Thông tư 11/2020/TT-BGTVT

Quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương nhân viên cảng vụ hàng ko đã được Bộ Giao thông Vận chuyển ban hành Thông tư 11/2020/TT-BGTVT vào ngày 21/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này tính từ lúc ngày 01/08/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
___________

Số: 11/2020/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 5 2020

THÔNG TƯ 11/2020/TT-BGTVT

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko

_________

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 5 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 5 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và điều hành nhân viên; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 5 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số quy định về tuyển dụng công chức, nhân viên, nâng ngạch công chức, thăng hạng nhân viên và tiến hành cơ chế hiệp đồng 1 số loại công tác trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 5 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông chuyên chở;

Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng ko Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko.

2. Thông tư này vận dụng đối với nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko tiến hành công việc chuyên môn nghiệp vụ tại các cảng vụ hàng ko.

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko

1. Cảng vụ viên hàng ko hạng I

Mã số: v.12.01.01

2. Cảng vụ viên hàng ko hạng II

Mã số: v.12.01.02

3. Cảng vụ viên hàng ko hạng III

Mã số: v.12.01.03

4. Cảng vụ viên hàng ko hạng IV

Mã số: v.12.01.04

Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko

1. Chấp hành các chủ trương, đường lối, cơ chế của Đảng, luật pháp của Nhà nước.

2. Trung thực, khách quan, có ý thức bổn phận cao đối với công tác được giao; tiến hành đúng và đầy đủ các trách nhiệm của nhân viên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Có tinh thần trau dồi đạo đức, giữ giàng phẩm giá, danh dự, uy tín nghề nghiệp; ko lạm dụng địa điểm công việc, nhiệm vụ được cắt cử để trục lợi; kết đoàn, thông minh, tự tăng lên trình độ, chuẩn bị tiếp nhận, học hỏi tri thức mới; có tinh thần phối hợp, giúp sức đồng nghiệp, san sẻ kinh nghiệm trong công việc; hăng hái tham dự nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để tăng trưởng nghề nghiệp và tăng lên trình độ.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Cảng vụ viên hàng ko hạng I – Mã số: v.12.01.01

1. Nhiệm vụ

a) Chủ trì tổ chức tiến hành các nhiệm vụ chuyên môn thuộc khuôn khổ điều hành của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;

b) Chủ trì nghiên cứu, yêu cầu xây dựng các chủ trương, cơ chế, định hướng, kế hoạch tăng trưởng, phần mềm khoa học và công nghệ trong khuôn khổ nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;

c) Chủ trì việc tổ chức biên soạn, xây dựng các tài liệu chỉ dẫn chuyên môn nghiệp vụ của cảng vụ hàng ko; chủ trì tổ chức huấn luyện chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tầm thường tri thức, kinh nghiệm trong khuôn khổ công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;

d) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng quy định, quy chế điều hành nghiệp vụ chuyên ngành hàng ko dân dụng theo lĩnh vực được cắt cử;

đ) Chủ trì nghiên cứu đề tài, đề án và các công trình nghiên cứu khoa học nhằm đổi mới, hoàn thiện chế độ điều hành, tăng lên hiệu lực, hiệu quả hoạt động của ngành, lĩnh vực công việc;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.

2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I;

c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;

d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững và am tường ý kiến, chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về lĩnh vực hàng ko dân dụng; công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;

b) Nắm vững chiến lược, cơ chế, tình hình và xu hướng tăng trưởng ngành hàng ko dân dụng trong nước và toàn cầu;

c) Có năng lực yêu cầu, tham vấn hoạch định cơ chế, chủ trì xây dựng các đề án, chương trình gắn với chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công việc;

d) Thành thạo các kĩ năng thuyết trình, bảo vệ và tổ chức tiến hành để xây dựng và khai triển các dự án, đề án, chương trình liên can tới công việc điều hành nhà nước về lĩnh vực hàng ko dân dụng;

đ) Có năng lực phân tách, tổng hợp, hệ thống hóa và yêu cầu các bí quyết để hoàn thiện hoặc khắc phục các vấn đề thực tế đang đặt ra thuộc khuôn khổ điều hành theo ngành, lĩnh vực được cắt cử đảm trách;

e) Có năng lực tổ chức lãnh đạo tiến hành việc phần mềm tân tiến khoa học kỹ thuật để cải tiến và tăng lên chất lượng, hiệu quả công việc trong ngành, lĩnh vực được cắt cử đảm trách;

g) Viên chức thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I phải có thời kì giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 5 trở lên, trong đấy có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) gần nhất giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II.

Điều 5. Cảng vụ viên hàng ko hạng II – Mã số: v.12.01.02

1. Nhiệm vụ

a) Chủ trì hoặc tham dự tiến hành nhiệm vụ chuyên môn thuộc khuôn khổ điều hành của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;

b) Tham gia nghiên cứu, yêu cầu xây dựng các chủ trương, cơ chế, định hướng, kế hoạch tăng trưởng, phần mềm khoa học và công nghệ trong khuôn khổ nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;

c) Chủ trì hoặc tham dự tổ chức biên soạn, xây dựng các tài liệu chỉ dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc các nhiệm vụ được giao; chủ trì tổ chức huấn luyện chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tầm thường tri thức, kinh nghiệm trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao;

d) Chủ trì hoặc tham dự nghiên cứu, xây dựng quy định, quy chế điều hành nghiệp vụ chuyên ngành hàng ko dân dụng theo lĩnh vực được cắt cử;

đ) Trực tiếp tiến hành, lãnh đạo, theo dõi, quản lý hoạt động chuyên môn của lĩnh vực được cắt cử; xây dựng báo cáo, thống kê, điều hành giấy má lưu trữ, tiến hành thứ tự nghiệp vụ;

e) Tổ chức, chỉ dẫn, giám sát, rà soát việc tiến hành luật pháp về hàng ko tại cảng hàng ko, phi trường thuộc công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;

g) Tham mưu, yêu cầu các giải pháp nhằm tăng lên năng lực rà soát, giám sát và yêu cầu hoàn thiện chế độ, cơ chế điều hành thuộc lĩnh vực được cắt cử;

h) Chủ trì nghiên cứu đề tài, đề án về điều hành nghiệp vụ nhằm tăng lên hiệu quả điều hành thuộc lĩnh vực được cắt cử;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.

2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II;

c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;

d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững và am tường ý kiến, chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về lĩnh vực hàng ko dân dụng; công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;

b) Nắm vững chiến lược, cơ chế, tình hình và xu hướng tăng trưởng ngành hàng ko dân dụng trong nước và toàn cầu;

c) Tổ chức chỉ dẫn, tiến hành cơ chế, cơ chế, các quy định thuộc lĩnh vực được cắt cử;

d) Tổ chức hoặc phối hợp rà soát, bình chọn, tổng kết thực thi cơ chế theo ngành, lĩnh vực được cắt cử;

đ) Viên chức thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II phải có thời kì giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 5 trở lên (ngoại trừ thời kì thực tập, thử việc), trong đấy có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) gần nhất giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III.

Điều 6. Cảng vụ viên hàng ko hạng III – Mã số: v.12.01.03

1. Nhiệm vụ

a) Xây dựng kế hoạch để khai triển tiến hành nhiệm vụ được cắt cử;

b) Tham gia nghiên cứu, yêu cầu đối với các chủ trương, cơ chế, định hướng, kế hoạch tăng trưởng, phần mềm khoa học và công nghệ trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao;

c) Nghiên cứu khắc phục theo thẩm quyền hoặc tham vấn trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các vấn đề chi tiết liên can tới lĩnh vực được cắt cử theo địa điểm việc làm và quy định của luật pháp;

d) Chỉ dẫn, theo dõi, đôn đốc, rà soát và yêu cầu các giải pháp để tiến hành các quy định hoặc quyết định điều hành đạt kết quả; trực tiếp tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát việc tiến hành và tuân thủ các quy định của luật pháp về hàng ko dân dụng tại các cảng hàng ko, phi trường;

đ) Tham gia rà soát, tích lũy thông tin, thống kê, điều hành giấy má, lưu trữ tư liệu, số liệu về các vấn đề liên can tới lĩnh vực được giao;

e) Chủ động phối hợp với các đơn vị liên can và phối hợp với các nhân viên khác trong khai triển công tác, làm đúng thẩm quyền và bổn phận được giao;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.

2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III;

c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;

d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững các quy định của luật pháp, cơ chế cơ chế của ngành hàng ko dân dụng và các tri thức về lĩnh vực được cắt cử;

b) Hiểu rõ các chỉ tiêu và nhân vật điều hành, các nguyên lý và chế độ điều hành của nghiệp vụ thuộc khuôn khổ công tác được giao;

c) Nắm rõ thứ tự xây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định chi tiết và có tri thức am tường về ngành, lĩnh vực được giao;

d) Có năng lực thuyết trình, phân tách, tổng hợp, báo cáo, xử lý công tác; có bí quyết nghiên cứu, tổng kết và yêu cầu biện pháp tăng lên nghiệp vụ điều hành;

đ) Có năng lực tổ chức khai triển công tác được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng; có bản lĩnh làm việc độc lập, làm việc nhóm; có kĩ năng sử dụng các trang thiết bị văn phòng chuyên dụng cho cho công việc chuyên môn;

e) Am hiểu tình hình thực tế liên can tới lĩnh vực công việc, nhiệm vụ được giao; nắm được xu thế tăng trưởng của ngành hàng ko dân dụng, lĩnh vực chuyên môn được cắt cử;

g) Viên chức thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III phải có thời kì giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng IV hoặc tương đương tối thiểu là 03 5 (đủ 36 tháng).

Điều 7. Cảng vụ viên hàng ko hạng IV – Mã số: v.12.01.04

1. Nhiệm vụ

a) Thực hiện nhiệm vụ rà soát, giám sát việc tuân thủ các quy định của luật pháp về hàng ko dân dụng, các quy chế, quy định, tài liệu chỉ dẫn chuyên ngành hàng ko của các tổ chức, tư nhân hoạt động tại cảng hàng ko, phi trường;

b) Tham mưu đầy đủ và có hiệu quả trong việc tiến hành nhiệm vụ được cắt cử theo quy định của luật pháp; tham dự hoặc phối hợp khai triển tiến hành nhiệm vụ được giao;

c) Phân tích, bình chọn hiệu quả, báo cáo kịp thời, yêu cầu biện pháp theo đề nghị, nhiệm vụ được giao;

d) Thực hiện cơ chế điều hành giấy má tài liệu, tổ chức thống kê lưu trữ các tài liệu, số liệu đầy đủ, xác thực theo đề nghị nhiệm vụ;

đ) Tham gia xây dựng dự thảo thứ tự, quy định, quy chế nội bộ;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.

2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng IV;

c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;

d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững các văn bản quy phạm luật pháp liên can tới công việc điều hành nhà nước tại cảng hàng ko, phi trường;

b) Có bản lĩnh phân tách, tổng hợp, báo cáo, xử lý công tác; có bản lĩnh làm việc độc lập, làm việc nhóm; có năng lực phối hợp hoạt động và tổ chức khai triển tiến hành nhiệm vụ được giao;

c) Nắm chắc các nguyên lý, cơ chế, thể lệ, thủ tục và các chỉ dẫn nghiệp vụ, chỉ tiêu điều hành của ngành, lĩnh vực;

d) Hiểu được thuộc tính, đặc điểm hoạt động của các nhân vật điều hành và nghiệp vụ điều hành;

đ) Dự thảo được các văn bản chỉ dẫn nghiệp vụ và tham dự khai triển theo đúng lãnh đạo của cấp trên; biết sử dụng các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác chuyên dụng cho cho công việc chuyên môn.

Chương III

XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG

Điều 8. Nguyên tắc tiến hành việc xếp lương chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko

1. Việc bổ nhậm và xếp lương chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng chẳng hề căn cứ vào địa điểm việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhiệm và phục vụ đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.

2. Khi chuyển xếp từ nhiệm danh nghề nghiệp nhân viên hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko tương ứng ko được liên kết nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên.

Điều 9. Chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko

1. Các chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko quy định tại Thông tư này được vận dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, nhân viên trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang, như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 tới hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 tới hệ số lương 6,78;

c) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A1 từ hệ số lương 2,34 tới hệ số lương 4,98;

d) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng IV được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A0 từ hệ số lương 2,10 tới hệ số lương 4,89.

2. Việc xếp lương đối với nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko đang xếp lương ở các ngạch công chức, nhân viên hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành hàng ko quy định tại Thông tư này được tiến hành theo chỉ dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 5 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ dẫn xếp lương lúc nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, nhân viên, chi tiết như sau:

a) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng I, mã số v.12.01.01, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A3, nhóm 1 (A3.1);

b) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng II, mã số V. 12.01.02, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A2, nhóm 1 (A2.1);

c) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng III, mã số V. 12.01.03, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A1;

d) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng IV, mã số V. 12.01.04, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A0.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức tiến hành

1. Thông tư này là căn cứ để tiến hành việc tuyển dụng, sử dụng và điều hành hàng ngũ nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko tại các cảng vụ hàng ko.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về cảng vụ hàng ko có bổn phận kiểm tra các địa điểm việc làm của đơn vị, lập danh sách nhân viên được chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko thuộc khuôn khổ điều hành, trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định.

3. Trách nhiệm của Cục Hàng ko Việt Nam

a) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập có liên can kiểm tra hàng ngũ nhân viên theo địa điểm việc làm, lập phương án chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko thuộc khuôn khổ điều hành;

b) Trình Bộ Giao thông chuyên chở phê chuẩn, quyết định về việc bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I và hạng II;

c) Quyết định bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hoặc phân cấp theo thẩm quyền đối với nhân viên từ nhiệm danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III trở xuống;

d) Gicửa ải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong công đoạn tiến hành và báo cáo kết quả việc chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko thuộc khuôn khổ điều hành về Bộ Giao thông chuyên chở.

4. Trách nhiệm của Bộ Giao thông chuyên chở

a) Phê duyệt phương án chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko đối với nhân viên thuộc khuôn khổ điều hành quy định tại Thông tư này;

b) Quyết định bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I sau lúc có quan điểm của Bộ Nội vụ;

c) Quyết định bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II;

d) Gicửa ải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong công đoạn bổ nhậm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 01 tháng 8 5 2020.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm luật pháp dẫn chiếu để vận dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì tiến hành theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng ko Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và tư nhân liên can chịu bổn phận thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 12;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
– Báo Giao thông, Báo chí GTVT;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Lưu: VT, TCCB (Hg ).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Anh Tuấn


 

Thông tin thêm

Thông tư 11/2020/TT-BGTVT

[rule_3_plain]

Quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương nhân viên cảng vụ hàng ko đã được Bộ Giao thông Vận chuyển ban hành Thông tư 11/2020/TT-BGTVT vào ngày 21/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này tính từ lúc ngày 01/08/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI___________
Số: 11/2020/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 5 2020

THÔNG TƯ 11/2020/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko
_________
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 5 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 5 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và điều hành nhân viên; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 5 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số quy định về tuyển dụng công chức, nhân viên, nâng ngạch công chức, thăng hạng nhân viên và tiến hành cơ chế hiệp đồng 1 số loại công tác trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 5 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông chuyên chở;
Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng ko Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko.
2. Thông tư này vận dụng đối với nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko tiến hành công việc chuyên môn nghiệp vụ tại các cảng vụ hàng ko.
Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko

1. Cảng vụ viên hàng ko hạng I

Mã số: v.12.01.01

2. Cảng vụ viên hàng ko hạng II

Mã số: v.12.01.02

3. Cảng vụ viên hàng ko hạng III

Mã số: v.12.01.03

4. Cảng vụ viên hàng ko hạng IV

Mã số: v.12.01.04

Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối, cơ chế của Đảng, luật pháp của Nhà nước.
2. Trung thực, khách quan, có ý thức bổn phận cao đối với công tác được giao; tiến hành đúng và đầy đủ các trách nhiệm của nhân viên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Có tinh thần trau dồi đạo đức, giữ giàng phẩm giá, danh dự, uy tín nghề nghiệp; ko lạm dụng địa điểm công việc, nhiệm vụ được cắt cử để trục lợi; kết đoàn, thông minh, tự tăng lên trình độ, chuẩn bị tiếp nhận, học hỏi tri thức mới; có tinh thần phối hợp, giúp sức đồng nghiệp, san sẻ kinh nghiệm trong công việc; hăng hái tham dự nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để tăng trưởng nghề nghiệp và tăng lên trình độ.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Cảng vụ viên hàng ko hạng I – Mã số: v.12.01.01
1. Nhiệm vụ
a) Chủ trì tổ chức tiến hành các nhiệm vụ chuyên môn thuộc khuôn khổ điều hành của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;
b) Chủ trì nghiên cứu, yêu cầu xây dựng các chủ trương, cơ chế, định hướng, kế hoạch tăng trưởng, phần mềm khoa học và công nghệ trong khuôn khổ nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;
c) Chủ trì việc tổ chức biên soạn, xây dựng các tài liệu chỉ dẫn chuyên môn nghiệp vụ của cảng vụ hàng ko; chủ trì tổ chức huấn luyện chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tầm thường tri thức, kinh nghiệm trong khuôn khổ công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;
d) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng quy định, quy chế điều hành nghiệp vụ chuyên ngành hàng ko dân dụng theo lĩnh vực được cắt cử;
đ) Chủ trì nghiên cứu đề tài, đề án và các công trình nghiên cứu khoa học nhằm đổi mới, hoàn thiện chế độ điều hành, tăng lên hiệu lực, hiệu quả hoạt động của ngành, lĩnh vực công việc;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I;
c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;
d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững và am tường ý kiến, chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về lĩnh vực hàng ko dân dụng; công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;
b) Nắm vững chiến lược, cơ chế, tình hình và xu hướng tăng trưởng ngành hàng ko dân dụng trong nước và toàn cầu;
c) Có năng lực yêu cầu, tham vấn hoạch định cơ chế, chủ trì xây dựng các đề án, chương trình gắn với chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công việc;
d) Thành thạo các kĩ năng thuyết trình, bảo vệ và tổ chức tiến hành để xây dựng và khai triển các dự án, đề án, chương trình liên can tới công việc điều hành nhà nước về lĩnh vực hàng ko dân dụng;
đ) Có năng lực phân tách, tổng hợp, hệ thống hóa và yêu cầu các bí quyết để hoàn thiện hoặc khắc phục các vấn đề thực tế đang đặt ra thuộc khuôn khổ điều hành theo ngành, lĩnh vực được cắt cử đảm trách;
e) Có năng lực tổ chức lãnh đạo tiến hành việc phần mềm tân tiến khoa học kỹ thuật để cải tiến và tăng lên chất lượng, hiệu quả công việc trong ngành, lĩnh vực được cắt cử đảm trách;
g) Viên chức thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I phải có thời kì giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 5 trở lên, trong đấy có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) gần nhất giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II.
Điều 5. Cảng vụ viên hàng ko hạng II – Mã số: v.12.01.02
1. Nhiệm vụ
a) Chủ trì hoặc tham dự tiến hành nhiệm vụ chuyên môn thuộc khuôn khổ điều hành của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;
b) Tham gia nghiên cứu, yêu cầu xây dựng các chủ trương, cơ chế, định hướng, kế hoạch tăng trưởng, phần mềm khoa học và công nghệ trong khuôn khổ nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;
c) Chủ trì hoặc tham dự tổ chức biên soạn, xây dựng các tài liệu chỉ dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc các nhiệm vụ được giao; chủ trì tổ chức huấn luyện chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tầm thường tri thức, kinh nghiệm trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao;
d) Chủ trì hoặc tham dự nghiên cứu, xây dựng quy định, quy chế điều hành nghiệp vụ chuyên ngành hàng ko dân dụng theo lĩnh vực được cắt cử;
đ) Trực tiếp tiến hành, lãnh đạo, theo dõi, quản lý hoạt động chuyên môn của lĩnh vực được cắt cử; xây dựng báo cáo, thống kê, điều hành giấy má lưu trữ, tiến hành thứ tự nghiệp vụ;
e) Tổ chức, chỉ dẫn, giám sát, rà soát việc tiến hành luật pháp về hàng ko tại cảng hàng ko, phi trường thuộc công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko theo quy định của luật pháp;
g) Tham mưu, yêu cầu các giải pháp nhằm tăng lên năng lực rà soát, giám sát và yêu cầu hoàn thiện chế độ, cơ chế điều hành thuộc lĩnh vực được cắt cử;
h) Chủ trì nghiên cứu đề tài, đề án về điều hành nghiệp vụ nhằm tăng lên hiệu quả điều hành thuộc lĩnh vực được cắt cử;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II;
c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;
d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững và am tường ý kiến, chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, luật pháp của Nhà nước về lĩnh vực hàng ko dân dụng; công dụng, nhiệm vụ của cảng vụ hàng ko;
b) Nắm vững chiến lược, cơ chế, tình hình và xu hướng tăng trưởng ngành hàng ko dân dụng trong nước và toàn cầu;
c) Tổ chức chỉ dẫn, tiến hành cơ chế, cơ chế, các quy định thuộc lĩnh vực được cắt cử;
d) Tổ chức hoặc phối hợp rà soát, bình chọn, tổng kết thực thi cơ chế theo ngành, lĩnh vực được cắt cử;
đ) Viên chức thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II phải có thời kì giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 5 trở lên (ngoại trừ thời kì thực tập, thử việc), trong đấy có chí ít 01 5 (đủ 12 tháng) gần nhất giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III.
Điều 6. Cảng vụ viên hàng ko hạng III – Mã số: v.12.01.03
1. Nhiệm vụ
a) Xây dựng kế hoạch để khai triển tiến hành nhiệm vụ được cắt cử;
b) Tham gia nghiên cứu, yêu cầu đối với các chủ trương, cơ chế, định hướng, kế hoạch tăng trưởng, phần mềm khoa học và công nghệ trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao;
c) Nghiên cứu khắc phục theo thẩm quyền hoặc tham vấn trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các vấn đề chi tiết liên can tới lĩnh vực được cắt cử theo địa điểm việc làm và quy định của luật pháp;
d) Chỉ dẫn, theo dõi, đôn đốc, rà soát và yêu cầu các giải pháp để tiến hành các quy định hoặc quyết định điều hành đạt kết quả; trực tiếp tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát việc tiến hành và tuân thủ các quy định của luật pháp về hàng ko dân dụng tại các cảng hàng ko, phi trường;
đ) Tham gia rà soát, tích lũy thông tin, thống kê, điều hành giấy má, lưu trữ tư liệu, số liệu về các vấn đề liên can tới lĩnh vực được giao;
e) Chủ động phối hợp với các đơn vị liên can và phối hợp với các nhân viên khác trong khai triển công tác, làm đúng thẩm quyền và bổn phận được giao;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III;
c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;
d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững các quy định của luật pháp, cơ chế cơ chế của ngành hàng ko dân dụng và các tri thức về lĩnh vực được cắt cử;
b) Hiểu rõ các chỉ tiêu và nhân vật điều hành, các nguyên lý và chế độ điều hành của nghiệp vụ thuộc khuôn khổ công tác được giao;
c) Nắm rõ thứ tự xây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định chi tiết và có tri thức am tường về ngành, lĩnh vực được giao;
d) Có năng lực thuyết trình, phân tách, tổng hợp, báo cáo, xử lý công tác; có bí quyết nghiên cứu, tổng kết và yêu cầu biện pháp tăng lên nghiệp vụ điều hành;
đ) Có năng lực tổ chức khai triển công tác được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng; có bản lĩnh làm việc độc lập, làm việc nhóm; có kĩ năng sử dụng các trang thiết bị văn phòng chuyên dụng cho cho công việc chuyên môn;
e) Am hiểu tình hình thực tế liên can tới lĩnh vực công việc, nhiệm vụ được giao; nắm được xu thế tăng trưởng của ngành hàng ko dân dụng, lĩnh vực chuyên môn được cắt cử;
g) Viên chức thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III phải có thời kì giữ chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng IV hoặc tương đương tối thiểu là 03 5 (đủ 36 tháng).
Điều 7. Cảng vụ viên hàng ko hạng IV – Mã số: v.12.01.04
1. Nhiệm vụ
a) Thực hiện nhiệm vụ rà soát, giám sát việc tuân thủ các quy định của luật pháp về hàng ko dân dụng, các quy chế, quy định, tài liệu chỉ dẫn chuyên ngành hàng ko của các tổ chức, tư nhân hoạt động tại cảng hàng ko, phi trường;
b) Tham mưu đầy đủ và có hiệu quả trong việc tiến hành nhiệm vụ được cắt cử theo quy định của luật pháp; tham dự hoặc phối hợp khai triển tiến hành nhiệm vụ được giao;
c) Phân tích, bình chọn hiệu quả, báo cáo kịp thời, yêu cầu biện pháp theo đề nghị, nhiệm vụ được giao;
d) Thực hiện cơ chế điều hành giấy má tài liệu, tổ chức thống kê lưu trữ các tài liệu, số liệu đầy đủ, xác thực theo đề nghị nhiệm vụ;
đ) Tham gia xây dựng dự thảo thứ tự, quy định, quy chế nội bộ;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
2. Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với chuyên ngành huấn luyện thích hợp với ngành, lĩnh vực công việc;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng IV;
c) Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chuyên dụng cho Việt Nam;
d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin căn bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững các văn bản quy phạm luật pháp liên can tới công việc điều hành nhà nước tại cảng hàng ko, phi trường;
b) Có bản lĩnh phân tách, tổng hợp, báo cáo, xử lý công tác; có bản lĩnh làm việc độc lập, làm việc nhóm; có năng lực phối hợp hoạt động và tổ chức khai triển tiến hành nhiệm vụ được giao;
c) Nắm chắc các nguyên lý, cơ chế, thể lệ, thủ tục và các chỉ dẫn nghiệp vụ, chỉ tiêu điều hành của ngành, lĩnh vực;
d) Hiểu được thuộc tính, đặc điểm hoạt động của các nhân vật điều hành và nghiệp vụ điều hành;
đ) Dự thảo được các văn bản chỉ dẫn nghiệp vụ và tham dự khai triển theo đúng lãnh đạo của cấp trên; biết sử dụng các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác chuyên dụng cho cho công việc chuyên môn.
Chương III
XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG
Điều 8. Nguyên tắc tiến hành việc xếp lương chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko
1. Việc bổ nhậm và xếp lương chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng chẳng hề căn cứ vào địa điểm việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhiệm và phục vụ đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.
2. Khi chuyển xếp từ nhiệm danh nghề nghiệp nhân viên hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko tương ứng ko được liên kết nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên.
Điều 9. Chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko
1. Các chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko quy định tại Thông tư này được vận dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, nhân viên trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về cơ chế tiền công đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang, như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 tới hệ số lương 8,00;
b) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 tới hệ số lương 6,78;
c) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A1 từ hệ số lương 2,34 tới hệ số lương 4,98;
d) Chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng IV được vận dụng hệ số lương nhân viên loại A0 từ hệ số lương 2,10 tới hệ số lương 4,89.
2. Việc xếp lương đối với nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko đang xếp lương ở các ngạch công chức, nhân viên hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành hàng ko quy định tại Thông tư này được tiến hành theo chỉ dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 5 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ dẫn xếp lương lúc nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, nhân viên, chi tiết như sau:
a) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng I, mã số v.12.01.01, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A3, nhóm 1 (A3.1);
b) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng II, mã số V. 12.01.02, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A2, nhóm 1 (A2.1);
c) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng III, mã số V. 12.01.03, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A1;
d) Xếp lương cảng vụ viên hàng ko hạng IV, mã số V. 12.01.04, đối với nhân viên hiện đang xếp lương loại A0.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức tiến hành
1. Thông tư này là căn cứ để tiến hành việc tuyển dụng, sử dụng và điều hành hàng ngũ nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko tại các cảng vụ hàng ko.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về cảng vụ hàng ko có bổn phận kiểm tra các địa điểm việc làm của đơn vị, lập danh sách nhân viên được chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko thuộc khuôn khổ điều hành, trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định.
3. Trách nhiệm của Cục Hàng ko Việt Nam
a) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập có liên can kiểm tra hàng ngũ nhân viên theo địa điểm việc làm, lập phương án chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko thuộc khuôn khổ điều hành;
b) Trình Bộ Giao thông chuyên chở phê chuẩn, quyết định về việc bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I và hạng II;
c) Quyết định bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hoặc phân cấp theo thẩm quyền đối với nhân viên từ nhiệm danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng III trở xuống;
d) Gicửa ải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong công đoạn tiến hành và báo cáo kết quả việc chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko thuộc khuôn khổ điều hành về Bộ Giao thông chuyên chở.
4. Trách nhiệm của Bộ Giao thông chuyên chở
a) Phê duyệt phương án chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko đối với nhân viên thuộc khuôn khổ điều hành quy định tại Thông tư này;
b) Quyết định bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng I sau lúc có quan điểm của Bộ Nội vụ;
c) Quyết định bổ nhậm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp cảng vụ viên hàng ko hạng II;
d) Gicửa ải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong công đoạn bổ nhậm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp nhân viên chuyên ngành cảng vụ hàng ko.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 01 tháng 8 5 2020.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm luật pháp dẫn chiếu để vận dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì tiến hành theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng ko Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và tư nhân liên can chịu bổn phận thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:– Như Điều 12;– Bộ trưởng (để báo cáo);– Văn phòng Chính phủ;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– Các Thứ trưởng Bộ GTVT;– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;– Báo Giao thông, Báo chí GTVT;– Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;– Lưu: VT, TCCB (Hg ).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Anh Tuấn

[rule_2_plain]

#Thông #tư #112020TTBGTVT


Back to top button