đường biên thuỳ trở vào nội địa Việt Nam ở mọi độ cao;
b) Biên giới trên lục địa giữa Việt Nam với Lào, Việt Nam với Campuchia là 10000 m tính từ đường biên thuỳ trở vào nội địa Việt Nam ở mọi độ cao.
4. Khu vực tiếp giáp với khu vực cấm bay tại cảng hàng ko, phi trường có hoạt động của phi cơ hàng ko dân dụng, phi cơ quân sự mở mang ra phía ngoài 3000 m theo chiều rộng, 5000 m theo chiều dài, tính từ ranh giới khu vực cấm bay tại cảng hàng ko, phi trường; độ cao bé hơn 120 m so với địa hình (cụ thể tại hình vẽ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
5. Việc tổ chức các hoạt động bay của phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trong khu vực giảm thiểu bay phải phục vụ các đề xuất của cơ quan cấp phép bay.
Điều 5. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương
1. Bộ Quốc phòng.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận chuyển và các ban, bộ, ngành liên can, Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương xác định và ban bố thông tin cụ thể các khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ tại từng địa phương và đăng trên Cổng thông điện tử của Bộ Quốc phòng; quy định việc điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.
2. Bộ Công an.
Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trong khuôn khổ do Bộ Công an điều hành; tham dự xây dựng quy định và khai triển giải pháp điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.
3. Bộ Giao thông vận chuyển.
Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ khu vực cảng hàng ko, phi trường có hoạt động của phi cơ hàng ko dân dụng và các khu vực trong khuôn khổ do Bộ Giao thông vận chuyển điều hành; tham dự xây dựng quy định và khai triển giải pháp điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.
4. Trách nhiệm của các ban, bộ, ngành liên can.
Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trong khuôn khổ do ban, bộ, ngành điều hành; tham dự xây dựng quy định và khai triển giải pháp điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ.
5. Trách nhiệm của Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý.
Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các ban, bộ, ngành liên can xác định khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ trong khuôn khổ địa phương điều hành và đăng trên Cổng thông tin điện tử của địa phương; khai triển các giải pháp điều hành khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ đối với Ủy ban quần chúng cấp huyện, cấp xã và tương đương thuộc tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương.
Điều 6. Nguồn kinh phí
Kinh phí tiến hành các nhiệm vụ theo Quyết định này được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên hàng 5 của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 5 2020.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh/ thị thành trực thuộc trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Trận mạc Quốc gia Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, NC (2b)

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain]

#Quyết #định #182020QĐTTg


Back to top button