Quyết định 659/QĐ-TTg Quyết định 659/QĐ-TTg

Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân 5 2020-2030, đã được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ban hành tại Quyết định 659/QĐ-TTg vào ngày 20/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày ban hành. Dưới đây là nội dung cụ thể của quyết định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_____________

Số: 659/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 659/QĐ-TTg

Phê duyệt Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020 – 2030

______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật an toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18 tháng 9 5 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng nhanh công việc an toàn lao động, vệ sinh lao động trong giai đoạn công nghiệp hóa, đương đại hóa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 5 2017 của Chính phủ về việc tiến hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 5 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Tăng mạnh công việc bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe quần chúng trong tình hình mới;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Chăm sóc và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020-2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung sau đây:

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân là đầu cơ cho sự tăng trưởng của đất nước; là trách nhiệm, bổn phận của mỗi công nhân, người sử dụng lao động, của hệ thống chính trị và toàn xà hội, yêu cầu sự tham dự hăng hái của các ngành ủy, chính quyền, Chiến trận Quốc gia và các đoàn thể, các đơn vị quản lý, trong ấy ngành Y tế làm nòng cột.

2. Nhà nước giữ vai trò điều hành, xây dựng, hoàn thiện cơ chế; tạo môi trường thuận tiện; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích hiệp tác công tư, đầu cơ cá nhân.

3. Người sử dụng lao động có bổn phận thực thi đầy đủ quy định về an toàn vệ sinh lao động theo quy định của luật pháp.

4. Hướng đến tiến hành công việc bảo vệ, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân thường xuyên, liên tiếp và toàn diện, đặc thù là lao động nữ, lao động cao tuổi, lao động ko có hiệp đồng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làng nghề, …; lồng ghép với hoạt động điều hành, chăm nom sức khỏe ban sơ tại tuyến cơ sở.

5. Đầu cơ toàn diện cho công việc đề phòng và điều trị theo phương châm đề phòng hăng hái bệnh, tật tại nơi làm việc bằng kiểm soát, loại bỏ nhân tố có hại trong môi trường lao động, chỉnh sửa nhận thức, hành vi của công nhân và người sử dụng lao động trong bảo vệ và tăng lên sức khỏe, tăng trưởng và duy trì lề thói sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh, vệ sinh sạch bóng; phát hiện sớm, điều trị kịp thời bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên can tới nghề nghiệp.

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Chỉ tiêu chung: Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe cho công nhân, khuyến khích lối sống, dinh dưỡng lành mạnh tại nơi làm việc, phòng, chống bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp cho công nhân, đảm bảo chất lượng nguồn nhân công, góp phần vào sự tăng trưởng vững bền của tổ quốc.

2. Chỉ tiêu chi tiết

a) Các địa phương xong xuôi việc xây dựng được cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và kết nối với hệ thống dữ liệu đất nước vào 5 2030.

b) Quản lý cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp: điều hành được 50% số cơ sở lao động vào 5 2025 và đạt 80% vào 5 2030.

c) Kiểm tra công việc quan trắc môi trường lao động: rà soát 30% cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và 50% vào 5 2030; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định vào 5 2025.

d) Tới 5 2025: lồng ghép dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động vào hoạt động chăm nom sức khỏe ban sơ tại y tế cơ sở (theo Đề án Xây dựng và tăng trưởng y tế cơ sở trong tình hình mới). 100% các cơ sở lao động được tham vấn về các bệnh ko truyền nhiễm, tiến hành các giải pháp phòng chống, tăng lên sức khỏe, dinh dưỡng hợp vệ sinh, thích hợp điều kiện lao động, tăng mạnh chuyển động tại nơi làm việc.

đ) Quản lý sức khỏe công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả công nhân xúc tiếp với amiăng): 50% công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về nhân tố có hại, giải pháp phòng chống và được khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và đạt 100% vào 5 2030.

e) Tới 5 2025: 100% công nhân xúc tiếp với amiăng được điều hành sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định.

g) 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và hồi phục tính năng.

h) Tới 5 2030: 100% công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tham vấn và hỗ trợ dịch vụ chăm nom sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và nuôi con bằng sữa mẹ (lao động nữ).

i) Tới 5 2025 giảm 15% các vụ ngộ độc thực phẩm số đông tại các cơ sở lao động và tới 5 2030 giảm 25% so với công đoạn 2010-2018.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH

1. Phạm vi và nhân vật: Chương trình được khai triển trên toàn quốc, bao gồm các cơ sở lao động, người sử dụng lao động, công nhân; dành đầu tiên các cơ sở lao động bé, vừa, khu vực nông nghiệp, làng nghề, lao động nữ, lao động cao tuổi và lao động ko có hiệp đồng lao động và các cơ sở y tế.

2. Thời gian tiến hành: Từ 2020 tới 2030.

IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp liên ngành

a) Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp của các ngành, các đơn vị quản lý từ trung ương tới địa phương, giữa các cơ quan có liên can, các tổ chức chính trị, xã hội, hiệp hội ngành nghề, công ty, tổ chức phi chính phủ trong khai triển tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.

b) Huy động sự tham dự của toàn hệ thống chính trị, các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, số đông công ty, tổ chức đoàn thể xã hội, số đông dân cư để tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.

2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế luật pháp

a) Kiểm tra, điều chỉnh, bồ sung, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ cơ chế về y tế lao động, vệ sinh lao động.

b) Kiểm tra, sửa đổi, bổ sung các quy định chuyên môn, thanh tra, rà soát và giám sát việc tiến hành các quy định của luật pháp về công việc vệ sinh lao động, chăm nom tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp, điều trị, hồi phục tính năng.

3. Tăng mạnh hệ thống hỗ trợ dịch vụ chuyên môn kỹ thuật y tế và tin học hóa

a) Đầu cơ, tăng cấp trang thiết bị, hạ tầng và nhân công cho hệ thống kiểm chuẩn – tham chiếu bảo đảm chất lượng quan trắc môi trường lao động, giám sát sức khỏe, gạn lọc, phát hiện, chẩn đoán sớm bệnh nghề nghiệp; sơ cấp cứu tại nơi làm việc; điều trị, đánh giá, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.

b) Hoàn thiện các chỉ dẫn chuyên môn kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đất nước về vệ sinh lao động, giới hạn xúc tiếp nghề nghiệp, khám chẩn đoán, điều trị và hồi phục tính năng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c) Tăng mạnh huấn luyện tăng lên năng lực điều hành và chuyên môn cho hàng ngũ cán bộ thích hợp với đề xuất nhiệm vụ theo từng chỉ tiêu của Chương trình; dành đầu tiên huấn luyện lại cho cán bộ y tế cơ sở, y tế tại cơ sở lao động về các dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân.

d) Triển khai tin học hóa các hoạt động điều hành chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân; đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin từ cơ sở lao động tới tuyến quận huyện, tuyến tỉnh và trung ương.

đ) Củng cố tổ chức y tế cơ sở tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, kiểm soát nhân tố có hại tại nơi làm việc.

e) Xây dựng chỉ dẫn tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, điều hành nhân tố có hại, giấy tờ sức khỏe tư nhân; tăng lên sức khỏe công nhân tại tuyến cơ sở cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.

g) Triển khai và nhân rộng mẫu hình phòng chống hiệu quả các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm (ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phối tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, …) tại nơi làm việc.

h) Phòng chống hiệu quả các bệnh nghề nghiệp tại 1 số ngành, nghề (bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong ngành y tế, nông nghiệp; bệnh điếc nghề nghiệp tại các đơn vị quản lý cơ khí, chế tác máy; bệnh amiăng nghề nghiệp trong ngành xây dựng; bệnh nhiễm độc hóa chất nghề nghiệp trong ngành sản xuất da giầy, hóa chất, linh kiện điện tử; bụi phối nghề nghiệp trong các đơn vị quản lý khai thác mỏ, cơ khí, luyện kim, …); hạn chế xúc tiếp với nhân tố có hại tại các cơ sở lao động có nguy cơ.

i) Bình chọn các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện lao động mới; rà soát và điều hành thông tin các cơ sở có sử dụng amiăng, tiến hành giám sát, quan trắc môi trường lao động, lập giấy tờ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp hàng 5 theo quy định; cập nhật giấy tờ đất nước đối với các bệnh liên can tới amiăng tại các Trung tâm ghi nhận ung thư trên toàn quốc.

k) Kiểm tra và xây dựng chỉ dẫn cho các vấn đề: (i) sức khỏe lao động nữ trong khu công nghiệp, khu chế xuất; (ii) khám chữa bệnh ngoài giờ cho công nhân và chi trả cơ chế bệnh nghề nghiệp cho công nhân; (iii) hệ thống y tế lao động tại các tuyến bao gồm cả cơ sở sản xuất kinh doanh; (iv) sử dụng kinh phí cho công việc đề phòng bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (v) chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động, công nhân cao tuổi.

l) Tăng lên năng lực sơ cấp cứu tại nơi làm việc, phục vụ điều trị, điều dưỡng hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.

4. Về truyền thông và chuyển động xã hội

a) Thiết lập hệ thống thông tin truyền thông và củng cố màng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe từ trung ương đến địa phương.

b) Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, cơ chế, luật pháp về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân cho các ngành, các đơn vị quản lý, đoàn thể và người dân.

c) Sử dụng nhiều chủng loại và hiệu quả các kênh và vẻ ngoài truyền thông nhằm tăng mạnh sự tiếp cận hiệu quả đến các nhân vật trong công việc chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân.

5. Về nguồn lực

a) Sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí gồm: Ngân sách nhà nước xếp đặt trong dự toán chi của các đơn vị quản lý, các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; nguồn ODA, trợ giúp của các tổ chức phi Chính phủ và các nguồn huy động hợp lí khác.

b) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho thông tin, tuyên truyền, đào tạo, nghiên cứu, đề phòng bệnh nghề nghiệp và tích lũy số liệu, báo cáo tiến độ tiến hành các chỉ tiêu.

c) Phối hợp, lồng ghép nguồn lực của Chương trình với các nguồn lực hiện có (nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, …) và nguồn xã hội hóa.

6. Nghiên cứu, theo dõi, giám sát

a) Tăng cường nghiên cứu khoa học, đặc thù là các nghiên cứu chuyên sâu; huy động sự tham dự phổ thông của số đông các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức khác.

b) Thiết lập hệ thống giám sát đất nước điều hành thông tin về sức khỏe công nhân, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều trị và hồi phục tính năng; Tăng mạnh vận dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, quản lý, giám sát và báo cáo y tế lao động và bệnh nghề nghiệp tại các tuyến.

7. Hiệp tác quốc tế

Tăng mạnh hiệp tác quốc tế, huy động sự cung ứng về nguồn vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm khai triển các chương trình chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp của các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

V. CÁC HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Được ban hành tại Phụ lục của Quyết định này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên can, Ủy ban quần chúng các tỉnh thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch toàn cục, hằng 5 và chỉ dẫn xây dựng các Công trình, hoạt động cụ thể, tổ chức tiến hành Chương trình trên khuôn khổ toàn quốc.

b) Định kỳ hằng 5 hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình tiến hành Chương trình.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Chỉ dẫn các công ty tiến hành Bộ luật lao động, Luật an toàn vệ sinh lao động, các văn bản chỉ dẫn Luật và các nội dung liên can của Chương trình.

b) Chủ trì và phối hợp khai triển các Công trình được cắt cử trong Chương trình.

3. Bộ Vốn đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ hợp lý và xếp đặt đủ kinh phí tiến hành Chương trình theo quy định của luật pháp.

Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chuyển động, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tiến hành Chương trình.

4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và Bộ, ngành liên can tổ chức khai triển Chương trình trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ đã được giao.

5. Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương

a) Xây dựng và khai triển kế hoạch hoạt động trên cơ sở các nội dung định hướng của Chương trình và điều kiện, đặc điểm tình hình chi tiết của từng địa phương.

b) Đảm bảo xếp đặt kinh phí, huy động các nguồn lực để khai triển tiến hành các nhiệm vụ của Chương trình.

c) Báo cáo kết quả thật hiện với Bộ Y tế.

6. Yêu cầu Ủy ban Trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Trung ương Hội Dân cày Việt Nam, Liên minh Hiệp tác xã Việt Nam, Hiệp hội công ty bé và vừa Việt Nam, Hội Y khoa lao động Việt Nam, Hội Khoa học kỹ thuật An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Chiến trận Quốc gia Việt Nam, các tổ chức xã hội trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ của mình, tham dự tổ chức khai triển Chương trình, tăng nhanh công việc truyền thông, giáo dục, tăng lên nhận thức, theo dõi, giám sát, rà soát công việc tăng mạnh, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

7. Người sử dụng lao động.

a) Thực hiện các quy định của luật pháp và các nội dung trong Chỉ tiêu của Chương trình;

b) Phối hợp với các Bộ, ngành và đơn vị chuyên môn tiến hành các dự án có liên can;

c) Báo cáo việc tiến hành với cơ quan điều hành nhà nước theo quy định của luật pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên can chịu bổn phận thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, PL, TKBT, TH;
– Lưu: VT, KGVX (3b).LT

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2020-2030

(Ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 5 2020)

TT Công trình Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Thời gian tiến hành Nguồn vốn
1. Tăng lên năng lực về công việc vệ sinh lao động, chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp. Bộ Y tế Các đơn vị có đủ điều kiện về huấn luyện 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
2. Củng cố tổ chức y tế lao động, người làm công việc y tế và hoạt động sơ cấp cứu tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
3. Xây dựng hệ thống các Trung tâm kiểm chuẩn – tham chiếu đảm bảo chất lượng kết quả quan trắc môi trường lao động trên khuôn khổ toàn quốc. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
4. Cải thiện gánh nặng lao động, thời gian khó động kéo dài liên tiếp, nhân tố căng thẳng tại 1 số nghề, công tác tại 1 số cơ sở lao động như dệt may, y tế, điện tử, giày da. Bộ Lao động-TBXH Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
5. Bảo đảm điều kiện tiến hành chi trả cho công nhân lúc mắc bệnh nghề nghiệp và lúc khám chữa bệnh ngoài giờ đối với các cơ sở lao động có đăng ký với cơ quan bảo hiểm y tế. Bộ Lao động-TBXH Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2022 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
6. Chỉ dẫn và tăng lên năng lực chăm nom sức khỏe công nhân; tiến hành gói dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2022 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
7. Triển khai thử nghiệm mẫu hình dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động. Bộ Y tế Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
8. Quản lý sức khỏe nghề nghiệp lồng ghép trong giấy tờ điều hành sức khỏe tư nhân tại tuyến xã. Bộ Y tế Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
9. Cải thiện chất lượng bữa ăn ca của công nhân tại 1 số ngành nghề. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
10. Xây dựng và nhân rộng mẫu hình phòng chống các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm tại nơi làm việc. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
11. Tăng mạnh chuyển động cơ chế, tăng lên năng lực truyền thông về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân. Tổng liên đoàn lao động Việt
Nam
Bộ Y tế, Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
12. Xây dựng và nhân rộng các mẫu hình phòng chống 1 số bệnh nghề nghiệp bình thường; tăng mạnh năng lực điều trị, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
13. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất nước về quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
14. Nghiên cứu các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện mới. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
15. Cập nhật giấy tờ đất nước về amiăng và sức khỏe con người. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân 5 2020-2030, đã được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ban hành tại Quyết định 659/QĐ-TTg vào ngày 20/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày ban hành. Dưới đây là nội dung cụ thể của quyết định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_____________

Số: 659/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 659/QĐ-TTg

Phê duyệt Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020 – 2030

______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật an toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18 tháng 9 5 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng nhanh công việc an toàn lao động, vệ sinh lao động trong giai đoạn công nghiệp hóa, đương đại hóa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 5 2017 của Chính phủ về việc tiến hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 5 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Tăng mạnh công việc bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe quần chúng trong tình hình mới;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Chăm sóc và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020-2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung sau đây:

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân là đầu cơ cho sự tăng trưởng của đất nước; là trách nhiệm, bổn phận của mỗi công nhân, người sử dụng lao động, của hệ thống chính trị và toàn xà hội, yêu cầu sự tham dự hăng hái của các ngành ủy, chính quyền, Chiến trận Quốc gia và các đoàn thể, các đơn vị quản lý, trong ấy ngành Y tế làm nòng cột.

2. Nhà nước giữ vai trò điều hành, xây dựng, hoàn thiện cơ chế; tạo môi trường thuận tiện; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích hiệp tác công tư, đầu cơ cá nhân.

3. Người sử dụng lao động có bổn phận thực thi đầy đủ quy định về an toàn vệ sinh lao động theo quy định của luật pháp.

4. Hướng đến tiến hành công việc bảo vệ, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân thường xuyên, liên tiếp và toàn diện, đặc thù là lao động nữ, lao động cao tuổi, lao động ko có hiệp đồng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làng nghề, …; lồng ghép với hoạt động điều hành, chăm nom sức khỏe ban sơ tại tuyến cơ sở.

5. Đầu cơ toàn diện cho công việc đề phòng và điều trị theo phương châm đề phòng hăng hái bệnh, tật tại nơi làm việc bằng kiểm soát, loại bỏ nhân tố có hại trong môi trường lao động, chỉnh sửa nhận thức, hành vi của công nhân và người sử dụng lao động trong bảo vệ và tăng lên sức khỏe, tăng trưởng và duy trì lề thói sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh, vệ sinh sạch bóng; phát hiện sớm, điều trị kịp thời bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên can tới nghề nghiệp.

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Chỉ tiêu chung: Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe cho công nhân, khuyến khích lối sống, dinh dưỡng lành mạnh tại nơi làm việc, phòng, chống bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp cho công nhân, đảm bảo chất lượng nguồn nhân công, góp phần vào sự tăng trưởng vững bền của tổ quốc.

2. Chỉ tiêu chi tiết

a) Các địa phương xong xuôi việc xây dựng được cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và kết nối với hệ thống dữ liệu đất nước vào 5 2030.

b) Quản lý cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp: điều hành được 50% số cơ sở lao động vào 5 2025 và đạt 80% vào 5 2030.

c) Kiểm tra công việc quan trắc môi trường lao động: rà soát 30% cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và 50% vào 5 2030; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định vào 5 2025.

d) Tới 5 2025: lồng ghép dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động vào hoạt động chăm nom sức khỏe ban sơ tại y tế cơ sở (theo Đề án Xây dựng và tăng trưởng y tế cơ sở trong tình hình mới). 100% các cơ sở lao động được tham vấn về các bệnh ko truyền nhiễm, tiến hành các giải pháp phòng chống, tăng lên sức khỏe, dinh dưỡng hợp vệ sinh, thích hợp điều kiện lao động, tăng mạnh chuyển động tại nơi làm việc.

đ) Quản lý sức khỏe công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả công nhân xúc tiếp với amiăng): 50% công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về nhân tố có hại, giải pháp phòng chống và được khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và đạt 100% vào 5 2030.

e) Tới 5 2025: 100% công nhân xúc tiếp với amiăng được điều hành sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định.

g) 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và hồi phục tính năng.

h) Tới 5 2030: 100% công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tham vấn và hỗ trợ dịch vụ chăm nom sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và nuôi con bằng sữa mẹ (lao động nữ).

i) Tới 5 2025 giảm 15% các vụ ngộ độc thực phẩm số đông tại các cơ sở lao động và tới 5 2030 giảm 25% so với công đoạn 2010-2018.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH

1. Phạm vi và nhân vật: Chương trình được khai triển trên toàn quốc, bao gồm các cơ sở lao động, người sử dụng lao động, công nhân; dành đầu tiên các cơ sở lao động bé, vừa, khu vực nông nghiệp, làng nghề, lao động nữ, lao động cao tuổi và lao động ko có hiệp đồng lao động và các cơ sở y tế.

2. Thời gian tiến hành: Từ 2020 tới 2030.

IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp liên ngành

a) Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp của các ngành, các đơn vị quản lý từ trung ương tới địa phương, giữa các cơ quan có liên can, các tổ chức chính trị, xã hội, hiệp hội ngành nghề, công ty, tổ chức phi chính phủ trong khai triển tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.

b) Huy động sự tham dự của toàn hệ thống chính trị, các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, số đông công ty, tổ chức đoàn thể xã hội, số đông dân cư để tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.

2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế luật pháp

a) Kiểm tra, điều chỉnh, bồ sung, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ cơ chế về y tế lao động, vệ sinh lao động.

b) Kiểm tra, sửa đổi, bổ sung các quy định chuyên môn, thanh tra, rà soát và giám sát việc tiến hành các quy định của luật pháp về công việc vệ sinh lao động, chăm nom tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp, điều trị, hồi phục tính năng.

3. Tăng mạnh hệ thống hỗ trợ dịch vụ chuyên môn kỹ thuật y tế và tin học hóa

a) Đầu cơ, tăng cấp trang thiết bị, hạ tầng và nhân công cho hệ thống kiểm chuẩn – tham chiếu bảo đảm chất lượng quan trắc môi trường lao động, giám sát sức khỏe, gạn lọc, phát hiện, chẩn đoán sớm bệnh nghề nghiệp; sơ cấp cứu tại nơi làm việc; điều trị, đánh giá, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.

b) Hoàn thiện các chỉ dẫn chuyên môn kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đất nước về vệ sinh lao động, giới hạn xúc tiếp nghề nghiệp, khám chẩn đoán, điều trị và hồi phục tính năng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c) Tăng mạnh huấn luyện tăng lên năng lực điều hành và chuyên môn cho hàng ngũ cán bộ thích hợp với đề xuất nhiệm vụ theo từng chỉ tiêu của Chương trình; dành đầu tiên huấn luyện lại cho cán bộ y tế cơ sở, y tế tại cơ sở lao động về các dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân.

d) Triển khai tin học hóa các hoạt động điều hành chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân; đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin từ cơ sở lao động tới tuyến quận huyện, tuyến tỉnh và trung ương.

đ) Củng cố tổ chức y tế cơ sở tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, kiểm soát nhân tố có hại tại nơi làm việc.

e) Xây dựng chỉ dẫn tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, điều hành nhân tố có hại, giấy tờ sức khỏe tư nhân; tăng lên sức khỏe công nhân tại tuyến cơ sở cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.

g) Triển khai và nhân rộng mẫu hình phòng chống hiệu quả các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm (ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phối tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, …) tại nơi làm việc.

h) Phòng chống hiệu quả các bệnh nghề nghiệp tại 1 số ngành, nghề (bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong ngành y tế, nông nghiệp; bệnh điếc nghề nghiệp tại các đơn vị quản lý cơ khí, chế tác máy; bệnh amiăng nghề nghiệp trong ngành xây dựng; bệnh nhiễm độc hóa chất nghề nghiệp trong ngành sản xuất da giầy, hóa chất, linh kiện điện tử; bụi phối nghề nghiệp trong các đơn vị quản lý khai thác mỏ, cơ khí, luyện kim, …); hạn chế xúc tiếp với nhân tố có hại tại các cơ sở lao động có nguy cơ.

i) Bình chọn các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện lao động mới; rà soát và điều hành thông tin các cơ sở có sử dụng amiăng, tiến hành giám sát, quan trắc môi trường lao động, lập giấy tờ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp hàng 5 theo quy định; cập nhật giấy tờ đất nước đối với các bệnh liên can tới amiăng tại các Trung tâm ghi nhận ung thư trên toàn quốc.

k) Kiểm tra và xây dựng chỉ dẫn cho các vấn đề: (i) sức khỏe lao động nữ trong khu công nghiệp, khu chế xuất; (ii) khám chữa bệnh ngoài giờ cho công nhân và chi trả cơ chế bệnh nghề nghiệp cho công nhân; (iii) hệ thống y tế lao động tại các tuyến bao gồm cả cơ sở sản xuất kinh doanh; (iv) sử dụng kinh phí cho công việc đề phòng bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (v) chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động, công nhân cao tuổi.

l) Tăng lên năng lực sơ cấp cứu tại nơi làm việc, phục vụ điều trị, điều dưỡng hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.

4. Về truyền thông và chuyển động xã hội

a) Thiết lập hệ thống thông tin truyền thông và củng cố màng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe từ trung ương đến địa phương.

b) Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, cơ chế, luật pháp về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân cho các ngành, các đơn vị quản lý, đoàn thể và người dân.

c) Sử dụng nhiều chủng loại và hiệu quả các kênh và vẻ ngoài truyền thông nhằm tăng mạnh sự tiếp cận hiệu quả đến các nhân vật trong công việc chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân.

5. Về nguồn lực

a) Sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí gồm: Ngân sách nhà nước xếp đặt trong dự toán chi của các đơn vị quản lý, các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; nguồn ODA, trợ giúp của các tổ chức phi Chính phủ và các nguồn huy động hợp lí khác.

b) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho thông tin, tuyên truyền, đào tạo, nghiên cứu, đề phòng bệnh nghề nghiệp và tích lũy số liệu, báo cáo tiến độ tiến hành các chỉ tiêu.

c) Phối hợp, lồng ghép nguồn lực của Chương trình với các nguồn lực hiện có (nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, …) và nguồn xã hội hóa.

6. Nghiên cứu, theo dõi, giám sát

a) Tăng cường nghiên cứu khoa học, đặc thù là các nghiên cứu chuyên sâu; huy động sự tham dự phổ thông của số đông các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức khác.

b) Thiết lập hệ thống giám sát đất nước điều hành thông tin về sức khỏe công nhân, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều trị và hồi phục tính năng; Tăng mạnh vận dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, quản lý, giám sát và báo cáo y tế lao động và bệnh nghề nghiệp tại các tuyến.

7. Hiệp tác quốc tế

Tăng mạnh hiệp tác quốc tế, huy động sự cung ứng về nguồn vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm khai triển các chương trình chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp của các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

V. CÁC HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Được ban hành tại Phụ lục của Quyết định này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên can, Ủy ban quần chúng các tỉnh thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch toàn cục, hằng 5 và chỉ dẫn xây dựng các Công trình, hoạt động cụ thể, tổ chức tiến hành Chương trình trên khuôn khổ toàn quốc.

b) Định kỳ hằng 5 hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình tiến hành Chương trình.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Chỉ dẫn các công ty tiến hành Bộ luật lao động, Luật an toàn vệ sinh lao động, các văn bản chỉ dẫn Luật và các nội dung liên can của Chương trình.

b) Chủ trì và phối hợp khai triển các Công trình được cắt cử trong Chương trình.

3. Bộ Vốn đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ hợp lý và xếp đặt đủ kinh phí tiến hành Chương trình theo quy định của luật pháp.

Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chuyển động, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tiến hành Chương trình.

4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và Bộ, ngành liên can tổ chức khai triển Chương trình trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ đã được giao.

5. Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương

a) Xây dựng và khai triển kế hoạch hoạt động trên cơ sở các nội dung định hướng của Chương trình và điều kiện, đặc điểm tình hình chi tiết của từng địa phương.

b) Đảm bảo xếp đặt kinh phí, huy động các nguồn lực để khai triển tiến hành các nhiệm vụ của Chương trình.

c) Báo cáo kết quả thật hiện với Bộ Y tế.

6. Yêu cầu Ủy ban Trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Trung ương Hội Dân cày Việt Nam, Liên minh Hiệp tác xã Việt Nam, Hiệp hội công ty bé và vừa Việt Nam, Hội Y khoa lao động Việt Nam, Hội Khoa học kỹ thuật An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Chiến trận Quốc gia Việt Nam, các tổ chức xã hội trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ của mình, tham dự tổ chức khai triển Chương trình, tăng nhanh công việc truyền thông, giáo dục, tăng lên nhận thức, theo dõi, giám sát, rà soát công việc tăng mạnh, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

7. Người sử dụng lao động.

a) Thực hiện các quy định của luật pháp và các nội dung trong Chỉ tiêu của Chương trình;

b) Phối hợp với các Bộ, ngành và đơn vị chuyên môn tiến hành các dự án có liên can;

c) Báo cáo việc tiến hành với cơ quan điều hành nhà nước theo quy định của luật pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên can chịu bổn phận thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, PL, TKBT, TH;
– Lưu: VT, KGVX (3b).LT

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2020-2030

(Ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 5 2020)

TT Công trình Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Thời gian tiến hành Nguồn vốn
1. Tăng lên năng lực về công việc vệ sinh lao động, chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp. Bộ Y tế Các đơn vị có đủ điều kiện về huấn luyện 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
2. Củng cố tổ chức y tế lao động, người làm công việc y tế và hoạt động sơ cấp cứu tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
3. Xây dựng hệ thống các Trung tâm kiểm chuẩn – tham chiếu đảm bảo chất lượng kết quả quan trắc môi trường lao động trên khuôn khổ toàn quốc. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
4. Cải thiện gánh nặng lao động, thời gian khó động kéo dài liên tiếp, nhân tố căng thẳng tại 1 số nghề, công tác tại 1 số cơ sở lao động như dệt may, y tế, điện tử, giày da. Bộ Lao động-TBXH Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
5. Bảo đảm điều kiện tiến hành chi trả cho công nhân lúc mắc bệnh nghề nghiệp và lúc khám chữa bệnh ngoài giờ đối với các cơ sở lao động có đăng ký với cơ quan bảo hiểm y tế. Bộ Lao động-TBXH Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2022 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
6. Chỉ dẫn và tăng lên năng lực chăm nom sức khỏe công nhân; tiến hành gói dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2022 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
7. Triển khai thử nghiệm mẫu hình dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động. Bộ Y tế Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
8. Quản lý sức khỏe nghề nghiệp lồng ghép trong giấy tờ điều hành sức khỏe tư nhân tại tuyến xã. Bộ Y tế Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
9. Cải thiện chất lượng bữa ăn ca của công nhân tại 1 số ngành nghề. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
10. Xây dựng và nhân rộng mẫu hình phòng chống các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm tại nơi làm việc. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
11. Tăng mạnh chuyển động cơ chế, tăng lên năng lực truyền thông về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân. Tổng liên đoàn lao động Việt
Nam
Bộ Y tế, Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
12. Xây dựng và nhân rộng các mẫu hình phòng chống 1 số bệnh nghề nghiệp bình thường; tăng mạnh năng lực điều trị, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác
13. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất nước về quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
14. Nghiên cứu các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện mới. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2030 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác
15. Cập nhật giấy tờ đất nước về amiăng và sức khỏe con người. Bộ Y tế Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can 2020-2025 Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

 

Thông tin thêm

Quyết định 659/QĐ-TTg
Quyết định 659/QĐ-TTg

[rule_3_plain]

Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân 5 2020-2030, đã được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ban hành tại Quyết định 659/QĐ-TTg vào ngày 20/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày ban hành. Dưới đây là nội dung cụ thể của quyết định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_____________
Số: 659/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 659/QĐ-TTg
Phê duyệt Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020 – 2030
______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 5 2019;
Căn cứ Luật an toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18 tháng 9 5 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng nhanh công việc an toàn lao động, vệ sinh lao động trong giai đoạn công nghiệp hóa, đương đại hóa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 5 2017 của Chính phủ về việc tiến hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 5 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Tăng mạnh công việc bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe quần chúng trong tình hình mới;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Chăm sóc và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020-2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân là đầu cơ cho sự tăng trưởng của đất nước; là trách nhiệm, bổn phận của mỗi công nhân, người sử dụng lao động, của hệ thống chính trị và toàn xà hội, yêu cầu sự tham dự hăng hái của các ngành ủy, chính quyền, Chiến trận Quốc gia và các đoàn thể, các đơn vị quản lý, trong ấy ngành Y tế làm nòng cột.
2. Nhà nước giữ vai trò điều hành, xây dựng, hoàn thiện cơ chế; tạo môi trường thuận tiện; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích hiệp tác công tư, đầu cơ cá nhân.
3. Người sử dụng lao động có bổn phận thực thi đầy đủ quy định về an toàn vệ sinh lao động theo quy định của luật pháp.
4. Hướng đến tiến hành công việc bảo vệ, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân thường xuyên, liên tiếp và toàn diện, đặc thù là lao động nữ, lao động cao tuổi, lao động ko có hiệp đồng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làng nghề, …; lồng ghép với hoạt động điều hành, chăm nom sức khỏe ban sơ tại tuyến cơ sở.
5. Đầu cơ toàn diện cho công việc đề phòng và điều trị theo phương châm đề phòng hăng hái bệnh, tật tại nơi làm việc bằng kiểm soát, loại bỏ nhân tố có hại trong môi trường lao động, chỉnh sửa nhận thức, hành vi của công nhân và người sử dụng lao động trong bảo vệ và tăng lên sức khỏe, tăng trưởng và duy trì lề thói sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh, vệ sinh sạch bóng; phát hiện sớm, điều trị kịp thời bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên can tới nghề nghiệp.
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Chỉ tiêu chung: Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe cho công nhân, khuyến khích lối sống, dinh dưỡng lành mạnh tại nơi làm việc, phòng, chống bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp cho công nhân, đảm bảo chất lượng nguồn nhân công, góp phần vào sự tăng trưởng vững bền của tổ quốc.
2. Chỉ tiêu chi tiết
a) Các địa phương xong xuôi việc xây dựng được cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và kết nối với hệ thống dữ liệu đất nước vào 5 2030.
b) Quản lý cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp: điều hành được 50% số cơ sở lao động vào 5 2025 và đạt 80% vào 5 2030.
c) Kiểm tra công việc quan trắc môi trường lao động: rà soát 30% cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và 50% vào 5 2030; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định vào 5 2025.
d) Tới 5 2025: lồng ghép dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động vào hoạt động chăm nom sức khỏe ban sơ tại y tế cơ sở (theo Đề án Xây dựng và tăng trưởng y tế cơ sở trong tình hình mới). 100% các cơ sở lao động được tham vấn về các bệnh ko truyền nhiễm, tiến hành các giải pháp phòng chống, tăng lên sức khỏe, dinh dưỡng hợp vệ sinh, thích hợp điều kiện lao động, tăng mạnh chuyển động tại nơi làm việc.
đ) Quản lý sức khỏe công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả công nhân xúc tiếp với amiăng): 50% công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về nhân tố có hại, giải pháp phòng chống và được khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và đạt 100% vào 5 2030.
e) Tới 5 2025: 100% công nhân xúc tiếp với amiăng được điều hành sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định.
g) 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và hồi phục tính năng.
h) Tới 5 2030: 100% công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tham vấn và hỗ trợ dịch vụ chăm nom sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và nuôi con bằng sữa mẹ (lao động nữ).
i) Tới 5 2025 giảm 15% các vụ ngộ độc thực phẩm số đông tại các cơ sở lao động và tới 5 2030 giảm 25% so với công đoạn 2010-2018.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi và nhân vật: Chương trình được khai triển trên toàn quốc, bao gồm các cơ sở lao động, người sử dụng lao động, công nhân; dành đầu tiên các cơ sở lao động bé, vừa, khu vực nông nghiệp, làng nghề, lao động nữ, lao động cao tuổi và lao động ko có hiệp đồng lao động và các cơ sở y tế.
2. Thời gian tiến hành: Từ 2020 tới 2030.
IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp liên ngành
a) Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp của các ngành, các đơn vị quản lý từ trung ương tới địa phương, giữa các cơ quan có liên can, các tổ chức chính trị, xã hội, hiệp hội ngành nghề, công ty, tổ chức phi chính phủ trong khai triển tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.
b) Huy động sự tham dự của toàn hệ thống chính trị, các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, số đông công ty, tổ chức đoàn thể xã hội, số đông dân cư để tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.
2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế luật pháp
a) Kiểm tra, điều chỉnh, bồ sung, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ cơ chế về y tế lao động, vệ sinh lao động.
b) Kiểm tra, sửa đổi, bổ sung các quy định chuyên môn, thanh tra, rà soát và giám sát việc tiến hành các quy định của luật pháp về công việc vệ sinh lao động, chăm nom tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp, điều trị, hồi phục tính năng.
3. Tăng mạnh hệ thống hỗ trợ dịch vụ chuyên môn kỹ thuật y tế và tin học hóa
a) Đầu cơ, tăng cấp trang thiết bị, hạ tầng và nhân công cho hệ thống kiểm chuẩn – tham chiếu bảo đảm chất lượng quan trắc môi trường lao động, giám sát sức khỏe, gạn lọc, phát hiện, chẩn đoán sớm bệnh nghề nghiệp; sơ cấp cứu tại nơi làm việc; điều trị, đánh giá, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
b) Hoàn thiện các chỉ dẫn chuyên môn kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đất nước về vệ sinh lao động, giới hạn xúc tiếp nghề nghiệp, khám chẩn đoán, điều trị và hồi phục tính năng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Tăng mạnh huấn luyện tăng lên năng lực điều hành và chuyên môn cho hàng ngũ cán bộ thích hợp với đề xuất nhiệm vụ theo từng chỉ tiêu của Chương trình; dành đầu tiên huấn luyện lại cho cán bộ y tế cơ sở, y tế tại cơ sở lao động về các dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân.
d) Triển khai tin học hóa các hoạt động điều hành chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân; đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin từ cơ sở lao động tới tuyến quận huyện, tuyến tỉnh và trung ương.
đ) Củng cố tổ chức y tế cơ sở tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, kiểm soát nhân tố có hại tại nơi làm việc.
e) Xây dựng chỉ dẫn tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, điều hành nhân tố có hại, giấy tờ sức khỏe tư nhân; tăng lên sức khỏe công nhân tại tuyến cơ sở cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.
g) Triển khai và nhân rộng mẫu hình phòng chống hiệu quả các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm (ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phối tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, …) tại nơi làm việc.
h) Phòng chống hiệu quả các bệnh nghề nghiệp tại 1 số ngành, nghề (bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong ngành y tế, nông nghiệp; bệnh điếc nghề nghiệp tại các đơn vị quản lý cơ khí, chế tác máy; bệnh amiăng nghề nghiệp trong ngành xây dựng; bệnh nhiễm độc hóa chất nghề nghiệp trong ngành sản xuất da giầy, hóa chất, linh kiện điện tử; bụi phối nghề nghiệp trong các đơn vị quản lý khai thác mỏ, cơ khí, luyện kim, …); hạn chế xúc tiếp với nhân tố có hại tại các cơ sở lao động có nguy cơ.
i) Bình chọn các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện lao động mới; rà soát và điều hành thông tin các cơ sở có sử dụng amiăng, tiến hành giám sát, quan trắc môi trường lao động, lập giấy tờ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp hàng 5 theo quy định; cập nhật giấy tờ đất nước đối với các bệnh liên can tới amiăng tại các Trung tâm ghi nhận ung thư trên toàn quốc.
k) Kiểm tra và xây dựng chỉ dẫn cho các vấn đề: (i) sức khỏe lao động nữ trong khu công nghiệp, khu chế xuất; (ii) khám chữa bệnh ngoài giờ cho công nhân và chi trả cơ chế bệnh nghề nghiệp cho công nhân; (iii) hệ thống y tế lao động tại các tuyến bao gồm cả cơ sở sản xuất kinh doanh; (iv) sử dụng kinh phí cho công việc đề phòng bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (v) chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động, công nhân cao tuổi.
l) Tăng lên năng lực sơ cấp cứu tại nơi làm việc, phục vụ điều trị, điều dưỡng hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
4. Về truyền thông và chuyển động xã hội
a) Thiết lập hệ thống thông tin truyền thông và củng cố màng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe từ trung ương đến địa phương.
b) Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, cơ chế, luật pháp về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân cho các ngành, các đơn vị quản lý, đoàn thể và người dân.
c) Sử dụng nhiều chủng loại và hiệu quả các kênh và vẻ ngoài truyền thông nhằm tăng mạnh sự tiếp cận hiệu quả đến các nhân vật trong công việc chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân.
5. Về nguồn lực
a) Sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí gồm: Ngân sách nhà nước xếp đặt trong dự toán chi của các đơn vị quản lý, các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; nguồn ODA, trợ giúp của các tổ chức phi Chính phủ và các nguồn huy động hợp lí khác.
b) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho thông tin, tuyên truyền, đào tạo, nghiên cứu, đề phòng bệnh nghề nghiệp và tích lũy số liệu, báo cáo tiến độ tiến hành các chỉ tiêu.
c) Phối hợp, lồng ghép nguồn lực của Chương trình với các nguồn lực hiện có (nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, …) và nguồn xã hội hóa.
6. Nghiên cứu, theo dõi, giám sát
a) Tăng cường nghiên cứu khoa học, đặc thù là các nghiên cứu chuyên sâu; huy động sự tham dự phổ thông của số đông các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức khác.
b) Thiết lập hệ thống giám sát đất nước điều hành thông tin về sức khỏe công nhân, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều trị và hồi phục tính năng; Tăng mạnh vận dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, quản lý, giám sát và báo cáo y tế lao động và bệnh nghề nghiệp tại các tuyến.
7. Hiệp tác quốc tế
Tăng mạnh hiệp tác quốc tế, huy động sự cung ứng về nguồn vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm khai triển các chương trình chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp của các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Được ban hành tại Phụ lục của Quyết định này.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên can, Ủy ban quần chúng các tỉnh thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch toàn cục, hằng 5 và chỉ dẫn xây dựng các Công trình, hoạt động cụ thể, tổ chức tiến hành Chương trình trên khuôn khổ toàn quốc.
b) Định kỳ hằng 5 hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình tiến hành Chương trình.
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
a) Chỉ dẫn các công ty tiến hành Bộ luật lao động, Luật an toàn vệ sinh lao động, các văn bản chỉ dẫn Luật và các nội dung liên can của Chương trình.
b) Chủ trì và phối hợp khai triển các Công trình được cắt cử trong Chương trình.
3. Bộ Vốn đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ hợp lý và xếp đặt đủ kinh phí tiến hành Chương trình theo quy định của luật pháp.
Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chuyển động, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tiến hành Chương trình.
4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và Bộ, ngành liên can tổ chức khai triển Chương trình trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ đã được giao.
5. Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng và khai triển kế hoạch hoạt động trên cơ sở các nội dung định hướng của Chương trình và điều kiện, đặc điểm tình hình chi tiết của từng địa phương.
b) Đảm bảo xếp đặt kinh phí, huy động các nguồn lực để khai triển tiến hành các nhiệm vụ của Chương trình.
c) Báo cáo kết quả thật hiện với Bộ Y tế.
6. Yêu cầu Ủy ban Trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Trung ương Hội Dân cày Việt Nam, Liên minh Hiệp tác xã Việt Nam, Hiệp hội công ty bé và vừa Việt Nam, Hội Y khoa lao động Việt Nam, Hội Khoa học kỹ thuật An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Chiến trận Quốc gia Việt Nam, các tổ chức xã hội trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ của mình, tham dự tổ chức khai triển Chương trình, tăng nhanh công việc truyền thông, giáo dục, tăng lên nhận thức, theo dõi, giám sát, rà soát công việc tăng mạnh, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
7. Người sử dụng lao động.
a) Thực hiện các quy định của luật pháp và các nội dung trong Chỉ tiêu của Chương trình;
b) Phối hợp với các Bộ, ngành và đơn vị chuyên môn tiến hành các dự án có liên can;
c) Báo cáo việc tiến hành với cơ quan điều hành nhà nước theo quy định của luật pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên can chịu bổn phận thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, PL, TKBT, TH;– Lưu: VT, KGVX (3b).LT

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2020-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 5 2020)

TT
Công trình
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian tiến hành
Nguồn vốn

1.
Tăng lên năng lực về công việc vệ sinh lao động, chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
Bộ Y tế
Các đơn vị có đủ điều kiện về huấn luyện
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

2.
Củng cố tổ chức y tế lao động, người làm công việc y tế và hoạt động sơ cấp cứu tại cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

3.
Xây dựng hệ thống các Trung tâm kiểm chuẩn – tham chiếu đảm bảo chất lượng kết quả quan trắc môi trường lao động trên khuôn khổ toàn quốc.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

4.
Cải thiện gánh nặng lao động, thời gian khó động kéo dài liên tiếp, nhân tố căng thẳng tại 1 số nghề, công tác tại 1 số cơ sở lao động như dệt may, y tế, điện tử, giày da.
Bộ Lao động-TBXH
Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

5.
Bảo đảm điều kiện tiến hành chi trả cho công nhân lúc mắc bệnh nghề nghiệp và lúc khám chữa bệnh ngoài giờ đối với các cơ sở lao động có đăng ký với cơ quan bảo hiểm y tế.
Bộ Lao động-TBXH
Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2022
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

6.
Chỉ dẫn và tăng lên năng lực chăm nom sức khỏe công nhân; tiến hành gói dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2022
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

7.
Triển khai thử nghiệm mẫu hình dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.
Bộ Y tế
Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

8.
Quản lý sức khỏe nghề nghiệp lồng ghép trong giấy tờ điều hành sức khỏe tư nhân tại tuyến xã.
Bộ Y tế
Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

9.
Cải thiện chất lượng bữa ăn ca của công nhân tại 1 số ngành nghề.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

10.
Xây dựng và nhân rộng mẫu hình phòng chống các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm tại nơi làm việc.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

11.
Tăng mạnh chuyển động cơ chế, tăng lên năng lực truyền thông về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân.
Tổng liên đoàn lao động ViệtNam
Bộ Y tế, Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

12.
Xây dựng và nhân rộng các mẫu hình phòng chống 1 số bệnh nghề nghiệp bình thường; tăng mạnh năng lực điều trị, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

13.
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất nước về quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

14.
Nghiên cứu các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện mới.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

15.
Cập nhật giấy tờ đất nước về amiăng và sức khỏe con người.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân 5 2020-2030, đã được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ban hành tại Quyết định 659/QĐ-TTg vào ngày 20/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày ban hành. Dưới đây là nội dung cụ thể của quyết định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_____________
Số: 659/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 659/QĐ-TTg
Phê duyệt Chương trình chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020 – 2030
______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 5 2019;
Căn cứ Luật an toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18 tháng 9 5 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng nhanh công việc an toàn lao động, vệ sinh lao động trong giai đoạn công nghiệp hóa, đương đại hóa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 5 2017 của Chính phủ về việc tiến hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 5 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Tăng mạnh công việc bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe quần chúng trong tình hình mới;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Chăm sóc và tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp công đoạn 2020-2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân là đầu cơ cho sự tăng trưởng của đất nước; là trách nhiệm, bổn phận của mỗi công nhân, người sử dụng lao động, của hệ thống chính trị và toàn xà hội, yêu cầu sự tham dự hăng hái của các ngành ủy, chính quyền, Chiến trận Quốc gia và các đoàn thể, các đơn vị quản lý, trong ấy ngành Y tế làm nòng cột.
2. Nhà nước giữ vai trò điều hành, xây dựng, hoàn thiện cơ chế; tạo môi trường thuận tiện; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích hiệp tác công tư, đầu cơ cá nhân.
3. Người sử dụng lao động có bổn phận thực thi đầy đủ quy định về an toàn vệ sinh lao động theo quy định của luật pháp.
4. Hướng đến tiến hành công việc bảo vệ, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân thường xuyên, liên tiếp và toàn diện, đặc thù là lao động nữ, lao động cao tuổi, lao động ko có hiệp đồng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làng nghề, …; lồng ghép với hoạt động điều hành, chăm nom sức khỏe ban sơ tại tuyến cơ sở.
5. Đầu cơ toàn diện cho công việc đề phòng và điều trị theo phương châm đề phòng hăng hái bệnh, tật tại nơi làm việc bằng kiểm soát, loại bỏ nhân tố có hại trong môi trường lao động, chỉnh sửa nhận thức, hành vi của công nhân và người sử dụng lao động trong bảo vệ và tăng lên sức khỏe, tăng trưởng và duy trì lề thói sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh, vệ sinh sạch bóng; phát hiện sớm, điều trị kịp thời bệnh nghề nghiệp và các bệnh liên can tới nghề nghiệp.
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Chỉ tiêu chung: Bảo vệ, chăm nom và tăng lên sức khỏe cho công nhân, khuyến khích lối sống, dinh dưỡng lành mạnh tại nơi làm việc, phòng, chống bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp cho công nhân, đảm bảo chất lượng nguồn nhân công, góp phần vào sự tăng trưởng vững bền của tổ quốc.
2. Chỉ tiêu chi tiết
a) Các địa phương xong xuôi việc xây dựng được cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và kết nối với hệ thống dữ liệu đất nước vào 5 2030.
b) Quản lý cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp: điều hành được 50% số cơ sở lao động vào 5 2025 và đạt 80% vào 5 2030.
c) Kiểm tra công việc quan trắc môi trường lao động: rà soát 30% cơ sở lao động có nhân tố có hại gây bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và 50% vào 5 2030; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định vào 5 2025.
d) Tới 5 2025: lồng ghép dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động vào hoạt động chăm nom sức khỏe ban sơ tại y tế cơ sở (theo Đề án Xây dựng và tăng trưởng y tế cơ sở trong tình hình mới). 100% các cơ sở lao động được tham vấn về các bệnh ko truyền nhiễm, tiến hành các giải pháp phòng chống, tăng lên sức khỏe, dinh dưỡng hợp vệ sinh, thích hợp điều kiện lao động, tăng mạnh chuyển động tại nơi làm việc.
đ) Quản lý sức khỏe công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả công nhân xúc tiếp với amiăng): 50% công nhân tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin về nhân tố có hại, giải pháp phòng chống và được khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp vào 5 2025 và đạt 100% vào 5 2030.
e) Tới 5 2025: 100% công nhân xúc tiếp với amiăng được điều hành sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp; 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động theo quy định.
g) 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và hồi phục tính năng.
h) Tới 5 2030: 100% công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tham vấn và hỗ trợ dịch vụ chăm nom sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và nuôi con bằng sữa mẹ (lao động nữ).
i) Tới 5 2025 giảm 15% các vụ ngộ độc thực phẩm số đông tại các cơ sở lao động và tới 5 2030 giảm 25% so với công đoạn 2010-2018.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi và nhân vật: Chương trình được khai triển trên toàn quốc, bao gồm các cơ sở lao động, người sử dụng lao động, công nhân; dành đầu tiên các cơ sở lao động bé, vừa, khu vực nông nghiệp, làng nghề, lao động nữ, lao động cao tuổi và lao động ko có hiệp đồng lao động và các cơ sở y tế.
2. Thời gian tiến hành: Từ 2020 tới 2030.
IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp liên ngành
a) Tăng mạnh sự chỉ huy, lãnh đạo, phối hợp của các ngành, các đơn vị quản lý từ trung ương tới địa phương, giữa các cơ quan có liên can, các tổ chức chính trị, xã hội, hiệp hội ngành nghề, công ty, tổ chức phi chính phủ trong khai triển tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.
b) Huy động sự tham dự của toàn hệ thống chính trị, các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, số đông công ty, tổ chức đoàn thể xã hội, số đông dân cư để tiến hành các chỉ tiêu của Chương trình.
2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế luật pháp
a) Kiểm tra, điều chỉnh, bồ sung, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ cơ chế về y tế lao động, vệ sinh lao động.
b) Kiểm tra, sửa đổi, bổ sung các quy định chuyên môn, thanh tra, rà soát và giám sát việc tiến hành các quy định của luật pháp về công việc vệ sinh lao động, chăm nom tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp, điều trị, hồi phục tính năng.
3. Tăng mạnh hệ thống hỗ trợ dịch vụ chuyên môn kỹ thuật y tế và tin học hóa
a) Đầu cơ, tăng cấp trang thiết bị, hạ tầng và nhân công cho hệ thống kiểm chuẩn – tham chiếu bảo đảm chất lượng quan trắc môi trường lao động, giám sát sức khỏe, gạn lọc, phát hiện, chẩn đoán sớm bệnh nghề nghiệp; sơ cấp cứu tại nơi làm việc; điều trị, đánh giá, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
b) Hoàn thiện các chỉ dẫn chuyên môn kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đất nước về vệ sinh lao động, giới hạn xúc tiếp nghề nghiệp, khám chẩn đoán, điều trị và hồi phục tính năng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Tăng mạnh huấn luyện tăng lên năng lực điều hành và chuyên môn cho hàng ngũ cán bộ thích hợp với đề xuất nhiệm vụ theo từng chỉ tiêu của Chương trình; dành đầu tiên huấn luyện lại cho cán bộ y tế cơ sở, y tế tại cơ sở lao động về các dịch vụ chăm nom sức khỏe cho công nhân.
d) Triển khai tin học hóa các hoạt động điều hành chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân; đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin từ cơ sở lao động tới tuyến quận huyện, tuyến tỉnh và trung ương.
đ) Củng cố tổ chức y tế cơ sở tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, kiểm soát nhân tố có hại tại nơi làm việc.
e) Xây dựng chỉ dẫn tiến hành dịch vụ chăm nom sức khỏe công nhân, điều hành nhân tố có hại, giấy tờ sức khỏe tư nhân; tăng lên sức khỏe công nhân tại tuyến cơ sở cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.
g) Triển khai và nhân rộng mẫu hình phòng chống hiệu quả các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm (ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phối tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, …) tại nơi làm việc.
h) Phòng chống hiệu quả các bệnh nghề nghiệp tại 1 số ngành, nghề (bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong ngành y tế, nông nghiệp; bệnh điếc nghề nghiệp tại các đơn vị quản lý cơ khí, chế tác máy; bệnh amiăng nghề nghiệp trong ngành xây dựng; bệnh nhiễm độc hóa chất nghề nghiệp trong ngành sản xuất da giầy, hóa chất, linh kiện điện tử; bụi phối nghề nghiệp trong các đơn vị quản lý khai thác mỏ, cơ khí, luyện kim, …); hạn chế xúc tiếp với nhân tố có hại tại các cơ sở lao động có nguy cơ.
i) Bình chọn các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện lao động mới; rà soát và điều hành thông tin các cơ sở có sử dụng amiăng, tiến hành giám sát, quan trắc môi trường lao động, lập giấy tờ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp hàng 5 theo quy định; cập nhật giấy tờ đất nước đối với các bệnh liên can tới amiăng tại các Trung tâm ghi nhận ung thư trên toàn quốc.
k) Kiểm tra và xây dựng chỉ dẫn cho các vấn đề: (i) sức khỏe lao động nữ trong khu công nghiệp, khu chế xuất; (ii) khám chữa bệnh ngoài giờ cho công nhân và chi trả cơ chế bệnh nghề nghiệp cho công nhân; (iii) hệ thống y tế lao động tại các tuyến bao gồm cả cơ sở sản xuất kinh doanh; (iv) sử dụng kinh phí cho công việc đề phòng bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (v) chăm nom sức khỏe cho công nhân ko có hiệp đồng lao động, công nhân cao tuổi.
l) Tăng lên năng lực sơ cấp cứu tại nơi làm việc, phục vụ điều trị, điều dưỡng hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
4. Về truyền thông và chuyển động xã hội
a) Thiết lập hệ thống thông tin truyền thông và củng cố màng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe từ trung ương đến địa phương.
b) Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, cơ chế, luật pháp về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân cho các ngành, các đơn vị quản lý, đoàn thể và người dân.
c) Sử dụng nhiều chủng loại và hiệu quả các kênh và vẻ ngoài truyền thông nhằm tăng mạnh sự tiếp cận hiệu quả đến các nhân vật trong công việc chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân.
5. Về nguồn lực
a) Sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí gồm: Ngân sách nhà nước xếp đặt trong dự toán chi của các đơn vị quản lý, các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; nguồn ODA, trợ giúp của các tổ chức phi Chính phủ và các nguồn huy động hợp lí khác.
b) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho thông tin, tuyên truyền, đào tạo, nghiên cứu, đề phòng bệnh nghề nghiệp và tích lũy số liệu, báo cáo tiến độ tiến hành các chỉ tiêu.
c) Phối hợp, lồng ghép nguồn lực của Chương trình với các nguồn lực hiện có (nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, …) và nguồn xã hội hóa.
6. Nghiên cứu, theo dõi, giám sát
a) Tăng cường nghiên cứu khoa học, đặc thù là các nghiên cứu chuyên sâu; huy động sự tham dự phổ thông của số đông các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức khác.
b) Thiết lập hệ thống giám sát đất nước điều hành thông tin về sức khỏe công nhân, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều trị và hồi phục tính năng; Tăng mạnh vận dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, quản lý, giám sát và báo cáo y tế lao động và bệnh nghề nghiệp tại các tuyến.
7. Hiệp tác quốc tế
Tăng mạnh hiệp tác quốc tế, huy động sự cung ứng về nguồn vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm khai triển các chương trình chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp của các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH: Được ban hành tại Phụ lục của Quyết định này.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên can, Ủy ban quần chúng các tỉnh thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch toàn cục, hằng 5 và chỉ dẫn xây dựng các Công trình, hoạt động cụ thể, tổ chức tiến hành Chương trình trên khuôn khổ toàn quốc.
b) Định kỳ hằng 5 hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình tiến hành Chương trình.
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
a) Chỉ dẫn các công ty tiến hành Bộ luật lao động, Luật an toàn vệ sinh lao động, các văn bản chỉ dẫn Luật và các nội dung liên can của Chương trình.
b) Chủ trì và phối hợp khai triển các Công trình được cắt cử trong Chương trình.
3. Bộ Vốn đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ hợp lý và xếp đặt đủ kinh phí tiến hành Chương trình theo quy định của luật pháp.
Bộ Kế hoạch và Đầu cơ chuyển động, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tiến hành Chương trình.
4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và Bộ, ngành liên can tổ chức khai triển Chương trình trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ đã được giao.
5. Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng và khai triển kế hoạch hoạt động trên cơ sở các nội dung định hướng của Chương trình và điều kiện, đặc điểm tình hình chi tiết của từng địa phương.
b) Đảm bảo xếp đặt kinh phí, huy động các nguồn lực để khai triển tiến hành các nhiệm vụ của Chương trình.
c) Báo cáo kết quả thật hiện với Bộ Y tế.
6. Yêu cầu Ủy ban Trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Trung ương Hội Dân cày Việt Nam, Liên minh Hiệp tác xã Việt Nam, Hiệp hội công ty bé và vừa Việt Nam, Hội Y khoa lao động Việt Nam, Hội Khoa học kỹ thuật An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Chiến trận Quốc gia Việt Nam, các tổ chức xã hội trong khuôn khổ tính năng, nhiệm vụ của mình, tham dự tổ chức khai triển Chương trình, tăng nhanh công việc truyền thông, giáo dục, tăng lên nhận thức, theo dõi, giám sát, rà soát công việc tăng mạnh, chăm nom, tăng lên sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
7. Người sử dụng lao động.
a) Thực hiện các quy định của luật pháp và các nội dung trong Chỉ tiêu của Chương trình;
b) Phối hợp với các Bộ, ngành và đơn vị chuyên môn tiến hành các dự án có liên can;
c) Báo cáo việc tiến hành với cơ quan điều hành nhà nước theo quy định của luật pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên can chịu bổn phận thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban trung ương Chiến trận Quốc gia Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, PL, TKBT, TH;– Lưu: VT, KGVX (3b).LT

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2020-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 5 2020)

TT
Công trình
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian tiến hành
Nguồn vốn

1.
Tăng lên năng lực về công việc vệ sinh lao động, chăm nom sức khỏe công nhân, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
Bộ Y tế
Các đơn vị có đủ điều kiện về huấn luyện
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

2.
Củng cố tổ chức y tế lao động, người làm công việc y tế và hoạt động sơ cấp cứu tại cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

3.
Xây dựng hệ thống các Trung tâm kiểm chuẩn – tham chiếu đảm bảo chất lượng kết quả quan trắc môi trường lao động trên khuôn khổ toàn quốc.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

4.
Cải thiện gánh nặng lao động, thời gian khó động kéo dài liên tiếp, nhân tố căng thẳng tại 1 số nghề, công tác tại 1 số cơ sở lao động như dệt may, y tế, điện tử, giày da.
Bộ Lao động-TBXH
Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

5.
Bảo đảm điều kiện tiến hành chi trả cho công nhân lúc mắc bệnh nghề nghiệp và lúc khám chữa bệnh ngoài giờ đối với các cơ sở lao động có đăng ký với cơ quan bảo hiểm y tế.
Bộ Lao động-TBXH
Bộ Y tế, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2022
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

6.
Chỉ dẫn và tăng lên năng lực chăm nom sức khỏe công nhân; tiến hành gói dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2022
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

7.
Triển khai thử nghiệm mẫu hình dịch vụ y tế lao động căn bản cho công ty bé, vừa, làng nghề và cho công nhân ko có hiệp đồng lao động.
Bộ Y tế
Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

8.
Quản lý sức khỏe nghề nghiệp lồng ghép trong giấy tờ điều hành sức khỏe tư nhân tại tuyến xã.
Bộ Y tế
Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

9.
Cải thiện chất lượng bữa ăn ca của công nhân tại 1 số ngành nghề.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

10.
Xây dựng và nhân rộng mẫu hình phòng chống các bệnh lây truyền và bệnh ko truyền nhiễm tại nơi làm việc.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

11.
Tăng mạnh chuyển động cơ chế, tăng lên năng lực truyền thông về chăm nom và tăng lên sức khỏe công nhân.
Tổng liên đoàn lao động ViệtNam
Bộ Y tế, Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

12.
Xây dựng và nhân rộng các mẫu hình phòng chống 1 số bệnh nghề nghiệp bình thường; tăng mạnh năng lực điều trị, hồi phục tính năng bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn công ty và vốn hợp lí khác

13.
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất nước về quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

14.
Nghiên cứu các nhân tố vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong điều kiện mới.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2030
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

15.
Cập nhật giấy tờ đất nước về amiăng và sức khỏe con người.
Bộ Y tế
Bộ LĐ-TBXH, Tổng LĐLĐVN, Các Bộ, ngành có liên can
2020-2025
Ngân sách nhà nước, vốn hợp lí khác

[rule_2_plain]

#Quyết #định #659QĐTTgQuyết #định #659QĐTTg


Back to top button