Tài Liệu

Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT

Ngày 26/05/2020, Bộ Giáo dục và Huấn luyện đã ban hành Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ diễn ra từ ngày 11/07/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

Số: 14/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 5 2020

THÔNG TƯ 14/2020/TT-BGDĐT

Ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 5 2018 của Chính phủ quy định nghĩa vụ điều hành nhà nước về giáo dục;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Hạ tầng;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Thông tư ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 11 tháng 7 5 2020.

Thông tư này thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 5 2008 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Quy định về phòng học bộ môn.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hạ tầng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Huấn luyện; Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở giáo dục và tập huấn; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phổ quát và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ;
– Ủy ban Quốc gia đổi mới GDĐT;
– Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Như Điều 3;
– Công báo;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, Vụ PC, Cục CSVC.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Phạm Ngọc Thưởng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

QUY ĐỊNH

Phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 5 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Văn bản này quy định về phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát, bao gồm: Phòng học bộ môn; thiết bị phòng học bộ môn; đề xuất kỹ thuật phòng học bộ môn; điều hành và sử dụng phòng học bộ môn.

2. Văn bản này vận dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ quát, trường phổ quát có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ quát) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, tư nhân có liên can.

Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phòng học bộ môn là phòng học đặc biệt được trang bị, lắp đặt các thiết bị dạy học chuyên dùng để tổ chức dạy học 1 hoặc 1 số môn học theo đề xuất chương trình giáo dục.

2. Phòng sẵn sàng là phòng để cất giữ, bảo quản và sẵn sàng thiết bị dạy học cho các môn học có tổ chức dạy học tại phòng học bộ môn.

3. Phòng thiết bị giáo dục là phòng để cất giữ, bảo quản, sẵn sàng thiết bị dạy học cho các môn học ko có phòng học bộ môn và các thiết bị chuyên dụng cho hoạt động giáo dục khác.

4. Phòng đa tính năng là phòng học bộ môn được lắp đặt các thiết bị học, âm thanh, trình chiếu và các thiết bị khác để sử dụng chung cho nhiều môn học và các hoạt động giáo dục khác.

5. Diện tích làm việc tối thiểu là diện tích bên trong phòng, ngoại trừ diện tích hành lang, lối vào và diện tích bị chiếm bởi kết cấu tường, vách, cột trên mặt bằng.

6. Thiết bị nội thất chuyên dùng là các thiết bị có cấu tạo và tác dụng chuyên biệt phục vụ đề xuất thí nghiệm, thực hành thích hợp với đề xuất của môn học.

Điều 3. Mục tiêu, đề xuất

1. Thống nhất trên khuôn khổ toàn quốc về tiêu chuẩn hạ tầng, thiết bị dạy học của phòng học bộ môn phục vụ đề xuất của chương trình giáo dục phổ quát do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành.

2. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ quát xây dựng định mức, dự toán lúc lập dự án đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn đã có.

3. Làm căn cứ để kiểm định chất lượng, xác nhận đạt chuẩn non sông đối với cơ sở giáo dục phổ quát.

4. Phục vụ đề xuất đổi mới giáo dục phổ quát theo các quá trình giáo dục căn bản và định hướng nghề nghiệp; tạo nên, tăng trưởng cho học trò về nhân phẩm, năng lực ở từng quá trình giáo dục và từng cấp học.

5. Phục vụ đề xuất thí nghiệm, thực hành của chương trình môn học. Tăng lên hiểu quả sử dụng thiết bị dạy học, kĩ năng thí nghiệm, thực hành của học trò.

Chương II

QUY CÁCH PHÒNG HỌC BỘ MÔN

Điều 4. Phòng học bộ môn

1. Loại phòng học bộ môn

a) Trường tiểu học có các phòng học bộ môn: Khoa học – Công nghệ (sử dụng chung cho các môn học Thiên nhiên và xã hội, Khoa học, Công nghệ), Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật, Đa tính năng;

b) Trường trung học cơ sở có các phòng học bộ môn: Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật, Đa tính năng, Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí);

c) Trường trung học phổ quát có các phòng học bộ môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ, Ầm nhạc, Mĩ thuật, Đa tính năng, Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và luật pháp);

d) Trường phổ quát có nhiều cấp học căn cứ các quy định tại điểm a, b và c, khoản 1 Điều này để xác định các phòng học bộ môn. Phòng học bộ môn của trường phổ quát có nhiều cấp học được xếp đặt biệt lập cho các đơn vị quản lý học, không tính các phòng học bộ môn có thể sử dụng chung cho 1 số môn học đảm bảo phục vụ đề xuất về nội dung, cách thức và bề ngoài tổ chức dạy học.

2. Số lượng phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát được tiến hành theo quy định về tiêu chuẩn hạ tầng của cơ sở giáo dục phổ quát do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành.

3. Tên phòng học bộ môn được đặt theo tên môn học hoặc theo công năng sử dụng. Cơ sở giáo dục phổ quát có nhiều phòng học bộ môn cùng môn học thì đánh thêm số quy trình để phân biệt.

Điều 5. Quy cách phòng học bộ môn

1. Diện tích làm việc tối thiểu phòng học bộ môn được tính trên cơ sở diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò

a) Trường tiểu học

Đối với phòng học bộ môn Tin học, Ngoại ngữ, Đa tính năng diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là 1,50m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 50m2;

Đối với phòng học bộ môn Khoa học – Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là 1,85m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 50m2.

b) Trường trung học cơ sở

Đối với phòng học bộ môn Khoa học thiên nhiên, Tin học, Ngoại ngữ, Đa tính năng diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là l,85m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2;

Đối với phòng học bộ môn Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là 2,25m2 và mỗi phòng có diện tích ko nhỏhơn 60m2;

Phòng học bộ môn Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí), diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là l,50m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2.

c) Trường trung học phổ quát

Đối với phòng học bộ môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ, Đa tính năng diện tích làm việc tối thiếu cho 1 học trò là 2,00m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2;

Đối với phòng học bộ môn Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiếu cho 1 học trò là 2,45m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2;

Phòng học bộ môn Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và luật pháp), diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là l,50m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2.

d) Trường phổ quát có nhiều cấp học căn cứ các quy định tại điểm a, b và c, khoản 1 Điều này để xác định diện tích làm việc tối thiểu các phòng học bộ môn.

2. Kích tấc phòng học bộ môn

a) Chiều rộng phòng học bộ môn (tính theo chiều vuông góc với hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn): Đối với cấp tiểu học ko bé hơn 5,70m; đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ quát ko bé hơn 7,20m;

b) Chiều dài phòng học bộ môn (tính theo chiều dọc hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn) ko mập hơn 2 lần chiều rộng;

c) Chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà đến trần nhà) từ 3,30m trở lên. Trong trường hợp sử dụng nền/sàn giả để xếp đặt ngầm hệ thống kĩ thuật, chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà đến trần nhà) ko bé hơn 2,80m.

3. Phòng học bộ môn Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Sinh học và 1 số môn học có nhiều thiết bị thực hành phải có phòng sẵn sàng. Phòng sẵn sàng được xếp đặt liền kề, có cửa liên thông với phòng học bộ môn có diện tích làm việc từ 12m2 tới 27m2.

Điều 6. Phòng thiết bị giáo dục

1. Cơ sở giáo dục phổ quát có tối thiểu 01 phòng thiết bị giáo dục để cất giữ, bảo quản và sẵn sàng thiết bị dạy học cho các môn học ko có phòng học bộ môn.

2. Thiết bị dạy học trong phòng thiết bị giáo dục được xếp đặt, bố trí biệt lập theo từng môn học, khối lớp.

3. Diện tích làm việc tối thiểu phòng thiết bị giáo dục ko bé hơn 48m2.

Chương III

THIẾT BỊ PHÒNG HỌC BỘ MÔN

Điều 7. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn

1. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn, bao gồm: Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện và các thiết bị khác.

2. Đề xuất thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn

a) Được trang bị đầy đủ các thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học tương ứng với từng loại phòng học bộ môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

b) Khuyến khích trang bị các thiết bị khác nhằm phục vụ đề xuất đối mới cách thức dạy học, phần mềm các công nghệ mới, tăng lên kĩ năng thí nghiệm, thực hành của học trò; phân phối chuyên đề dạy học, nghiên cứu khoa học và định hướng giáo dục nghề nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ quát;

c) Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn được xếp đặt, bố trí cân đối, khoa học, thích hợp về đề xuất kỹ thuật, công năng sử dụng, nội dung môn học nhằm đảm bảo thuận lợi lúc sử dụng, bảo quản và ko làm giảm tác dụng của từng phòng học bộ môn;

d) Các loại hóa chất được xếp đặt, bố trí, bảo quản biệt lập ko gây tác động, hủy hoại các thiết bị dạy học khác.

Điều 8. Thiết bị nội thất chuyên dùng trong phòng học bộ môn

1. Thiết bị nội thất chuyên dùng, bao gồm:

a) Bàn, ghế, bảng viết, tủ, kệ, giá đỡ chuyên dùng;

b) Tủ sấy; tủ hút; hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc;

c) Hệ thống chậu rửa, vòi nước chuyên dùng;

d) Hệ thống điện chuyên dùng;

đ) Tủ thuốc y tế;

e) Các thiết bị nội thất chuyên dùng khác.

2. Đề xuất thiết bị nội thất chuyên dùng

a) Thiết bị nội thất chuyên dùng trong phòng học bộ môn được tính toán căn cứ theo số lượng học trò và đề xuất thí nghiệm, thực hành của chương trình môn học;

b) Phòng học bộ môn phải được thiết kế, trang bị nội thất đồng bộ, khoa học và thuận lợi lúc sử dụng;

c) Bàn, ghế phòng học bộ môn được xếp đặt đảm bảo các quy định về góc nhìn bảng viết, khoảng cách giữa các dãy bàn, hàng bàn, bảng viết và các tường xung quanh đảm bảo tổ chức dạy học thí nghiệm, thực hành theo nhóm; Bàn, ghế phòng học bộ môn là loại chuyên dùng, có thể làm từ các nguyên liệu không giống nhau phục vụ đề xuất đặc biệt của môn học. Ngoài ra bàn, ghế phòng học bộ môn Khoa học – Công nghệ, Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Sinh học có bản lĩnh chống chịu nhiệt, hóa chất, cơ học, đảm bảo thuận tiện vệ sinh và bảo dưỡng;

d) Hệ thống tủ, kệ, giá đỡ chuyên dùng trong phòng học bộ môn, phòng sẵn sàng và phòng thiết bị giáo dục được xếp đặt, bố trí cân đối để cất giữ, bảo quản thiết bị dạy học;

đ) Tủ thuốc y tế trong phòng học bộ môn được trang bị thuốc và công cụ y té nhu yếu dùng để sơ cấp cứu lúc xảy ra sự cố. Được treo cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ quan sát, đơn giản tiếp cận và thuận lợi sử dụng;

e) Hệ thống rèm cửa phòng học bộ môn được xếp đặt để có thể che ánh sáng cục bộ hoặc toàn thể phòng học.

Chương IV

YÊU CẦU KỸ THUẬT PHÒNG HỌC BỘ MÔN

Điều 9. Nền và sàn nhà phòng học bộ môn

Nền và sàn nhà phòng học bộ môn phải thích hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Nền và sàn nhà phòng học bộ môn đảm bảo dễ làm vệ sinh, ko trơn trượt, ko có kẽ hở, ko bị mài mòn, ko bị biến dạng, chống được ẩm, tránh được hiện tượng nồm ướt và chịu được ảnh hưởng của hoá chất.

Điều 10. Cửa ra vào và cửa sổ phòng học bộ môn

Cửa ra vào và cửa sổ phòng học bộ môn phải thích hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

Điều 11. Hệ thống cấp thoát nước

1. Hệ thống cấp thoát nước trong phòng học bộ môn được xếp đặt riêng, đặt ngầm trong tường, nền nhà hoặc trong hộp kỹ thuật. Các van đặt trong hộp kỹ thuật phải có cửa kiếm tra để thuận lợi cho việc điều hành và tu sửa.

2. Phòng học bộ môn Hóa học, Sinh học được xếp đặt hệ thống chậu rửa, vòi nước, đường cấp thoát nước gắn với bàn thí nghiệm, thực hành; Phòng học bộ môn Vật lí, Khoa học thiên nhiên, Mĩ thuật được xếp đặt hệ thống chậu rửa, vòi nước ở địa điểm thích hợp; Nguyên liệu, kích tấc chiều rộng, chiều sâu của chậu rửa phải phục vụ các đề xuất đặc biệt của môn học.

3. Các phòng học bộ môn lúc hoạt động tạo ra chất thải độc hại tác động tới môi trường phải có hệ thống xử lý chất thải.

Điều 12. Hệ thống chiếu sáng, cách âm, kỹ thuật điện

1. Chiếu sáng thiên nhiên trong phòng học bộ môn phải làm theo quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành. Các cửa phòng vừa phải phục vụ đề xuất chiếu sáng thiên nhiên, thông gió thoáng khí cho phòng, vừa phải che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, cùng lúc đảm bảo thuận lợi, an toàn trong sử dụng, dễ làm sạch.

2. Chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn

a) Hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn tuân thủ các đề xuất quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật non sông về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;

b) Vận dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp trong phòng học bộ môn (chiếu sáng đồng đều và chiếu sáng cục bộ). Mật độ công suất chiếu sáng đảm bảo tương ứng với tính năng từng loại phòng học bộ môn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật non sông về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.

3. Phòng học bộ môn Âm nhạc được thiết kế cách âm để tránh tiếng ồn với khu vực bao quanh.

4. Các phòng học bộ môn được trang bị hệ thống điện xoay chiều 220V phục vụ đề xuất thí nghiệm, thực hành. Ngoài ra, các phòng học bộ môn: Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hóa học, Sinh học được trang bị hệ thống điện 1 chiều và xoay chiều với điện áp đầu ra điều chỉnh đuợc từ 0-24V/2A. Ổ cắm điện trang bị trong phòng học bộ môn phải đảm bảo chống giật, không thấm nước.

Điều 13. Hệ thống thông gió, điều hòa ko khí

1. Phòng học bộ môn được xếp đặt hệ thống thông gió thiên nhiên và nhân tạo. Ngoài ra, phòng học bộ môn Khoa học thiên nhiên, Vật lí, Hóa học, Sinh học được lắp đặt các thiết bị như tủ sấy; tủ hút; hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc.

2. Căn cứ điều kiện của cơ sở giáo dục phổ quát để trang bị máy điều hòa ko khí cho phòng học bộ môn.

Điều 14. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy

Phòng học bộ môn phải đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn phòng cháy và chữa cháy hiện hành.

Chương V

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÒNG HỌC BỘ MÔN

Điều 15. Quản lý phòng học bộ môn

1. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ quát chịu nghĩa vụ:

a) Ban hành các văn bản quy định về điều hành, khai thác, sử dụng, bảo quản, kế hoạch hoạt động của phòng học bộ môn và thiết bị dạy học;

b) Quy định về hệ thống giấy tờ, sổ sách và nội quy của phòng học bộ môn;

c) Xếp thời khóa biểu cho từng nội dung dạy học của từng môn học có sử dụng phòng học bộ môn hoặc có sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ dạy trên lớp, xếp đặt đủ thầy cô giáo bộ môn, viên chức thiết bị, thí nghiệm thích hợp với thời khóa biểu đã xây dựng;

d) Định kỳ rà soát, thanh tra các hoạt động của phòng học bộ môn.

2. Tổ trưởng chuyên môn chịu nghĩa vụ tổ chức tiến hành kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu của phòng học bộ môn theo tuần, tháng, học kì, 5 học; giám sát hoạt động của phòng học bộ môn theo quy định của cơ sở giáo dục phổ quát.

3. Nhân viên thiết bị, thí nghiệm chịu nghĩa vụ về hoạt động của phòng học bộ môn theo cắt cử và các quy định tại Điều 17 của văn bản này.

4. Giáo viên bộ môn có nghĩa vụ xây dựng nội dung các tiết học có thí nghiệm, thực hành hoặc có sử dụng thiết bị dạy học trên lớp theo đề xuất của chương trình môn học;

5. Phối họp với viên chức thiết bị, thí nghiệm tổ chức tiến hành các thí nghiệm, thực hành trong phòng học bộ môn hoặc mượn thiết bị để tổ chức dạy học trên lóp.

Điều 16. Sử dụng phòng học bộ môn

1. Phòng học bộ môn được sử dụng để tổ chức dạy học các nội dung về thí nghiệm, thực hành theo đề xuất của chương trình môn học.

2. Phòng học bộ môn được sử dụng để tổ chức các hoạt động giáo dục định hướng nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, tiến hành giáo dục STEM.

3. Phòng học bộ môn được sử dụng để lưu giữ, bảo quản các thiết bị dạy học của các môn học tương ứng với thuộc tính của loại phòng học bộ môn. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn được kiếm tra, bảo dưỡng thường xuyên; tu sửa, thay thế, bổ sung nếu hư hỏng. Hoá chất, nguyên liệu mất dần được bổ sung kịp thời để đảm bảo chuyên dụng cho tốt cho hoạt động dạy học; hóa chất hết hạn sử dụng được xử lý, tiêu hủy theo các quy định hiện hành. Hằng 5, thiết bị dạy học phòng học bộ môn được kiểm kê, thanh lý theo quy định của Nhà nước.

Điều 17. Nhiệm vụ của viên chức thiết bị, thí nghiêm

1. Quản lý, bảo quản và bố trí khoa học các thiết bị trong phòng học bộ môn theo nhóm, chủng loại thiết bị và theo khối lớp.

2. Lập mưu hoạch sắm sửa bổ sung, tu sửa những thiết bên bị giản và thanh lý, tiêu hủy thiết bị, hóa chất hỏng, hết hạn sử dụng.

3. Chuẩn bị đủ các điều kiện và các thiết bị, thí nghiệm theo đề xuất của từng môn học, bài học có sử dụng thiết bị để thực hành, thí nghiệm trong phòng học bộ môn hoặc trên lớp; phối hợp với thầy cô giáo chỉ dẫn học trò thực hành, thí nghiệm; đảm bảo các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong giai đoạn thực hành, thí nghiệm.

4. Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống giấy tờ, sổ sách theo dõi việc điều hành, khai thác, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học của phòng học bộ môn; chỉ dẫn thầy cô giáo, học trò tiến hành nội quy, thứ tự sử dụng đảm bảo an toàn trong giai đoạn thực hành, thí nghiệm.

5. Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công việc thiết bị dạy học.

6. Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của sở giáo dục và tập huấn

1. Tham mưu Ủy ban dân chúng cấp tỉnh lập dự án đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát thuộc khuôn khổ điều hành.

2. Chỉ đạo, rà soát, giám sát các phòng giáo dục và tập huấn, các cơ sở giáo dục phổ quát khai triển công việc tổ chức điều hành và sử dụng phòng học bộ môn theo quy định.

3. Hằng 5 báo cáo tình hình đầu cơ, điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn với ủy ban dân chúng cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

Điều 19. Trách nhiệm của phòng giáo dục và tập huấn

1. Tham mưu Ủy ban dân chúng cấp huyện lập dự án đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát thuộc khuôn khổ điều hành.

2. Chỉ đạo, rà soát, giám sát các cơ sở giáo dục phổ quát khai triển công việc tổ chức điều hành và sử dụng phòng học bộ môn theo quy định.

3. Hằng 5 báo cáo tình hình đầu cơ, điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn với Ủy ban dân chúng cấp huyện, sở giáo dục và tập huấn.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ quát

1. Tham mưu cấp có thẩm quyền đồ mưu hoạch đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn phục vụ đề xuất theo quy định nhằm duy trì và tăng lên chất lượng giáo dục.

2. Tổ chức điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn đúng quy định.

3. Hằng 5 báo cáo tình hình đầu cơ, điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn với phòng giáo dục và tập huấn, sở giáo dục và tập huấn.

Điều 21. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các cơ sở giáo dục phổ quát có phòng học bộ môn đã được chứng thực kiểm định chất lượng giáo dục, xác nhận đạt chuẩn hạ tầng trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp diễn theo cấp độ, chừng độ đã được xác nhận; lúc tiến hành xác nhận lại hoặc xác nhận cấp độ, chừng độ cao hơn tiến hành theo quy định tại văn bản này.

2. Đối với dự án đầu cơ xây dựng mới phòng học bộ môn đã được cấp có thẩm quyền coi xét trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp diễn tiến hành nếu phục vụ các quy định tại văn bản này.

3. Đối với các dự án đầu cơ xây dựng cải tạo phòng học bộ môn được bằng lòng lúc đảm bảo diện tích ko bé hơn 12% diện tích phòng học bộ môn được quy định tại văn bản này.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Phạm Ngọc Thưởng


 

Thông tin thêm

Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT

[rule_3_plain]

Ngày 26/05/2020, Bộ Giáo dục và Huấn luyện đã ban hành Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ diễn ra từ ngày 11/07/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO——-
Số: 14/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
Hà Nội, ngày 26 tháng 05 5 2020

THÔNG TƯ 14/2020/TT-BGDĐT
Ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 5 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 5 2018 của Chính phủ quy định nghĩa vụ điều hành nhà nước về giáo dục;
Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Hạ tầng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Thông tư ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 11 tháng 7 5 2020.
Thông tư này thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 5 2008 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Quy định về phòng học bộ môn.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hạ tầng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Huấn luyện; Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở giáo dục và tập huấn; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phổ quát và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng– Văn phòng Chủ tịch nước;– Văn phòng Quốc hội;– Văn phòng Chính phủ;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ;– Ủy ban Quốc gia đổi mới GDĐT;– Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);– Bộ trưởng (để báo cáo);– Như Điều 3;– Công báo;– Cổng TTĐT Chính phủ;– Cổng TTĐT Bộ GDĐT;– Lưu: VT, Vụ PC, Cục CSVC.

KT.BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

QUY ĐỊNH
Phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 5 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Văn bản này quy định về phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát, bao gồm: Phòng học bộ môn; thiết bị phòng học bộ môn; đề xuất kỹ thuật phòng học bộ môn; điều hành và sử dụng phòng học bộ môn.
2. Văn bản này vận dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ quát, trường phổ quát có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ quát) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, tư nhân có liên can.
Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phòng học bộ môn là phòng học đặc biệt được trang bị, lắp đặt các thiết bị dạy học chuyên dùng để tổ chức dạy học 1 hoặc 1 số môn học theo đề xuất chương trình giáo dục.
2. Phòng sẵn sàng là phòng để cất giữ, bảo quản và sẵn sàng thiết bị dạy học cho các môn học có tổ chức dạy học tại phòng học bộ môn.
3. Phòng thiết bị giáo dục là phòng để cất giữ, bảo quản, sẵn sàng thiết bị dạy học cho các môn học ko có phòng học bộ môn và các thiết bị chuyên dụng cho hoạt động giáo dục khác.
4. Phòng đa tính năng là phòng học bộ môn được lắp đặt các thiết bị học, âm thanh, trình chiếu và các thiết bị khác để sử dụng chung cho nhiều môn học và các hoạt động giáo dục khác.
5. Diện tích làm việc tối thiểu là diện tích bên trong phòng, ngoại trừ diện tích hành lang, lối vào và diện tích bị chiếm bởi kết cấu tường, vách, cột trên mặt bằng.
6. Thiết bị nội thất chuyên dùng là các thiết bị có cấu tạo và tác dụng chuyên biệt phục vụ đề xuất thí nghiệm, thực hành thích hợp với đề xuất của môn học.
Điều 3. Mục tiêu, đề xuất
1. Thống nhất trên khuôn khổ toàn quốc về tiêu chuẩn hạ tầng, thiết bị dạy học của phòng học bộ môn phục vụ đề xuất của chương trình giáo dục phổ quát do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành.
2. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ quát xây dựng định mức, dự toán lúc lập dự án đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn đã có.
3. Làm căn cứ để kiểm định chất lượng, xác nhận đạt chuẩn non sông đối với cơ sở giáo dục phổ quát.
4. Phục vụ đề xuất đổi mới giáo dục phổ quát theo các quá trình giáo dục căn bản và định hướng nghề nghiệp; tạo nên, tăng trưởng cho học trò về nhân phẩm, năng lực ở từng quá trình giáo dục và từng cấp học.
5. Phục vụ đề xuất thí nghiệm, thực hành của chương trình môn học. Tăng lên hiểu quả sử dụng thiết bị dạy học, kĩ năng thí nghiệm, thực hành của học trò.
Chương II
QUY CÁCH PHÒNG HỌC BỘ MÔN
Điều 4. Phòng học bộ môn
1. Loại phòng học bộ môn
a) Trường tiểu học có các phòng học bộ môn: Khoa học – Công nghệ (sử dụng chung cho các môn học Thiên nhiên và xã hội, Khoa học, Công nghệ), Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật, Đa tính năng;
b) Trường trung học cơ sở có các phòng học bộ môn: Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật, Đa tính năng, Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí);
c) Trường trung học phổ quát có các phòng học bộ môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ, Ầm nhạc, Mĩ thuật, Đa tính năng, Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và luật pháp);
d) Trường phổ quát có nhiều cấp học căn cứ các quy định tại điểm a, b và c, khoản 1 Điều này để xác định các phòng học bộ môn. Phòng học bộ môn của trường phổ quát có nhiều cấp học được xếp đặt biệt lập cho các đơn vị quản lý học, không tính các phòng học bộ môn có thể sử dụng chung cho 1 số môn học đảm bảo phục vụ đề xuất về nội dung, cách thức và bề ngoài tổ chức dạy học.
2. Số lượng phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát được tiến hành theo quy định về tiêu chuẩn hạ tầng của cơ sở giáo dục phổ quát do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành.
3. Tên phòng học bộ môn được đặt theo tên môn học hoặc theo công năng sử dụng. Cơ sở giáo dục phổ quát có nhiều phòng học bộ môn cùng môn học thì đánh thêm số quy trình để phân biệt.
Điều 5. Quy cách phòng học bộ môn
1. Diện tích làm việc tối thiểu phòng học bộ môn được tính trên cơ sở diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò
a) Trường tiểu học
Đối với phòng học bộ môn Tin học, Ngoại ngữ, Đa tính năng diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là 1,50m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 50m2;
Đối với phòng học bộ môn Khoa học – Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là 1,85m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 50m2.
b) Trường trung học cơ sở
Đối với phòng học bộ môn Khoa học thiên nhiên, Tin học, Ngoại ngữ, Đa tính năng diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là l,85m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2;
Đối với phòng học bộ môn Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là 2,25m2 và mỗi phòng có diện tích ko nhỏhơn 60m2;
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí), diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là l,50m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2.
c) Trường trung học phổ quát
Đối với phòng học bộ môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ, Đa tính năng diện tích làm việc tối thiếu cho 1 học trò là 2,00m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2;
Đối với phòng học bộ môn Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiếu cho 1 học trò là 2,45m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2;
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội (sử dụng chung cho các môn học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và luật pháp), diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học trò là l,50m2 và mỗi phòng có diện tích ko bé hơn 60m2.
d) Trường phổ quát có nhiều cấp học căn cứ các quy định tại điểm a, b và c, khoản 1 Điều này để xác định diện tích làm việc tối thiểu các phòng học bộ môn.
2. Kích tấc phòng học bộ môn
a) Chiều rộng phòng học bộ môn (tính theo chiều vuông góc với hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn): Đối với cấp tiểu học ko bé hơn 5,70m; đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ quát ko bé hơn 7,20m;
b) Chiều dài phòng học bộ môn (tính theo chiều dọc hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn) ko mập hơn 2 lần chiều rộng;
c) Chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà đến trần nhà) từ 3,30m trở lên. Trong trường hợp sử dụng nền/sàn giả để xếp đặt ngầm hệ thống kĩ thuật, chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà đến trần nhà) ko bé hơn 2,80m.
3. Phòng học bộ môn Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Sinh học và 1 số môn học có nhiều thiết bị thực hành phải có phòng sẵn sàng. Phòng sẵn sàng được xếp đặt liền kề, có cửa liên thông với phòng học bộ môn có diện tích làm việc từ 12m2 tới 27m2.
Điều 6. Phòng thiết bị giáo dục
1. Cơ sở giáo dục phổ quát có tối thiểu 01 phòng thiết bị giáo dục để cất giữ, bảo quản và sẵn sàng thiết bị dạy học cho các môn học ko có phòng học bộ môn.
2. Thiết bị dạy học trong phòng thiết bị giáo dục được xếp đặt, bố trí biệt lập theo từng môn học, khối lớp.
3. Diện tích làm việc tối thiểu phòng thiết bị giáo dục ko bé hơn 48m2.
Chương III
THIẾT BỊ PHÒNG HỌC BỘ MÔN
Điều 7. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn
1. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn, bao gồm: Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện và các thiết bị khác.
2. Đề xuất thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn
a) Được trang bị đầy đủ các thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học tương ứng với từng loại phòng học bộ môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện;
b) Khuyến khích trang bị các thiết bị khác nhằm phục vụ đề xuất đối mới cách thức dạy học, phần mềm các công nghệ mới, tăng lên kĩ năng thí nghiệm, thực hành của học trò; phân phối chuyên đề dạy học, nghiên cứu khoa học và định hướng giáo dục nghề nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ quát;
c) Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn được xếp đặt, bố trí cân đối, khoa học, thích hợp về đề xuất kỹ thuật, công năng sử dụng, nội dung môn học nhằm đảm bảo thuận lợi lúc sử dụng, bảo quản và ko làm giảm tác dụng của từng phòng học bộ môn;
d) Các loại hóa chất được xếp đặt, bố trí, bảo quản biệt lập ko gây tác động, hủy hoại các thiết bị dạy học khác.
Điều 8. Thiết bị nội thất chuyên dùng trong phòng học bộ môn
1. Thiết bị nội thất chuyên dùng, bao gồm:
a) Bàn, ghế, bảng viết, tủ, kệ, giá đỡ chuyên dùng;
b) Tủ sấy; tủ hút; hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc;
c) Hệ thống chậu rửa, vòi nước chuyên dùng;
d) Hệ thống điện chuyên dùng;
đ) Tủ thuốc y tế;
e) Các thiết bị nội thất chuyên dùng khác.
2. Đề xuất thiết bị nội thất chuyên dùng
a) Thiết bị nội thất chuyên dùng trong phòng học bộ môn được tính toán căn cứ theo số lượng học trò và đề xuất thí nghiệm, thực hành của chương trình môn học;
b) Phòng học bộ môn phải được thiết kế, trang bị nội thất đồng bộ, khoa học và thuận lợi lúc sử dụng;
c) Bàn, ghế phòng học bộ môn được xếp đặt đảm bảo các quy định về góc nhìn bảng viết, khoảng cách giữa các dãy bàn, hàng bàn, bảng viết và các tường xung quanh đảm bảo tổ chức dạy học thí nghiệm, thực hành theo nhóm; Bàn, ghế phòng học bộ môn là loại chuyên dùng, có thể làm từ các nguyên liệu không giống nhau phục vụ đề xuất đặc biệt của môn học. Ngoài ra bàn, ghế phòng học bộ môn Khoa học – Công nghệ, Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Sinh học có bản lĩnh chống chịu nhiệt, hóa chất, cơ học, đảm bảo thuận tiện vệ sinh và bảo dưỡng;
d) Hệ thống tủ, kệ, giá đỡ chuyên dùng trong phòng học bộ môn, phòng sẵn sàng và phòng thiết bị giáo dục được xếp đặt, bố trí cân đối để cất giữ, bảo quản thiết bị dạy học;
đ) Tủ thuốc y tế trong phòng học bộ môn được trang bị thuốc và công cụ y té nhu yếu dùng để sơ cấp cứu lúc xảy ra sự cố. Được treo cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ quan sát, đơn giản tiếp cận và thuận lợi sử dụng;
e) Hệ thống rèm cửa phòng học bộ môn được xếp đặt để có thể che ánh sáng cục bộ hoặc toàn thể phòng học.
Chương IV
YÊU CẦU KỸ THUẬT PHÒNG HỌC BỘ MÔN
Điều 9. Nền và sàn nhà phòng học bộ môn
Nền và sàn nhà phòng học bộ môn phải thích hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Nền và sàn nhà phòng học bộ môn đảm bảo dễ làm vệ sinh, ko trơn trượt, ko có kẽ hở, ko bị mài mòn, ko bị biến dạng, chống được ẩm, tránh được hiện tượng nồm ướt và chịu được ảnh hưởng của hoá chất.
Điều 10. Cửa ra vào và cửa sổ phòng học bộ môn
Cửa ra vào và cửa sổ phòng học bộ môn phải thích hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Điều 11. Hệ thống cấp thoát nước
1. Hệ thống cấp thoát nước trong phòng học bộ môn được xếp đặt riêng, đặt ngầm trong tường, nền nhà hoặc trong hộp kỹ thuật. Các van đặt trong hộp kỹ thuật phải có cửa kiếm tra để thuận lợi cho việc điều hành và tu sửa.
2. Phòng học bộ môn Hóa học, Sinh học được xếp đặt hệ thống chậu rửa, vòi nước, đường cấp thoát nước gắn với bàn thí nghiệm, thực hành; Phòng học bộ môn Vật lí, Khoa học thiên nhiên, Mĩ thuật được xếp đặt hệ thống chậu rửa, vòi nước ở địa điểm thích hợp; Nguyên liệu, kích tấc chiều rộng, chiều sâu của chậu rửa phải phục vụ các đề xuất đặc biệt của môn học.
3. Các phòng học bộ môn lúc hoạt động tạo ra chất thải độc hại tác động tới môi trường phải có hệ thống xử lý chất thải.
Điều 12. Hệ thống chiếu sáng, cách âm, kỹ thuật điện
1. Chiếu sáng thiên nhiên trong phòng học bộ môn phải làm theo quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành. Các cửa phòng vừa phải phục vụ đề xuất chiếu sáng thiên nhiên, thông gió thoáng khí cho phòng, vừa phải che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, cùng lúc đảm bảo thuận lợi, an toàn trong sử dụng, dễ làm sạch.
2. Chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn
a) Hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn tuân thủ các đề xuất quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật non sông về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
b) Vận dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp trong phòng học bộ môn (chiếu sáng đồng đều và chiếu sáng cục bộ). Mật độ công suất chiếu sáng đảm bảo tương ứng với tính năng từng loại phòng học bộ môn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật non sông về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.
3. Phòng học bộ môn Âm nhạc được thiết kế cách âm để tránh tiếng ồn với khu vực bao quanh.
4. Các phòng học bộ môn được trang bị hệ thống điện xoay chiều 220V phục vụ đề xuất thí nghiệm, thực hành. Ngoài ra, các phòng học bộ môn: Khoa học thiên nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hóa học, Sinh học được trang bị hệ thống điện 1 chiều và xoay chiều với điện áp đầu ra điều chỉnh đuợc từ 0-24V/2A. Ổ cắm điện trang bị trong phòng học bộ môn phải đảm bảo chống giật, không thấm nước.
Điều 13. Hệ thống thông gió, điều hòa ko khí
1. Phòng học bộ môn được xếp đặt hệ thống thông gió thiên nhiên và nhân tạo. Ngoài ra, phòng học bộ môn Khoa học thiên nhiên, Vật lí, Hóa học, Sinh học được lắp đặt các thiết bị như tủ sấy; tủ hút; hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc.
2. Căn cứ điều kiện của cơ sở giáo dục phổ quát để trang bị máy điều hòa ko khí cho phòng học bộ môn.
Điều 14. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
Phòng học bộ môn phải đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn phòng cháy và chữa cháy hiện hành.
Chương V
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÒNG HỌC BỘ MÔN
Điều 15. Quản lý phòng học bộ môn
1. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ quát chịu nghĩa vụ:
a) Ban hành các văn bản quy định về điều hành, khai thác, sử dụng, bảo quản, kế hoạch hoạt động của phòng học bộ môn và thiết bị dạy học;
b) Quy định về hệ thống giấy tờ, sổ sách và nội quy của phòng học bộ môn;
c) Xếp thời khóa biểu cho từng nội dung dạy học của từng môn học có sử dụng phòng học bộ môn hoặc có sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ dạy trên lớp, xếp đặt đủ thầy cô giáo bộ môn, viên chức thiết bị, thí nghiệm thích hợp với thời khóa biểu đã xây dựng;
d) Định kỳ rà soát, thanh tra các hoạt động của phòng học bộ môn.
2. Tổ trưởng chuyên môn chịu nghĩa vụ tổ chức tiến hành kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu của phòng học bộ môn theo tuần, tháng, học kì, 5 học; giám sát hoạt động của phòng học bộ môn theo quy định của cơ sở giáo dục phổ quát.
3. Nhân viên thiết bị, thí nghiệm chịu nghĩa vụ về hoạt động của phòng học bộ môn theo cắt cử và các quy định tại Điều 17 của văn bản này.
4. Giáo viên bộ môn có nghĩa vụ xây dựng nội dung các tiết học có thí nghiệm, thực hành hoặc có sử dụng thiết bị dạy học trên lớp theo đề xuất của chương trình môn học;
5. Phối họp với viên chức thiết bị, thí nghiệm tổ chức tiến hành các thí nghiệm, thực hành trong phòng học bộ môn hoặc mượn thiết bị để tổ chức dạy học trên lóp.
Điều 16. Sử dụng phòng học bộ môn
1. Phòng học bộ môn được sử dụng để tổ chức dạy học các nội dung về thí nghiệm, thực hành theo đề xuất của chương trình môn học.
2. Phòng học bộ môn được sử dụng để tổ chức các hoạt động giáo dục định hướng nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, tiến hành giáo dục STEM.
3. Phòng học bộ môn được sử dụng để lưu giữ, bảo quản các thiết bị dạy học của các môn học tương ứng với thuộc tính của loại phòng học bộ môn. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn được kiếm tra, bảo dưỡng thường xuyên; tu sửa, thay thế, bổ sung nếu hư hỏng. Hoá chất, nguyên liệu mất dần được bổ sung kịp thời để đảm bảo chuyên dụng cho tốt cho hoạt động dạy học; hóa chất hết hạn sử dụng được xử lý, tiêu hủy theo các quy định hiện hành. Hằng 5, thiết bị dạy học phòng học bộ môn được kiểm kê, thanh lý theo quy định của Nhà nước.
Điều 17. Nhiệm vụ của viên chức thiết bị, thí nghiêm
1. Quản lý, bảo quản và bố trí khoa học các thiết bị trong phòng học bộ môn theo nhóm, chủng loại thiết bị và theo khối lớp.
2. Lập mưu hoạch sắm sửa bổ sung, tu sửa những thiết bên bị giản và thanh lý, tiêu hủy thiết bị, hóa chất hỏng, hết hạn sử dụng.
3. Chuẩn bị đủ các điều kiện và các thiết bị, thí nghiệm theo đề xuất của từng môn học, bài học có sử dụng thiết bị để thực hành, thí nghiệm trong phòng học bộ môn hoặc trên lớp; phối hợp với thầy cô giáo chỉ dẫn học trò thực hành, thí nghiệm; đảm bảo các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong giai đoạn thực hành, thí nghiệm.
4. Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống giấy tờ, sổ sách theo dõi việc điều hành, khai thác, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học của phòng học bộ môn; chỉ dẫn thầy cô giáo, học trò tiến hành nội quy, thứ tự sử dụng đảm bảo an toàn trong giai đoạn thực hành, thí nghiệm.
5. Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công việc thiết bị dạy học.
6. Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của sở giáo dục và tập huấn
1. Tham mưu Ủy ban dân chúng cấp tỉnh lập dự án đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát thuộc khuôn khổ điều hành.
2. Chỉ đạo, rà soát, giám sát các phòng giáo dục và tập huấn, các cơ sở giáo dục phổ quát khai triển công việc tổ chức điều hành và sử dụng phòng học bộ môn theo quy định.
3. Hằng 5 báo cáo tình hình đầu cơ, điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn với ủy ban dân chúng cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Huấn luyện.
Điều 19. Trách nhiệm của phòng giáo dục và tập huấn
1. Tham mưu Ủy ban dân chúng cấp huyện lập dự án đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ quát thuộc khuôn khổ điều hành.
2. Chỉ đạo, rà soát, giám sát các cơ sở giáo dục phổ quát khai triển công việc tổ chức điều hành và sử dụng phòng học bộ môn theo quy định.
3. Hằng 5 báo cáo tình hình đầu cơ, điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn với Ủy ban dân chúng cấp huyện, sở giáo dục và tập huấn.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ quát
1. Tham mưu cấp có thẩm quyền đồ mưu hoạch đầu cơ xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn phục vụ đề xuất theo quy định nhằm duy trì và tăng lên chất lượng giáo dục.
2. Tổ chức điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn đúng quy định.
3. Hằng 5 báo cáo tình hình đầu cơ, điều hành và sử dụng các phòng học bộ môn với phòng giáo dục và tập huấn, sở giáo dục và tập huấn.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các cơ sở giáo dục phổ quát có phòng học bộ môn đã được chứng thực kiểm định chất lượng giáo dục, xác nhận đạt chuẩn hạ tầng trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp diễn theo cấp độ, chừng độ đã được xác nhận; lúc tiến hành xác nhận lại hoặc xác nhận cấp độ, chừng độ cao hơn tiến hành theo quy định tại văn bản này.
2. Đối với dự án đầu cơ xây dựng mới phòng học bộ môn đã được cấp có thẩm quyền coi xét trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp diễn tiến hành nếu phục vụ các quy định tại văn bản này.
3. Đối với các dự án đầu cơ xây dựng cải tạo phòng học bộ môn được bằng lòng lúc đảm bảo diện tích ko bé hơn 12% diện tích phòng học bộ môn được quy định tại văn bản này.

KT.BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

[rule_2_plain]

#Thông #tư #142020TTBGDĐT


Check Also
Close
Back to top button