Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT

Vừa mới đây, Bộ Giáo dục và Tập huấn đã ban hành Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT về chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập vào ngày 19/05/2020. Với văn bản luật pháp này, thì hiệu lực sẽ được kể từ ngày 01/07/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
____________

Số: 11/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 5 2020

THÔNG TƯ 11/2020/TT-BGDĐT

Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 5 2012; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 5 2018;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: dân chủ trong cơ sở giáo dục; dân chủ trong quan hệ và khắc phục công tác với công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên can.

2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với hiệu trưởng hoặc giám đốc (sau đây gọi chung là hiệu trưởng), nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục măng non, cơ sở giáo dục phổ quát, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục thường xuyên; trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học; các tổ chức, tư nhân có liên can.

Điều 2. Mục thực sự hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục

1. Phát huy quyền làm chủ của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và tăng lên bổn phận của hiệu trưởng.

2. Tăng mạnh nền nếp, kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động của cơ sở giáo dục, góp phần xây dựng môi trường giáo dục gần gũi, lành mạnh, tăng lên chất lượng giáo dục, huấn luyện; phòng chống các hành vi thụ động, tham nhũng, phung phá, quan liêu, cửa quyền.

Điều 3. Đề xuất tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục

1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục phải gắn liền với việc đảm bảo sự chỉ đạo của tổ chức Đảng; chấp hành nguyên lý tập hợp dân chủ; phát huy vai trò của hội đồng trường, hội đồng đại học (sau đây gọi chung là hội đồng trường), của hiệu trưởng và các tổ chức đoàn thể trong cơ sở giáo dục.

2. Dân chủ trong phạm vi Hiến pháp và luật pháp; cương quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm luật pháp, xâm phạm quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học, cản trở việc tiến hành nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.

Chương II

DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG, NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỘI ĐỒNG TRƯỜNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 4. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định của luật pháp có liên can.

2. Thực hiện dân chủ, công khai trong điều hành, quản lý hoạt động của cơ sở giáo dục; trong điều hành, sử dụng, huấn luyện, bồi dưỡng, tiến hành cơ chế, cơ chế đối với nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học theo quy định của luật pháp và Thông tư này.

3. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ để bình chọn kết quả thật hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra nhiệm vụ, biện pháp cốt yếu phải tiến hành chỉ cần khoảng đến của cơ sở giáo dục.

4. Lắng tai quan điểm đề đạt, phê bình của nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học. Khi nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học đăng ký được gặp và có nội dung, lý do chi tiết phải sắp xếp thời kì phù hợp để gặp và luận bàn.

5. Chỉ đạo việc hỗ trợ đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, bí quyết tổ chức tiến hành, bổn phận tiến hành và bổn phận giải trình những nội dung công tác trong cơ sở giáo dục.

6. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời các tố cáo, cáo giác, kiến nghị của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và kiến nghị của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền những vấn đề ko thuộc thẩm quyền.

7. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời người có hành vi cản trở việc tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục và người có hành vi phục thù, trù dập nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tố cáo, cáo giác, kiến nghị theo quy định của luật pháp.

8. Kiểu mẫu, tiên phong trong việc tranh đấu phòng chống những bộc lộ cửa quyền, sách nhiễu, định kiến, trù dập, giấu giếm, che lấp, làm lệch lạc sự thực, làm trái nguyên lý và những bộc lộ ko dân chủ khác trong cơ sở giáo dục.

9. Phối hợp với Công đoàn tổ chức hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân của cơ sở giáo dục mỗi 5 1 lần vào đầu 5 học theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên can.

Điều 5. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân

1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục; thực hành tiết kiệm, chống phung phá; tiến hành các quy định về bổn phận, đạo đức nhà giáo, luật lệ xử sự, nguyên lý trong hoạt động nghề nghiệp.

2. Đóng góp quan điểm trong hoạt động của cơ sở giáo dục; quan điểm đối với hiệu trưởng để xây dựng cơ sở giáo dục trong lành, lớn mạnh.

3. Báo cáo người có thẩm quyền lúc phát hiện hành vi vi phạm luật pháp trong hoạt động của cơ sở giáo dục.

Điều 6. Trách nhiệm của hội đồng trường

Hội đồng trường của các cơ sở giáo dục có bổn phận ban hành và giám sát việc tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Điều 7. Trách nhiệm của trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục

1. Tham mưu, đề nghị những giải pháp giúp hiệu trưởng tiến hành quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.

2. Chấp hành và tổ chức tiến hành dân chủ trong đơn vị.

3. Thực hiện nghiêm lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau; tiến hành đầy đủ công dụng, nhiệm vụ của đơn vị.

Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu đoàn thể, tổ chức và Ban Thanh tra dân chúng trong cơ sở giáo dục

1. Người đứng đầu đoàn thể, tổ chức trong cơ sở giáo dục có bổn phận:

a) Phối hợp với hiệu trưởng trong việc tổ chức, tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;

b) Tăng lên chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn luận các chủ trương, giải pháp tiến hành các nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.

2. Ban Thanh tra dân chúng có bổn phận giám sát, rà soát việc tiến hành quy chế dân chủ, lắng tai quan điểm của nhân dân, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục, đề xuất hiệu trưởng khắc phục. Trong trường hợp hiệu trưởng ko khắc phục hoặc khắc phục ko đúng quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhậm hoặc xác nhận hiệu trưởng phê duyệt, quyết định.

Mục 2

NHỮNG VIỆC HIỆU TRƯỞNG PHẢI CÔNG KHAI, HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

Điều 9. Những việc hiệu trưởng phải công khai

1. Những việc phải công khai để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân biết:

a) Chủ trương, cơ chế của Đảng và luật pháp của Nhà nước liên can tới hoạt động của cơ sở giáo dục;

b) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục;

c) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng, tuần; kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;

d) Kinh phí hoạt động hằng 5, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn nguồn vốn khác; quyết toán kinh phí hằng 5; của nả, trang thiết bị; kết quả kiểm toán của cơ sở giáo dục;

đ) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng; quyết định bổ nhậm, biệt phái, từ nhiệm, miễn nhiệm, chỉnh sửa chức danh nghề nghiệp, chỉnh sửa địa điểm việc làm, đi công việc nước ngoài, khắc phục cơ chế, nâng bậc lương, thăng hạng, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ việc, nghỉ hưu đối với nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân; việc bình chọn, xếp loại, giao kèo làm việc, xong xuôi giao kèo làm việc;

e) Các vụ việc thụ động, tham nhũng trong cơ sở giáo dục đã được kết luận; bản kê khai của nả, thu nhập của người có bổn phận phải kê khai theo quy định của luật pháp;

g) Kết quả thanh tra, rà soát, khắc phục tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục;

h) Kết quả tiếp nhận quan điểm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của hiệu trưởng đưa ra lấy quan điểm nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân quy định tại Điều 11 của Thông tư này;

i) Văn bản chỉ huy, quản lý của cơ quan điều hành cấp trên liên can tới công tác của cơ sở giáo dục.

2. Những việc phải công khai để người học, cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham dự giám sát, bình chọn cơ sở giáo dục theo quy định của luật pháp:

a) Những việc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Tất cả các quy định của cơ sở giáo dục liên can tới việc học tập của người học theo quy định của luật pháp;

c) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục.

Điều 10. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai

1. Bề ngoài công khai

Căn cứ đặc điểm, thuộc tính hoạt động và nội dung phải công khai, các cơ sở giáo dục vận dụng 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công khai sau đây:

a) Niêm yết tại cơ sở giáo dục;

b) Thông báo tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân của cơ sở giáo dục; công bố tại hội thoại của cơ sở giáo dục;

c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn bộ nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;

d) Thông báo cho trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục và đề xuất đơn vị công bố tới nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân làm việc trong các đơn vị ấy;

đ) Thông báo bằng văn bản tới cấp ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở giáo dục;

e) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục;

g) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai theo các bề ngoài thích hợp với nội dung, phương thức, nhân vật, quy mô giáo dục, huấn luyện.

2. Thời điểm và thời kì công khai

a) Đối với các những việc phải công khai cho nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân được biết: chậm nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp đặc thù ko quá 05 ngày tính từ lúc ngày văn bản có nội dung về các việc phải công khai được ban hành hoặc tính từ lúc ngày thu được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của luật pháp và trường hợp sử dụng bề ngoài công bố tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân. Đối với văn bản niêm yết tại hội sở của cơ sở giáo dục thì phải tiến hành niêm yết ít ra 30 ngày liên tiếp tính từ lúc ngày niêm yết;

b) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai vào tháng 6 hằng 5, bảo đảm đầy đủ, chuẩn xác và kịp thời trước lúc khai trường 5 học mới hoặc lúc có chỉnh sửa nội dung liên can.

3. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai những nội dung khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn được quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Mục 3

NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI HỌC THAM GIA Ý KIẾN

Điều 11. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm trước lúc hiệu trưởng quyết định

1. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự quan điểm:

a) Chủ trương, biện pháp tiến hành nghị quyết của Đảng, luật pháp của Nhà nước liên can tới kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược, định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;

b) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng của cơ sở giáo dục;

c) Tổ chức phong trào thi đua của cơ sở giáo dục;

d) Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ sở giáo dục;

đ) Các giải pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống phung phá, chống quan liêu, phiền toái, sách nhiễu dân chúng;

e) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;

g) Thực hiện các cơ chế, cơ chế liên can tới quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân;

h) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.

2. Những việc người học tham dự quan điểm:

a) Kế hoạch giáo dục và huấn luyện hằng 5 của cơ sở giáo dục;

b) Những thông tin có liên can tới học tập, đoàn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định;

c) Chế độ cơ chế của Nhà nước;

d) Nội quy, quy định của cơ sở giáo dục có liên can tới người học;

đ) Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong cơ sở giáo dục có liên can tới người học.

Điều 12. Bề ngoài tham dự quan điểm

Căn cứ đặc điểm, thuộc tính và nội dung hoạt động, các cơ sở giáo dục vận dụng những bề ngoài sau:

1. Tham gia quan điểm trực tiếp hoặc phê duyệt người đại diện với hiệu trưởng.

2. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân của cơ sở giáo dục; phê duyệt hội thoại tại cơ sở giáo dục.

3. Phát phiếu hỏi quan điểm trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học tham dự quan điểm.

4. Thông qua hòm thư điện tử của đơn vị để nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm.

Mục 4

NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ HÌNH THỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 13. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự giám sát, rà soát

1. Thực hiện chủ trương của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước, kế hoạch công việc hằng 5 của cơ sở giáo dục.

2. Công việc nguồn vốn, điều hành và sử dụng của nả; xây dựng hạ tầng của cơ sở giáo dục; việc chi thu các khoản đóng góp của người học, các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục.

3. Thực hiện các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.

4. Thực hiện các cơ chế, cơ chế của Nhà nước về quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học trong cơ sở giáo dục.

5. Gicửa ải quyết tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục.

Điều 14. Bề ngoài giám sát, rà soát

Cơ sở giáo dục tổ chức để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân giám sát, rà soát phê duyệt các bề ngoài sau:

1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục.

2. Thông qua kiểm điểm công việc, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của cơ sở giáo dục.

3. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân.

Chương III

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng

1. Tổ chức, chỉ huy và rà soát việc niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục để công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết các nội dung sau:

a) Bộ phận chịu bổn phận khắc phục công tác có liên can;

b) Thủ tục hành chính khắc phục công tác;

c) Mẫu đơn từ, giấy má cho từng loại công tác;

d) Phí, lệ phí theo quy định;

đ) Thời gian khắc phục từng loại công tác.

2. Chỉ đạo và rà soát nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức; kịp thời có giải pháp xử lý phù hợp theo quy định của luật pháp đối với những nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân ko kết thúc nhiệm vụ, thiếu ý thức bổn phận, sách nhiễu, gây phiền toái, tham nhũng trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức.

3. Chỉ đạo việc sắp xếp nơi tiếp công dân, tiến hành việc tiếp công dân và sắp xếp hộp thư góp ý (trực tiếp hoặc qua hộp thư điện tử); chỉ huy người đảm trách công việc hành chính của cơ sở giáo dục cùng đại diện Ban Thanh tra dân chúng nghiên cứu các quan điểm góp ý, báo cáo hiệu trưởng phê duyệt, khắc phục.

4. Cử người có bổn phận gặp và khắc phục công tác có liên can lúc công dân, tổ chức có đề xuất theo quy định của luật pháp; những kiến nghị, đề đạt, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.

Điều 16. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân

1. Tiếp nhận thông tin; khắc phục các công tác của công dân, tổ chức có liên can tại hội sở của cơ sở giáo dục; bảo vệ kín đáo nhà nước, kín đáo công việc và kín đáo về người hỗ trợ thông tin theo quy định của luật pháp.

2. Khi công dân, tổ chức đề xuất, có bổn phận khắc phục các đề xuất ấy theo thẩm quyền và quy định. Những việc ko thuộc thẩm quyền khắc phục, phải công bố để công dân, tổ chức biết và chỉ dẫn công dân, tổ chức tới nơi có thẩm quyền khắc phục. Không được quan liêu, hống hách, cửa quyền, tham nhũng, gây gian khổ, phiền toái, sách nhiễu khi mà khắc phục công tác của công dân, tổ chức.

Điều 17. Hội thoại tại cơ sở giáo dục

1. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành phê duyệt việc luận bàn trực tiếp giữa nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học với hiệu trưởng hoặc giữa đại diện số đông lao động, đại diện người học với hiệu trưởng. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành định kỳ ít ra mỗi 5 học 1 lần hoặc lúc 1 bên có đề xuất.

2. Nội dung hội thoại, số lượng, thành phần tham dự hội thoại, thời kì, thời khắc hội thoại, thứ tự tổ chức hội thoại tiến hành theo quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.

Điều 18. Quan hệ giữa hiệu trưởng với cơ quan điều hành cấp trên

1. Phục tùng sự chỉ huy của cơ quan điều hành cấp trên, tiến hành cơ chế báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời, nghiêm chỉnh.

2. Kịp thời đề đạt những vướng mắc, gian khổ và kiến nghị những giải pháp giải quyết để cơ quan điều hành cấp phê duyệt khắc phục.

3. Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong chỉ huy của cấp trên, góp ý, phê bình cơ quan điều hành cấp trên bằng văn bản hoặc phê duyệt đại diện. Trong lúc quan điểm lên cấp trên chưa được khắc phục, cơ sở giáo dục vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành và tiến hành chỉ huy của cấp trên.

Điều 19. Quan hệ giữa hiệu trưởng với đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục

Tiếp nhận, phê duyệt và kịp thời khắc phục các kiến nghị, các vấn đề nảy sinh liên can tới việc tiến hành dân chủ; định kỳ làm việc với người đứng đầu các đơn vị. Khi người đứng đầu đơn vị đăng ký làm việc với các nội dung, công tác chi tiết thì phải giải đáp về kế hoạch làm việc hoặc lý do khước từ.

Điều 20. Quan hệ giữa hiệu trưởng với chính quyền địa phương

Hiệu trưởng có bổn phận bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để phối hợp khắc phục những công tác có liên can tới công việc giáo dục trong nhà trường và lợi quyền của người học.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức tiến hành

1. Trước ngày 15 tháng 11 hằng 5, cơ sở giáo dục gửi báo cáo tình hình tiến hành dân chủ tại đơn vị của 5 học trước liền kề về cơ quan điều hành cấp trên để theo dõi và tổng hợp báo cáo.

2. Xây dựng và tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục:

a) Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của luật pháp có liên can, cơ sở giáo dục kiểm tra, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới quy chế dân chủ;

b) Hiệu trưởng, nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học, các đơn vị, tổ chức có liên can tổ chức tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;

c) Cơ sở giáo dục, tư nhân, đơn vị và tổ chức tiến hành tốt quy chế dân chủ sẽ được khen thưởng; vi phạm quy chế dân chủ sẽ bị xử lý theo các quy định của luật pháp;

d) Cơ sở giáo dục tư thục, dân lập áp dụng quy định tại Thông tư này để vận dụng cho thích hợp.

Điều 22. Hiệu lực và bổn phận thi hành

a) Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020 và thay thế Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 5 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn về việc ban hành Quy chế tiến hành dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

b) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Tập huấn, giám đốc các sở giáo dục và huấn luyện, hiệu trưởng cơ sở giáo dục chịu bổn phận thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– UBVHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân công;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Tập huấn;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ TCCB

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

Vừa mới đây, Bộ Giáo dục và Tập huấn đã ban hành Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT về chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập vào ngày 19/05/2020. Với văn bản luật pháp này, thì hiệu lực sẽ được kể từ ngày 01/07/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
____________

Số: 11/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 5 2020

THÔNG TƯ 11/2020/TT-BGDĐT

Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 5 2012; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 5 2018;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: dân chủ trong cơ sở giáo dục; dân chủ trong quan hệ và khắc phục công tác với công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên can.

2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với hiệu trưởng hoặc giám đốc (sau đây gọi chung là hiệu trưởng), nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục măng non, cơ sở giáo dục phổ quát, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục thường xuyên; trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học; các tổ chức, tư nhân có liên can.

Điều 2. Mục thực sự hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục

1. Phát huy quyền làm chủ của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và tăng lên bổn phận của hiệu trưởng.

2. Tăng mạnh nền nếp, kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động của cơ sở giáo dục, góp phần xây dựng môi trường giáo dục gần gũi, lành mạnh, tăng lên chất lượng giáo dục, huấn luyện; phòng chống các hành vi thụ động, tham nhũng, phung phá, quan liêu, cửa quyền.

Điều 3. Đề xuất tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục

1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục phải gắn liền với việc đảm bảo sự chỉ đạo của tổ chức Đảng; chấp hành nguyên lý tập hợp dân chủ; phát huy vai trò của hội đồng trường, hội đồng đại học (sau đây gọi chung là hội đồng trường), của hiệu trưởng và các tổ chức đoàn thể trong cơ sở giáo dục.

2. Dân chủ trong phạm vi Hiến pháp và luật pháp; cương quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm luật pháp, xâm phạm quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học, cản trở việc tiến hành nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.

Chương II

DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG, NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỘI ĐỒNG TRƯỜNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 4. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định của luật pháp có liên can.

2. Thực hiện dân chủ, công khai trong điều hành, quản lý hoạt động của cơ sở giáo dục; trong điều hành, sử dụng, huấn luyện, bồi dưỡng, tiến hành cơ chế, cơ chế đối với nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học theo quy định của luật pháp và Thông tư này.

3. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ để bình chọn kết quả thật hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra nhiệm vụ, biện pháp cốt yếu phải tiến hành chỉ cần khoảng đến của cơ sở giáo dục.

4. Lắng tai quan điểm đề đạt, phê bình của nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học. Khi nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học đăng ký được gặp và có nội dung, lý do chi tiết phải sắp xếp thời kì phù hợp để gặp và luận bàn.

5. Chỉ đạo việc hỗ trợ đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, bí quyết tổ chức tiến hành, bổn phận tiến hành và bổn phận giải trình những nội dung công tác trong cơ sở giáo dục.

6. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời các tố cáo, cáo giác, kiến nghị của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và kiến nghị của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền những vấn đề ko thuộc thẩm quyền.

7. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời người có hành vi cản trở việc tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục và người có hành vi phục thù, trù dập nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tố cáo, cáo giác, kiến nghị theo quy định của luật pháp.

8. Kiểu mẫu, tiên phong trong việc tranh đấu phòng chống những bộc lộ cửa quyền, sách nhiễu, định kiến, trù dập, giấu giếm, che lấp, làm lệch lạc sự thực, làm trái nguyên lý và những bộc lộ ko dân chủ khác trong cơ sở giáo dục.

9. Phối hợp với Công đoàn tổ chức hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân của cơ sở giáo dục mỗi 5 1 lần vào đầu 5 học theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên can.

Điều 5. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân

1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục; thực hành tiết kiệm, chống phung phá; tiến hành các quy định về bổn phận, đạo đức nhà giáo, luật lệ xử sự, nguyên lý trong hoạt động nghề nghiệp.

2. Đóng góp quan điểm trong hoạt động của cơ sở giáo dục; quan điểm đối với hiệu trưởng để xây dựng cơ sở giáo dục trong lành, lớn mạnh.

3. Báo cáo người có thẩm quyền lúc phát hiện hành vi vi phạm luật pháp trong hoạt động của cơ sở giáo dục.

Điều 6. Trách nhiệm của hội đồng trường

Hội đồng trường của các cơ sở giáo dục có bổn phận ban hành và giám sát việc tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Điều 7. Trách nhiệm của trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục

1. Tham mưu, đề nghị những giải pháp giúp hiệu trưởng tiến hành quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.

2. Chấp hành và tổ chức tiến hành dân chủ trong đơn vị.

3. Thực hiện nghiêm lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau; tiến hành đầy đủ công dụng, nhiệm vụ của đơn vị.

Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu đoàn thể, tổ chức và Ban Thanh tra dân chúng trong cơ sở giáo dục

1. Người đứng đầu đoàn thể, tổ chức trong cơ sở giáo dục có bổn phận:

a) Phối hợp với hiệu trưởng trong việc tổ chức, tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;

b) Tăng lên chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn luận các chủ trương, giải pháp tiến hành các nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.

2. Ban Thanh tra dân chúng có bổn phận giám sát, rà soát việc tiến hành quy chế dân chủ, lắng tai quan điểm của nhân dân, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục, đề xuất hiệu trưởng khắc phục. Trong trường hợp hiệu trưởng ko khắc phục hoặc khắc phục ko đúng quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhậm hoặc xác nhận hiệu trưởng phê duyệt, quyết định.

Mục 2

NHỮNG VIỆC HIỆU TRƯỞNG PHẢI CÔNG KHAI, HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

Điều 9. Những việc hiệu trưởng phải công khai

1. Những việc phải công khai để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân biết:

a) Chủ trương, cơ chế của Đảng và luật pháp của Nhà nước liên can tới hoạt động của cơ sở giáo dục;

b) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục;

c) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng, tuần; kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;

d) Kinh phí hoạt động hằng 5, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn nguồn vốn khác; quyết toán kinh phí hằng 5; của nả, trang thiết bị; kết quả kiểm toán của cơ sở giáo dục;

đ) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng; quyết định bổ nhậm, biệt phái, từ nhiệm, miễn nhiệm, chỉnh sửa chức danh nghề nghiệp, chỉnh sửa địa điểm việc làm, đi công việc nước ngoài, khắc phục cơ chế, nâng bậc lương, thăng hạng, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ việc, nghỉ hưu đối với nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân; việc bình chọn, xếp loại, giao kèo làm việc, xong xuôi giao kèo làm việc;

e) Các vụ việc thụ động, tham nhũng trong cơ sở giáo dục đã được kết luận; bản kê khai của nả, thu nhập của người có bổn phận phải kê khai theo quy định của luật pháp;

g) Kết quả thanh tra, rà soát, khắc phục tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục;

h) Kết quả tiếp nhận quan điểm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của hiệu trưởng đưa ra lấy quan điểm nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân quy định tại Điều 11 của Thông tư này;

i) Văn bản chỉ huy, quản lý của cơ quan điều hành cấp trên liên can tới công tác của cơ sở giáo dục.

2. Những việc phải công khai để người học, cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham dự giám sát, bình chọn cơ sở giáo dục theo quy định của luật pháp:

a) Những việc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Tất cả các quy định của cơ sở giáo dục liên can tới việc học tập của người học theo quy định của luật pháp;

c) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục.

Điều 10. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai

1. Bề ngoài công khai

Căn cứ đặc điểm, thuộc tính hoạt động và nội dung phải công khai, các cơ sở giáo dục vận dụng 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công khai sau đây:

a) Niêm yết tại cơ sở giáo dục;

b) Thông báo tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân của cơ sở giáo dục; công bố tại hội thoại của cơ sở giáo dục;

c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn bộ nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;

d) Thông báo cho trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục và đề xuất đơn vị công bố tới nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân làm việc trong các đơn vị ấy;

đ) Thông báo bằng văn bản tới cấp ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở giáo dục;

e) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục;

g) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai theo các bề ngoài thích hợp với nội dung, phương thức, nhân vật, quy mô giáo dục, huấn luyện.

2. Thời điểm và thời kì công khai

a) Đối với các những việc phải công khai cho nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân được biết: chậm nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp đặc thù ko quá 05 ngày tính từ lúc ngày văn bản có nội dung về các việc phải công khai được ban hành hoặc tính từ lúc ngày thu được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của luật pháp và trường hợp sử dụng bề ngoài công bố tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân. Đối với văn bản niêm yết tại hội sở của cơ sở giáo dục thì phải tiến hành niêm yết ít ra 30 ngày liên tiếp tính từ lúc ngày niêm yết;

b) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai vào tháng 6 hằng 5, bảo đảm đầy đủ, chuẩn xác và kịp thời trước lúc khai trường 5 học mới hoặc lúc có chỉnh sửa nội dung liên can.

3. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai những nội dung khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn được quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Mục 3

NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI HỌC THAM GIA Ý KIẾN

Điều 11. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm trước lúc hiệu trưởng quyết định

1. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự quan điểm:

a) Chủ trương, biện pháp tiến hành nghị quyết của Đảng, luật pháp của Nhà nước liên can tới kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược, định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;

b) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng của cơ sở giáo dục;

c) Tổ chức phong trào thi đua của cơ sở giáo dục;

d) Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ sở giáo dục;

đ) Các giải pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống phung phá, chống quan liêu, phiền toái, sách nhiễu dân chúng;

e) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;

g) Thực hiện các cơ chế, cơ chế liên can tới quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân;

h) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.

2. Những việc người học tham dự quan điểm:

a) Kế hoạch giáo dục và huấn luyện hằng 5 của cơ sở giáo dục;

b) Những thông tin có liên can tới học tập, đoàn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định;

c) Chế độ cơ chế của Nhà nước;

d) Nội quy, quy định của cơ sở giáo dục có liên can tới người học;

đ) Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong cơ sở giáo dục có liên can tới người học.

Điều 12. Bề ngoài tham dự quan điểm

Căn cứ đặc điểm, thuộc tính và nội dung hoạt động, các cơ sở giáo dục vận dụng những bề ngoài sau:

1. Tham gia quan điểm trực tiếp hoặc phê duyệt người đại diện với hiệu trưởng.

2. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân của cơ sở giáo dục; phê duyệt hội thoại tại cơ sở giáo dục.

3. Phát phiếu hỏi quan điểm trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học tham dự quan điểm.

4. Thông qua hòm thư điện tử của đơn vị để nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm.

Mục 4

NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ HÌNH THỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 13. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự giám sát, rà soát

1. Thực hiện chủ trương của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước, kế hoạch công việc hằng 5 của cơ sở giáo dục.

2. Công việc nguồn vốn, điều hành và sử dụng của nả; xây dựng hạ tầng của cơ sở giáo dục; việc chi thu các khoản đóng góp của người học, các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục.

3. Thực hiện các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.

4. Thực hiện các cơ chế, cơ chế của Nhà nước về quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học trong cơ sở giáo dục.

5. Gicửa ải quyết tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục.

Điều 14. Bề ngoài giám sát, rà soát

Cơ sở giáo dục tổ chức để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân giám sát, rà soát phê duyệt các bề ngoài sau:

1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục.

2. Thông qua kiểm điểm công việc, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của cơ sở giáo dục.

3. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân.

Chương III

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng

1. Tổ chức, chỉ huy và rà soát việc niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục để công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết các nội dung sau:

a) Bộ phận chịu bổn phận khắc phục công tác có liên can;

b) Thủ tục hành chính khắc phục công tác;

c) Mẫu đơn từ, giấy má cho từng loại công tác;

d) Phí, lệ phí theo quy định;

đ) Thời gian khắc phục từng loại công tác.

2. Chỉ đạo và rà soát nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức; kịp thời có giải pháp xử lý phù hợp theo quy định của luật pháp đối với những nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân ko kết thúc nhiệm vụ, thiếu ý thức bổn phận, sách nhiễu, gây phiền toái, tham nhũng trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức.

3. Chỉ đạo việc sắp xếp nơi tiếp công dân, tiến hành việc tiếp công dân và sắp xếp hộp thư góp ý (trực tiếp hoặc qua hộp thư điện tử); chỉ huy người đảm trách công việc hành chính của cơ sở giáo dục cùng đại diện Ban Thanh tra dân chúng nghiên cứu các quan điểm góp ý, báo cáo hiệu trưởng phê duyệt, khắc phục.

4. Cử người có bổn phận gặp và khắc phục công tác có liên can lúc công dân, tổ chức có đề xuất theo quy định của luật pháp; những kiến nghị, đề đạt, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.

Điều 16. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân

1. Tiếp nhận thông tin; khắc phục các công tác của công dân, tổ chức có liên can tại hội sở của cơ sở giáo dục; bảo vệ kín đáo nhà nước, kín đáo công việc và kín đáo về người hỗ trợ thông tin theo quy định của luật pháp.

2. Khi công dân, tổ chức đề xuất, có bổn phận khắc phục các đề xuất ấy theo thẩm quyền và quy định. Những việc ko thuộc thẩm quyền khắc phục, phải công bố để công dân, tổ chức biết và chỉ dẫn công dân, tổ chức tới nơi có thẩm quyền khắc phục. Không được quan liêu, hống hách, cửa quyền, tham nhũng, gây gian khổ, phiền toái, sách nhiễu khi mà khắc phục công tác của công dân, tổ chức.

Điều 17. Hội thoại tại cơ sở giáo dục

1. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành phê duyệt việc luận bàn trực tiếp giữa nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học với hiệu trưởng hoặc giữa đại diện số đông lao động, đại diện người học với hiệu trưởng. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành định kỳ ít ra mỗi 5 học 1 lần hoặc lúc 1 bên có đề xuất.

2. Nội dung hội thoại, số lượng, thành phần tham dự hội thoại, thời kì, thời khắc hội thoại, thứ tự tổ chức hội thoại tiến hành theo quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.

Điều 18. Quan hệ giữa hiệu trưởng với cơ quan điều hành cấp trên

1. Phục tùng sự chỉ huy của cơ quan điều hành cấp trên, tiến hành cơ chế báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời, nghiêm chỉnh.

2. Kịp thời đề đạt những vướng mắc, gian khổ và kiến nghị những giải pháp giải quyết để cơ quan điều hành cấp phê duyệt khắc phục.

3. Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong chỉ huy của cấp trên, góp ý, phê bình cơ quan điều hành cấp trên bằng văn bản hoặc phê duyệt đại diện. Trong lúc quan điểm lên cấp trên chưa được khắc phục, cơ sở giáo dục vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành và tiến hành chỉ huy của cấp trên.

Điều 19. Quan hệ giữa hiệu trưởng với đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục

Tiếp nhận, phê duyệt và kịp thời khắc phục các kiến nghị, các vấn đề nảy sinh liên can tới việc tiến hành dân chủ; định kỳ làm việc với người đứng đầu các đơn vị. Khi người đứng đầu đơn vị đăng ký làm việc với các nội dung, công tác chi tiết thì phải giải đáp về kế hoạch làm việc hoặc lý do khước từ.

Điều 20. Quan hệ giữa hiệu trưởng với chính quyền địa phương

Hiệu trưởng có bổn phận bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để phối hợp khắc phục những công tác có liên can tới công việc giáo dục trong nhà trường và lợi quyền của người học.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức tiến hành

1. Trước ngày 15 tháng 11 hằng 5, cơ sở giáo dục gửi báo cáo tình hình tiến hành dân chủ tại đơn vị của 5 học trước liền kề về cơ quan điều hành cấp trên để theo dõi và tổng hợp báo cáo.

2. Xây dựng và tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục:

a) Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của luật pháp có liên can, cơ sở giáo dục kiểm tra, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới quy chế dân chủ;

b) Hiệu trưởng, nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học, các đơn vị, tổ chức có liên can tổ chức tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;

c) Cơ sở giáo dục, tư nhân, đơn vị và tổ chức tiến hành tốt quy chế dân chủ sẽ được khen thưởng; vi phạm quy chế dân chủ sẽ bị xử lý theo các quy định của luật pháp;

d) Cơ sở giáo dục tư thục, dân lập áp dụng quy định tại Thông tư này để vận dụng cho thích hợp.

Điều 22. Hiệu lực và bổn phận thi hành

a) Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020 và thay thế Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 5 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn về việc ban hành Quy chế tiến hành dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

b) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Tập huấn, giám đốc các sở giáo dục và huấn luyện, hiệu trưởng cơ sở giáo dục chịu bổn phận thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– UBVHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân công;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Tập huấn;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ TCCB

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng


 

Thông tin thêm

Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT
Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT

[rule_3_plain]

Vừa mới đây, Bộ Giáo dục và Tập huấn đã ban hành Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT về chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập vào ngày 19/05/2020. Với văn bản luật pháp này, thì hiệu lực sẽ được kể từ ngày 01/07/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO____________
Số: 11/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_________________________
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 5 2020

THÔNG TƯ 11/2020/TT-BGDĐT
Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 5 2012; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 5 2018;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: dân chủ trong cơ sở giáo dục; dân chủ trong quan hệ và khắc phục công tác với công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên can.
2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với hiệu trưởng hoặc giám đốc (sau đây gọi chung là hiệu trưởng), nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục măng non, cơ sở giáo dục phổ quát, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục thường xuyên; trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học; các tổ chức, tư nhân có liên can.
Điều 2. Mục thực sự hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục
1. Phát huy quyền làm chủ của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và tăng lên bổn phận của hiệu trưởng.
2. Tăng mạnh nền nếp, kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động của cơ sở giáo dục, góp phần xây dựng môi trường giáo dục gần gũi, lành mạnh, tăng lên chất lượng giáo dục, huấn luyện; phòng chống các hành vi thụ động, tham nhũng, phung phá, quan liêu, cửa quyền.
Điều 3. Đề xuất tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục
1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục phải gắn liền với việc đảm bảo sự chỉ đạo của tổ chức Đảng; chấp hành nguyên lý tập hợp dân chủ; phát huy vai trò của hội đồng trường, hội đồng đại học (sau đây gọi chung là hội đồng trường), của hiệu trưởng và các tổ chức đoàn thể trong cơ sở giáo dục.
2. Dân chủ trong phạm vi Hiến pháp và luật pháp; cương quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm luật pháp, xâm phạm quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học, cản trở việc tiến hành nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.
Chương II
DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Mục 1
TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG, NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỘI ĐỒNG TRƯỜNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 4. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định của luật pháp có liên can.
2. Thực hiện dân chủ, công khai trong điều hành, quản lý hoạt động của cơ sở giáo dục; trong điều hành, sử dụng, huấn luyện, bồi dưỡng, tiến hành cơ chế, cơ chế đối với nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học theo quy định của luật pháp và Thông tư này.
3. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ để bình chọn kết quả thật hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra nhiệm vụ, biện pháp cốt yếu phải tiến hành chỉ cần khoảng đến của cơ sở giáo dục.
4. Lắng tai quan điểm đề đạt, phê bình của nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học. Khi nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học đăng ký được gặp và có nội dung, lý do chi tiết phải sắp xếp thời kì phù hợp để gặp và luận bàn.
5. Chỉ đạo việc hỗ trợ đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, bí quyết tổ chức tiến hành, bổn phận tiến hành và bổn phận giải trình những nội dung công tác trong cơ sở giáo dục.
6. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời các tố cáo, cáo giác, kiến nghị của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và kiến nghị của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền những vấn đề ko thuộc thẩm quyền.
7. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời người có hành vi cản trở việc tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục và người có hành vi phục thù, trù dập nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tố cáo, cáo giác, kiến nghị theo quy định của luật pháp.
8. Kiểu mẫu, tiên phong trong việc tranh đấu phòng chống những bộc lộ cửa quyền, sách nhiễu, định kiến, trù dập, giấu giếm, che lấp, làm lệch lạc sự thực, làm trái nguyên lý và những bộc lộ ko dân chủ khác trong cơ sở giáo dục.
9. Phối hợp với Công đoàn tổ chức hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân của cơ sở giáo dục mỗi 5 1 lần vào đầu 5 học theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên can.
Điều 5. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân
1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục; thực hành tiết kiệm, chống phung phá; tiến hành các quy định về bổn phận, đạo đức nhà giáo, luật lệ xử sự, nguyên lý trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Đóng góp quan điểm trong hoạt động của cơ sở giáo dục; quan điểm đối với hiệu trưởng để xây dựng cơ sở giáo dục trong lành, lớn mạnh.
3. Báo cáo người có thẩm quyền lúc phát hiện hành vi vi phạm luật pháp trong hoạt động của cơ sở giáo dục.
Điều 6. Trách nhiệm của hội đồng trường
Hội đồng trường của các cơ sở giáo dục có bổn phận ban hành và giám sát việc tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
Điều 7. Trách nhiệm của trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục
1. Tham mưu, đề nghị những giải pháp giúp hiệu trưởng tiến hành quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.
2. Chấp hành và tổ chức tiến hành dân chủ trong đơn vị.
3. Thực hiện nghiêm lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau; tiến hành đầy đủ công dụng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu đoàn thể, tổ chức và Ban Thanh tra dân chúng trong cơ sở giáo dục
1. Người đứng đầu đoàn thể, tổ chức trong cơ sở giáo dục có bổn phận:
a) Phối hợp với hiệu trưởng trong việc tổ chức, tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;
b) Tăng lên chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn luận các chủ trương, giải pháp tiến hành các nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.
2. Ban Thanh tra dân chúng có bổn phận giám sát, rà soát việc tiến hành quy chế dân chủ, lắng tai quan điểm của nhân dân, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục, đề xuất hiệu trưởng khắc phục. Trong trường hợp hiệu trưởng ko khắc phục hoặc khắc phục ko đúng quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhậm hoặc xác nhận hiệu trưởng phê duyệt, quyết định.
Mục 2
NHỮNG VIỆC HIỆU TRƯỞNG PHẢI CÔNG KHAI, HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI
Điều 9. Những việc hiệu trưởng phải công khai
1. Những việc phải công khai để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân biết:
a) Chủ trương, cơ chế của Đảng và luật pháp của Nhà nước liên can tới hoạt động của cơ sở giáo dục;
b) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục;
c) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng, tuần; kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;
d) Kinh phí hoạt động hằng 5, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn nguồn vốn khác; quyết toán kinh phí hằng 5; của nả, trang thiết bị; kết quả kiểm toán của cơ sở giáo dục;
đ) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng; quyết định bổ nhậm, biệt phái, từ nhiệm, miễn nhiệm, chỉnh sửa chức danh nghề nghiệp, chỉnh sửa địa điểm việc làm, đi công việc nước ngoài, khắc phục cơ chế, nâng bậc lương, thăng hạng, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ việc, nghỉ hưu đối với nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân; việc bình chọn, xếp loại, giao kèo làm việc, xong xuôi giao kèo làm việc;
e) Các vụ việc thụ động, tham nhũng trong cơ sở giáo dục đã được kết luận; bản kê khai của nả, thu nhập của người có bổn phận phải kê khai theo quy định của luật pháp;
g) Kết quả thanh tra, rà soát, khắc phục tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục;
h) Kết quả tiếp nhận quan điểm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của hiệu trưởng đưa ra lấy quan điểm nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
i) Văn bản chỉ huy, quản lý của cơ quan điều hành cấp trên liên can tới công tác của cơ sở giáo dục.
2. Những việc phải công khai để người học, cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham dự giám sát, bình chọn cơ sở giáo dục theo quy định của luật pháp:
a) Những việc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Tất cả các quy định của cơ sở giáo dục liên can tới việc học tập của người học theo quy định của luật pháp;
c) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục.
Điều 10. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai
1. Bề ngoài công khai
Căn cứ đặc điểm, thuộc tính hoạt động và nội dung phải công khai, các cơ sở giáo dục vận dụng 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công khai sau đây:
a) Niêm yết tại cơ sở giáo dục;
b) Thông báo tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân của cơ sở giáo dục; công bố tại hội thoại của cơ sở giáo dục;
c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn bộ nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;
d) Thông báo cho trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục và đề xuất đơn vị công bố tới nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân làm việc trong các đơn vị ấy;
đ) Thông báo bằng văn bản tới cấp ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở giáo dục;
e) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục;
g) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai theo các bề ngoài thích hợp với nội dung, phương thức, nhân vật, quy mô giáo dục, huấn luyện.
2. Thời điểm và thời kì công khai
a) Đối với các những việc phải công khai cho nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân được biết: chậm nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp đặc thù ko quá 05 ngày tính từ lúc ngày văn bản có nội dung về các việc phải công khai được ban hành hoặc tính từ lúc ngày thu được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của luật pháp và trường hợp sử dụng bề ngoài công bố tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân. Đối với văn bản niêm yết tại hội sở của cơ sở giáo dục thì phải tiến hành niêm yết ít ra 30 ngày liên tiếp tính từ lúc ngày niêm yết;
b) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai vào tháng 6 hằng 5, bảo đảm đầy đủ, chuẩn xác và kịp thời trước lúc khai trường 5 học mới hoặc lúc có chỉnh sửa nội dung liên can.
3. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai những nội dung khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn được quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Mục 3
NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI HỌC THAM GIA Ý KIẾN
Điều 11. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm trước lúc hiệu trưởng quyết định
1. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự quan điểm:
a) Chủ trương, biện pháp tiến hành nghị quyết của Đảng, luật pháp của Nhà nước liên can tới kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược, định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;
b) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng của cơ sở giáo dục;
c) Tổ chức phong trào thi đua của cơ sở giáo dục;
d) Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ sở giáo dục;
đ) Các giải pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống phung phá, chống quan liêu, phiền toái, sách nhiễu dân chúng;
e) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;
g) Thực hiện các cơ chế, cơ chế liên can tới quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân;
h) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.
2. Những việc người học tham dự quan điểm:
a) Kế hoạch giáo dục và huấn luyện hằng 5 của cơ sở giáo dục;
b) Những thông tin có liên can tới học tập, đoàn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định;
c) Chế độ cơ chế của Nhà nước;
d) Nội quy, quy định của cơ sở giáo dục có liên can tới người học;
đ) Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong cơ sở giáo dục có liên can tới người học.
Điều 12. Bề ngoài tham dự quan điểm
Căn cứ đặc điểm, thuộc tính và nội dung hoạt động, các cơ sở giáo dục vận dụng những bề ngoài sau:
1. Tham gia quan điểm trực tiếp hoặc phê duyệt người đại diện với hiệu trưởng.
2. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân của cơ sở giáo dục; phê duyệt hội thoại tại cơ sở giáo dục.
3. Phát phiếu hỏi quan điểm trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học tham dự quan điểm.
4. Thông qua hòm thư điện tử của đơn vị để nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm.
Mục 4
NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ HÌNH THỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 13. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự giám sát, rà soát
1. Thực hiện chủ trương của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước, kế hoạch công việc hằng 5 của cơ sở giáo dục.
2. Công việc nguồn vốn, điều hành và sử dụng của nả; xây dựng hạ tầng của cơ sở giáo dục; việc chi thu các khoản đóng góp của người học, các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục.
3. Thực hiện các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.
4. Thực hiện các cơ chế, cơ chế của Nhà nước về quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học trong cơ sở giáo dục.
5. Gicửa ải quyết tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục.
Điều 14. Bề ngoài giám sát, rà soát
Cơ sở giáo dục tổ chức để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân giám sát, rà soát phê duyệt các bề ngoài sau:
1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục.
2. Thông qua kiểm điểm công việc, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của cơ sở giáo dục.
3. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân.
Chương III
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng
1. Tổ chức, chỉ huy và rà soát việc niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục để công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết các nội dung sau:
a) Bộ phận chịu bổn phận khắc phục công tác có liên can;
b) Thủ tục hành chính khắc phục công tác;
c) Mẫu đơn từ, giấy má cho từng loại công tác;
d) Phí, lệ phí theo quy định;
đ) Thời gian khắc phục từng loại công tác.
2. Chỉ đạo và rà soát nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức; kịp thời có giải pháp xử lý phù hợp theo quy định của luật pháp đối với những nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân ko kết thúc nhiệm vụ, thiếu ý thức bổn phận, sách nhiễu, gây phiền toái, tham nhũng trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức.
3. Chỉ đạo việc sắp xếp nơi tiếp công dân, tiến hành việc tiếp công dân và sắp xếp hộp thư góp ý (trực tiếp hoặc qua hộp thư điện tử); chỉ huy người đảm trách công việc hành chính của cơ sở giáo dục cùng đại diện Ban Thanh tra dân chúng nghiên cứu các quan điểm góp ý, báo cáo hiệu trưởng phê duyệt, khắc phục.
4. Cử người có bổn phận gặp và khắc phục công tác có liên can lúc công dân, tổ chức có đề xuất theo quy định của luật pháp; những kiến nghị, đề đạt, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.
Điều 16. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân
1. Tiếp nhận thông tin; khắc phục các công tác của công dân, tổ chức có liên can tại hội sở của cơ sở giáo dục; bảo vệ kín đáo nhà nước, kín đáo công việc và kín đáo về người hỗ trợ thông tin theo quy định của luật pháp.
2. Khi công dân, tổ chức đề xuất, có bổn phận khắc phục các đề xuất ấy theo thẩm quyền và quy định. Những việc ko thuộc thẩm quyền khắc phục, phải công bố để công dân, tổ chức biết và chỉ dẫn công dân, tổ chức tới nơi có thẩm quyền khắc phục. Không được quan liêu, hống hách, cửa quyền, tham nhũng, gây gian khổ, phiền toái, sách nhiễu khi mà khắc phục công tác của công dân, tổ chức.
Điều 17. Hội thoại tại cơ sở giáo dục
1. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành phê duyệt việc luận bàn trực tiếp giữa nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học với hiệu trưởng hoặc giữa đại diện số đông lao động, đại diện người học với hiệu trưởng. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành định kỳ ít ra mỗi 5 học 1 lần hoặc lúc 1 bên có đề xuất.
2. Nội dung hội thoại, số lượng, thành phần tham dự hội thoại, thời kì, thời khắc hội thoại, thứ tự tổ chức hội thoại tiến hành theo quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.
Điều 18. Quan hệ giữa hiệu trưởng với cơ quan điều hành cấp trên
1. Phục tùng sự chỉ huy của cơ quan điều hành cấp trên, tiến hành cơ chế báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời, nghiêm chỉnh.
2. Kịp thời đề đạt những vướng mắc, gian khổ và kiến nghị những giải pháp giải quyết để cơ quan điều hành cấp phê duyệt khắc phục.
3. Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong chỉ huy của cấp trên, góp ý, phê bình cơ quan điều hành cấp trên bằng văn bản hoặc phê duyệt đại diện. Trong lúc quan điểm lên cấp trên chưa được khắc phục, cơ sở giáo dục vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành và tiến hành chỉ huy của cấp trên.
Điều 19. Quan hệ giữa hiệu trưởng với đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục
Tiếp nhận, phê duyệt và kịp thời khắc phục các kiến nghị, các vấn đề nảy sinh liên can tới việc tiến hành dân chủ; định kỳ làm việc với người đứng đầu các đơn vị. Khi người đứng đầu đơn vị đăng ký làm việc với các nội dung, công tác chi tiết thì phải giải đáp về kế hoạch làm việc hoặc lý do khước từ.
Điều 20. Quan hệ giữa hiệu trưởng với chính quyền địa phương
Hiệu trưởng có bổn phận bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để phối hợp khắc phục những công tác có liên can tới công việc giáo dục trong nhà trường và lợi quyền của người học.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Tổ chức tiến hành
1. Trước ngày 15 tháng 11 hằng 5, cơ sở giáo dục gửi báo cáo tình hình tiến hành dân chủ tại đơn vị của 5 học trước liền kề về cơ quan điều hành cấp trên để theo dõi và tổng hợp báo cáo.
2. Xây dựng và tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục:
a) Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của luật pháp có liên can, cơ sở giáo dục kiểm tra, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới quy chế dân chủ;
b) Hiệu trưởng, nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học, các đơn vị, tổ chức có liên can tổ chức tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Cơ sở giáo dục, tư nhân, đơn vị và tổ chức tiến hành tốt quy chế dân chủ sẽ được khen thưởng; vi phạm quy chế dân chủ sẽ bị xử lý theo các quy định của luật pháp;
d) Cơ sở giáo dục tư thục, dân lập áp dụng quy định tại Thông tư này để vận dụng cho thích hợp.
Điều 22. Hiệu lực và bổn phận thi hành
a) Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020 và thay thế Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 5 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn về việc ban hành Quy chế tiến hành dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
b) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Tập huấn, giám đốc các sở giáo dục và huấn luyện, hiệu trưởng cơ sở giáo dục chịu bổn phận thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Văn phòng Chính phủ;– Văn phòng Quốc hội;– UBVHGDTNTNNĐ của Quốc hội;– Ban Tuyên giáo Trung ương;– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân công;– Kiểm toán Nhà nước;– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);– Cổng TTĐT Chính phủ;– Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Tập huấn;– Bộ trưởng (để báo cáo);– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ TCCB

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

Vừa mới đây, Bộ Giáo dục và Tập huấn đã ban hành Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT về chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập vào ngày 19/05/2020. Với văn bản luật pháp này, thì hiệu lực sẽ được kể từ ngày 01/07/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO____________
Số: 11/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_________________________
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 5 2020

THÔNG TƯ 11/2020/TT-BGDĐT
Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 5 2012; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 5 2018;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Tập huấn;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành Thông tư Chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này chỉ dẫn tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: dân chủ trong cơ sở giáo dục; dân chủ trong quan hệ và khắc phục công tác với công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên can.
2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với hiệu trưởng hoặc giám đốc (sau đây gọi chung là hiệu trưởng), nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục măng non, cơ sở giáo dục phổ quát, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục thường xuyên; trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học; các tổ chức, tư nhân có liên can.
Điều 2. Mục thực sự hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục
1. Phát huy quyền làm chủ của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và tăng lên bổn phận của hiệu trưởng.
2. Tăng mạnh nền nếp, kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động của cơ sở giáo dục, góp phần xây dựng môi trường giáo dục gần gũi, lành mạnh, tăng lên chất lượng giáo dục, huấn luyện; phòng chống các hành vi thụ động, tham nhũng, phung phá, quan liêu, cửa quyền.
Điều 3. Đề xuất tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục
1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục phải gắn liền với việc đảm bảo sự chỉ đạo của tổ chức Đảng; chấp hành nguyên lý tập hợp dân chủ; phát huy vai trò của hội đồng trường, hội đồng đại học (sau đây gọi chung là hội đồng trường), của hiệu trưởng và các tổ chức đoàn thể trong cơ sở giáo dục.
2. Dân chủ trong phạm vi Hiến pháp và luật pháp; cương quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm luật pháp, xâm phạm quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học, cản trở việc tiến hành nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.
Chương II
DÂN CHỦ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Mục 1
TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG, NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG, HỘI ĐỒNG TRƯỜNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 4. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định của luật pháp có liên can.
2. Thực hiện dân chủ, công khai trong điều hành, quản lý hoạt động của cơ sở giáo dục; trong điều hành, sử dụng, huấn luyện, bồi dưỡng, tiến hành cơ chế, cơ chế đối với nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học theo quy định của luật pháp và Thông tư này.
3. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ để bình chọn kết quả thật hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra nhiệm vụ, biện pháp cốt yếu phải tiến hành chỉ cần khoảng đến của cơ sở giáo dục.
4. Lắng tai quan điểm đề đạt, phê bình của nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học. Khi nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học đăng ký được gặp và có nội dung, lý do chi tiết phải sắp xếp thời kì phù hợp để gặp và luận bàn.
5. Chỉ đạo việc hỗ trợ đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, bí quyết tổ chức tiến hành, bổn phận tiến hành và bổn phận giải trình những nội dung công tác trong cơ sở giáo dục.
6. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời các tố cáo, cáo giác, kiến nghị của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học và kiến nghị của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền những vấn đề ko thuộc thẩm quyền.
7. Chỉ đạo, phê duyệt, xử lý kịp thời người có hành vi cản trở việc tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục và người có hành vi phục thù, trù dập nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tố cáo, cáo giác, kiến nghị theo quy định của luật pháp.
8. Kiểu mẫu, tiên phong trong việc tranh đấu phòng chống những bộc lộ cửa quyền, sách nhiễu, định kiến, trù dập, giấu giếm, che lấp, làm lệch lạc sự thực, làm trái nguyên lý và những bộc lộ ko dân chủ khác trong cơ sở giáo dục.
9. Phối hợp với Công đoàn tổ chức hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân của cơ sở giáo dục mỗi 5 1 lần vào đầu 5 học theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2015 của Chính phủ về tiến hành dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên can.
Điều 5. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân
1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục; thực hành tiết kiệm, chống phung phá; tiến hành các quy định về bổn phận, đạo đức nhà giáo, luật lệ xử sự, nguyên lý trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Đóng góp quan điểm trong hoạt động của cơ sở giáo dục; quan điểm đối với hiệu trưởng để xây dựng cơ sở giáo dục trong lành, lớn mạnh.
3. Báo cáo người có thẩm quyền lúc phát hiện hành vi vi phạm luật pháp trong hoạt động của cơ sở giáo dục.
Điều 6. Trách nhiệm của hội đồng trường
Hội đồng trường của các cơ sở giáo dục có bổn phận ban hành và giám sát việc tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
Điều 7. Trách nhiệm của trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục
1. Tham mưu, đề nghị những giải pháp giúp hiệu trưởng tiến hành quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.
2. Chấp hành và tổ chức tiến hành dân chủ trong đơn vị.
3. Thực hiện nghiêm lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau; tiến hành đầy đủ công dụng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu đoàn thể, tổ chức và Ban Thanh tra dân chúng trong cơ sở giáo dục
1. Người đứng đầu đoàn thể, tổ chức trong cơ sở giáo dục có bổn phận:
a) Phối hợp với hiệu trưởng trong việc tổ chức, tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;
b) Tăng lên chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn luận các chủ trương, giải pháp tiến hành các nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.
2. Ban Thanh tra dân chúng có bổn phận giám sát, rà soát việc tiến hành quy chế dân chủ, lắng tai quan điểm của nhân dân, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục, đề xuất hiệu trưởng khắc phục. Trong trường hợp hiệu trưởng ko khắc phục hoặc khắc phục ko đúng quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhậm hoặc xác nhận hiệu trưởng phê duyệt, quyết định.
Mục 2
NHỮNG VIỆC HIỆU TRƯỞNG PHẢI CÔNG KHAI, HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI
Điều 9. Những việc hiệu trưởng phải công khai
1. Những việc phải công khai để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân biết:
a) Chủ trương, cơ chế của Đảng và luật pháp của Nhà nước liên can tới hoạt động của cơ sở giáo dục;
b) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục;
c) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng, tuần; kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;
d) Kinh phí hoạt động hằng 5, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn nguồn vốn khác; quyết toán kinh phí hằng 5; của nả, trang thiết bị; kết quả kiểm toán của cơ sở giáo dục;
đ) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng; quyết định bổ nhậm, biệt phái, từ nhiệm, miễn nhiệm, chỉnh sửa chức danh nghề nghiệp, chỉnh sửa địa điểm việc làm, đi công việc nước ngoài, khắc phục cơ chế, nâng bậc lương, thăng hạng, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ việc, nghỉ hưu đối với nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân; việc bình chọn, xếp loại, giao kèo làm việc, xong xuôi giao kèo làm việc;
e) Các vụ việc thụ động, tham nhũng trong cơ sở giáo dục đã được kết luận; bản kê khai của nả, thu nhập của người có bổn phận phải kê khai theo quy định của luật pháp;
g) Kết quả thanh tra, rà soát, khắc phục tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục;
h) Kết quả tiếp nhận quan điểm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của hiệu trưởng đưa ra lấy quan điểm nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
i) Văn bản chỉ huy, quản lý của cơ quan điều hành cấp trên liên can tới công tác của cơ sở giáo dục.
2. Những việc phải công khai để người học, cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham dự giám sát, bình chọn cơ sở giáo dục theo quy định của luật pháp:
a) Những việc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Tất cả các quy định của cơ sở giáo dục liên can tới việc học tập của người học theo quy định của luật pháp;
c) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục.
Điều 10. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai
1. Bề ngoài công khai
Căn cứ đặc điểm, thuộc tính hoạt động và nội dung phải công khai, các cơ sở giáo dục vận dụng 1, 1 số hoặc tất cả các bề ngoài công khai sau đây:
a) Niêm yết tại cơ sở giáo dục;
b) Thông báo tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân của cơ sở giáo dục; công bố tại hội thoại của cơ sở giáo dục;
c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn bộ nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;
d) Thông báo cho trưởng các đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục và đề xuất đơn vị công bố tới nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân làm việc trong các đơn vị ấy;
đ) Thông báo bằng văn bản tới cấp ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở giáo dục;
e) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục;
g) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai theo các bề ngoài thích hợp với nội dung, phương thức, nhân vật, quy mô giáo dục, huấn luyện.
2. Thời điểm và thời kì công khai
a) Đối với các những việc phải công khai cho nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân được biết: chậm nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp đặc thù ko quá 05 ngày tính từ lúc ngày văn bản có nội dung về các việc phải công khai được ban hành hoặc tính từ lúc ngày thu được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của luật pháp và trường hợp sử dụng bề ngoài công bố tại hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân. Đối với văn bản niêm yết tại hội sở của cơ sở giáo dục thì phải tiến hành niêm yết ít ra 30 ngày liên tiếp tính từ lúc ngày niêm yết;
b) Các quy định liên can tới việc học tập của người học phải được cơ sở giáo dục công khai vào tháng 6 hằng 5, bảo đảm đầy đủ, chuẩn xác và kịp thời trước lúc khai trường 5 học mới hoặc lúc có chỉnh sửa nội dung liên can.
3. Bề ngoài, thời khắc và thời kì công khai những nội dung khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn được quy định tại Quy chế tiến hành công khai đối với cơ sở giáo dục và huấn luyện thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Mục 3
NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI HỌC THAM GIA Ý KIẾN
Điều 11. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm trước lúc hiệu trưởng quyết định
1. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự quan điểm:
a) Chủ trương, biện pháp tiến hành nghị quyết của Đảng, luật pháp của Nhà nước liên can tới kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược, định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục;
b) Kế hoạch 5 học, học kỳ, tháng của cơ sở giáo dục;
c) Tổ chức phong trào thi đua của cơ sở giáo dục;
d) Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ sở giáo dục;
đ) Các giải pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống phung phá, chống quan liêu, phiền toái, sách nhiễu dân chúng;
e) Kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân;
g) Thực hiện các cơ chế, cơ chế liên can tới quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân;
h) Các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.
2. Những việc người học tham dự quan điểm:
a) Kế hoạch giáo dục và huấn luyện hằng 5 của cơ sở giáo dục;
b) Những thông tin có liên can tới học tập, đoàn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định;
c) Chế độ cơ chế của Nhà nước;
d) Nội quy, quy định của cơ sở giáo dục có liên can tới người học;
đ) Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong cơ sở giáo dục có liên can tới người học.
Điều 12. Bề ngoài tham dự quan điểm
Căn cứ đặc điểm, thuộc tính và nội dung hoạt động, các cơ sở giáo dục vận dụng những bề ngoài sau:
1. Tham gia quan điểm trực tiếp hoặc phê duyệt người đại diện với hiệu trưởng.
2. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân của cơ sở giáo dục; phê duyệt hội thoại tại cơ sở giáo dục.
3. Phát phiếu hỏi quan điểm trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để nhà giáo, cán bộ điều hành giáo dục, công nhân và người học tham dự quan điểm.
4. Thông qua hòm thư điện tử của đơn vị để nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân và người học tham dự quan điểm.
Mục 4
NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ HÌNH THỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 13. Những việc nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân tham dự giám sát, rà soát
1. Thực hiện chủ trương của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước, kế hoạch công việc hằng 5 của cơ sở giáo dục.
2. Công việc nguồn vốn, điều hành và sử dụng của nả; xây dựng hạ tầng của cơ sở giáo dục; việc chi thu các khoản đóng góp của người học, các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục.
3. Thực hiện các nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục.
4. Thực hiện các cơ chế, cơ chế của Nhà nước về quyền và ích lợi của nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học trong cơ sở giáo dục.
5. Gicửa ải quyết tố cáo, cáo giác trong cơ sở giáo dục.
Điều 14. Bề ngoài giám sát, rà soát
Cơ sở giáo dục tổ chức để nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân giám sát, rà soát phê duyệt các bề ngoài sau:
1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra dân chúng của cơ sở giáo dục.
2. Thông qua kiểm điểm công việc, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của cơ sở giáo dục.
3. Thông qua hội nghị nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân.
Chương III
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng
1. Tổ chức, chỉ huy và rà soát việc niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục để công dân, cơ quan, đơn vị, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết các nội dung sau:
a) Bộ phận chịu bổn phận khắc phục công tác có liên can;
b) Thủ tục hành chính khắc phục công tác;
c) Mẫu đơn từ, giấy má cho từng loại công tác;
d) Phí, lệ phí theo quy định;
đ) Thời gian khắc phục từng loại công tác.
2. Chỉ đạo và rà soát nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức; kịp thời có giải pháp xử lý phù hợp theo quy định của luật pháp đối với những nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân ko kết thúc nhiệm vụ, thiếu ý thức bổn phận, sách nhiễu, gây phiền toái, tham nhũng trong việc khắc phục công tác của công dân, tổ chức.
3. Chỉ đạo việc sắp xếp nơi tiếp công dân, tiến hành việc tiếp công dân và sắp xếp hộp thư góp ý (trực tiếp hoặc qua hộp thư điện tử); chỉ huy người đảm trách công việc hành chính của cơ sở giáo dục cùng đại diện Ban Thanh tra dân chúng nghiên cứu các quan điểm góp ý, báo cáo hiệu trưởng phê duyệt, khắc phục.
4. Cử người có bổn phận gặp và khắc phục công tác có liên can lúc công dân, tổ chức có đề xuất theo quy định của luật pháp; những kiến nghị, đề đạt, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.
Điều 16. Trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ điều hành và công nhân
1. Tiếp nhận thông tin; khắc phục các công tác của công dân, tổ chức có liên can tại hội sở của cơ sở giáo dục; bảo vệ kín đáo nhà nước, kín đáo công việc và kín đáo về người hỗ trợ thông tin theo quy định của luật pháp.
2. Khi công dân, tổ chức đề xuất, có bổn phận khắc phục các đề xuất ấy theo thẩm quyền và quy định. Những việc ko thuộc thẩm quyền khắc phục, phải công bố để công dân, tổ chức biết và chỉ dẫn công dân, tổ chức tới nơi có thẩm quyền khắc phục. Không được quan liêu, hống hách, cửa quyền, tham nhũng, gây gian khổ, phiền toái, sách nhiễu khi mà khắc phục công tác của công dân, tổ chức.
Điều 17. Hội thoại tại cơ sở giáo dục
1. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành phê duyệt việc luận bàn trực tiếp giữa nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học với hiệu trưởng hoặc giữa đại diện số đông lao động, đại diện người học với hiệu trưởng. Hội thoại tại cơ sở giáo dục được tiến hành định kỳ ít ra mỗi 5 học 1 lần hoặc lúc 1 bên có đề xuất.
2. Nội dung hội thoại, số lượng, thành phần tham dự hội thoại, thời kì, thời khắc hội thoại, thứ tự tổ chức hội thoại tiến hành theo quy chế dân chủ của cơ sở giáo dục.
Điều 18. Quan hệ giữa hiệu trưởng với cơ quan điều hành cấp trên
1. Phục tùng sự chỉ huy của cơ quan điều hành cấp trên, tiến hành cơ chế báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời, nghiêm chỉnh.
2. Kịp thời đề đạt những vướng mắc, gian khổ và kiến nghị những giải pháp giải quyết để cơ quan điều hành cấp phê duyệt khắc phục.
3. Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong chỉ huy của cấp trên, góp ý, phê bình cơ quan điều hành cấp trên bằng văn bản hoặc phê duyệt đại diện. Trong lúc quan điểm lên cấp trên chưa được khắc phục, cơ sở giáo dục vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành và tiến hành chỉ huy của cấp trên.
Điều 19. Quan hệ giữa hiệu trưởng với đơn vị trực thuộc và thuộc cơ sở giáo dục
Tiếp nhận, phê duyệt và kịp thời khắc phục các kiến nghị, các vấn đề nảy sinh liên can tới việc tiến hành dân chủ; định kỳ làm việc với người đứng đầu các đơn vị. Khi người đứng đầu đơn vị đăng ký làm việc với các nội dung, công tác chi tiết thì phải giải đáp về kế hoạch làm việc hoặc lý do khước từ.
Điều 20. Quan hệ giữa hiệu trưởng với chính quyền địa phương
Hiệu trưởng có bổn phận bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để phối hợp khắc phục những công tác có liên can tới công việc giáo dục trong nhà trường và lợi quyền của người học.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Tổ chức tiến hành
1. Trước ngày 15 tháng 11 hằng 5, cơ sở giáo dục gửi báo cáo tình hình tiến hành dân chủ tại đơn vị của 5 học trước liền kề về cơ quan điều hành cấp trên để theo dõi và tổng hợp báo cáo.
2. Xây dựng và tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục:
a) Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của luật pháp có liên can, cơ sở giáo dục kiểm tra, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới quy chế dân chủ;
b) Hiệu trưởng, nhà giáo, cán bộ điều hành, công nhân, người học, các đơn vị, tổ chức có liên can tổ chức tiến hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Cơ sở giáo dục, tư nhân, đơn vị và tổ chức tiến hành tốt quy chế dân chủ sẽ được khen thưởng; vi phạm quy chế dân chủ sẽ bị xử lý theo các quy định của luật pháp;
d) Cơ sở giáo dục tư thục, dân lập áp dụng quy định tại Thông tư này để vận dụng cho thích hợp.
Điều 22. Hiệu lực và bổn phận thi hành
a) Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020 và thay thế Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 5 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn về việc ban hành Quy chế tiến hành dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
b) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Tập huấn, giám đốc các sở giáo dục và huấn luyện, hiệu trưởng cơ sở giáo dục chịu bổn phận thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Văn phòng Chính phủ;– Văn phòng Quốc hội;– UBVHGDTNTNNĐ của Quốc hội;– Ban Tuyên giáo Trung ương;– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân công;– Kiểm toán Nhà nước;– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);– Cổng TTĐT Chính phủ;– Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Tập huấn;– Bộ trưởng (để báo cáo);– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ TCCB

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

[rule_2_plain]

#Thông #tư #112020TTBGDĐTThông #tư #112020TTBGDĐT


Back to top button