Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT

Thông tư số 22/2019 / TT-BNNPTNT

Thông tư 22/2019 / TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về điều hành giống, thành phầm vật nuôi.

Ngày 30/11/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 22/2019 / BNNPTNT chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về điều hành giống, thành phầm vật nuôi.

Theo ấy, tổ chức, tư nhân được bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm, bao gồm: giống vật nuôi, trứng giống, tinh, phôi và phải đúng mục tiêu, nội dung đã đăng ký với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp. và Phát triển nông thôn. Báo cáo tình hình và kết quả sử dụng nguồn gen vật nuôi quý hiếm bàn bạc phải được tiến hành định kỳ vào tháng 12 hàng 5 hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo này phải được nộp ở cả dạng giấy và dạng điện tử.

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

———————————

Số: 22/2019 / TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————————

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 5 2019

THÔNG TƯ

Chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về điều hành giống và các thành phầm chăn nuôi

———————

Căn cứ Nghị định số 15/2017 / NĐ-CP ngày 17 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ. TẨYo Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luậtnuôi 19/11/2018;

Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư chỉ dẫn 1 số Bài báo của Giống về điều hành giống và thành phầm vật nuôi.

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi

Thông tư này chỉ dẫn Khoản 1 Điều 15, Khoản 4 Điều 16, Điểm a Khoản 4 Điều 20, Điểm a Khoản 2 Điều 21 và Khoản 3 Điều 24 Luật Chăn nuôi.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân trong nước, tổ chức, tư nhân nước ngoài có hoạt động liên can tới giống, thành phầm vật nuôi tại Việt Nam.

Chương II

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Điều 3. Quy định về bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm để nghiên cứu, chọn tạo, tạo dòng, giống vật nuôi mới và sản xuất kinh doanh

1. Tổ chức, tư nhân được bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm, bao gồm: con giống, trứng giống, tinh, phôi.

2. Tổ chức, tư nhân tham dự bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm phải tiến hành đúng mục tiêu, nội dung đã đăng ký với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

3. Định kỳ hàng 5 vào tháng 12 hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp. thôn bản bằng văn bản, điện tử về tình hình, kết quả sử dụng nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm đã được bàn bạc theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Đơn xin bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

1. Đơn xin bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm đăng ký bàn bạc theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Thành phần giấy tờ nhập cảng giống, tinh, phôi gia súc lần đầu.

1. Đơn xin nhập cảng tinh, tinh, phôi giống gia súc theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sơ yếu lý lịch giống, tinh, phôi gia súc nhập cảng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu giao cho công nhận xuất xứ, nguồn gốc, chất lượng giống, mục tiêu sử dụng (văn bản là bản chính hoặc sao y bản chính). bản sao có chứng nhận kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có công nhận của đơn vị nhập cảng).

Điều 6. Thành phần giấy tờ xuất khẩu giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá

1. Đơn đăng ký xuất khẩu giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư. thứ tư này.

2. Lý lịch giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi xuất khẩu thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. cái này.

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng nhận văn bản thỏa thuận hiệp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu chuyên dụng cho nghiên cứu và tăng trưởng khoa học. triển lãm, quảng bá.

4. Các tài liệu khác liên can tới xuất khẩu giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi (nếu có).

Quy tắc thứ 7. Quy định các mục tiêu chất lượng phải ban bố và mức chất lượng giống đực, giống cái

Các mục tiêu chất lượng buộc phải phải ban bố và cấp chất lượng giống đực, giống cái được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các đối tác liên can

1. Cục Chăn nuôi có phận sự:

a) Tổ chức tiến hành và tổng hợp các nội dung liên can tới công việc điều hành giống, thành phầm vật nuôi trên khuôn khổ cả nước;

b) Tiến hành rà soát. Kiểm tra chất lượng thành phầm giống vật nuôi trên toàn quốc

2. Cục Thú y có phận sự cung ứng thông tin về tình hình xuất khẩu, nhập cảng giống, thành phầm vật nuôi cho Cục Chăn nuôi định kỳ vào ngày 30 của tháng cuối quý hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. sự cho phép

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có phận sự:

a) Tổ chức tiến hành các nội dung quy định tại Thông tư này trên khu vực;

b) Thực hiện thanh tra, rà soát chất lượng giống, thành phầm vật nuôi trên khu vực.

4. Các tổ chức, tư nhân hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi có phận sự tiến hành các quy định tại Thông tư này và quy định của luật pháp có liên can.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Các giấy phép liên can tới sản xuất, kinh doanh, bàn bạc, xuất khẩu, nhập cảng giống, thành phầm vật nuôi đã được cấp có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn có hiệu lực thi hành cho tới ngày Thông tư này có hiệu lực. hết thời hạn hiệu lực của Bản sao.

Điều 10. Hiệu lực

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 15 tháng 01 5 2020.

2. Thông tư này thay thế:

a) Quyết định số 66/2005 / QĐ-BNN ngày 31 tháng 10 5 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế điều hành, sử dụng tinh bò đực giống;

b) Quyết định số 07/2005 / QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 5 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế điều hành, sử dụng lợn đực giống;

c) Quyết định số 13/2007 / QĐ-BNN ngày 09 tháng 02 5 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế điều hành, sử dụng đực giống;

d) Quyết định số 108/2007 / QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 5 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế điều hành, sử dụng dê đực giống.

3. Huỷ bỏ Thông tư này:

Điều 7 Thông tư số 43/2018 / TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 5 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định 1 số nội dung về xuất khẩu, nhập cảng giống cây trồng, vật nuôi, nguồn gen thực vật; Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật, vật thể nhập cảng thuộc Danh mục vật thể phải kiểm dịch thực vật được phân tách nguy cơ dịch hại trước lúc nhập cảng vào Việt Nam.

Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian nan, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức, tư nhân đề đạt về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phê chuẩn, sửa đổi.

Người nhận:

– Văn phòng Quốc hội;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Ủy ban dân chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;

– Sở NN & PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Sự công bố; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm luật pháp – Bộ Tư pháp;

– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;

– Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ

PHÓ PHÓ

Phùng Đức Tiến

Tài liệu có phụ lục biểu mẫu kèm theo, vui lòng sử dụng file tải về để xem toàn thể nội dung của phụ lục.

Văn bản quy phạm luật pháp trong lĩnh vực Nông Lâm Ngư nghiệp này do Phần Mềm Portable VN cập nhật và phát hành, bạn vui lòng sử dụng file tải về để làm tài liệu sử dụng.


 

Thông tin thêm

Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT

[rule_3_plain]

Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT
Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về điều hành giống và thành phầm giống vật nuôi.
Ngày 30/11/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 22/2019/BNNPTNT về việc chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về điều hành giống và thành phầm giống vật nuôi.
Theo ấy, tổ chức, tư nhân được bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm: con giống, trứng giống, tinh, phôi và phải tiến hành đúng mục tiêu, nội dung đã đăng ký với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Việc báo cáo về về tình hình và kết quả sử dụng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đã bàn bạc phải được tiến hành định kỳ vào tháng 12 hàng 5 hoặc lúc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo này phải được gửi dưới dạng văn bản giấy và văn bản điện tử.

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——————————-
Số: 22/2019/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————————
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 5 2019

THÔNG TƯ
Chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về điều hành giống và thành phầm giống vật nuôi
——————-
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 5 2018;
Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư chỉ dẫn 1 số điều của Chăn nuôi về điều hành giống và thành phầm giống vật nuôi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này chỉ dẫn khoản 1 Điều 15, khoản 4 Điều 16, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm a khoản 2 Điều 21 và khoản 3 Điều 24 Luật Chăn nuôi.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân trong nước, tổ chức, tư nhân nước ngoài có hoạt động liên can tới giống và thành phầm giống vật nuôi tại Việt Nam.
Chương II
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Điều 3. Quy định về bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm để chuyên dụng cho nghiên cứu, chọn, tạo dòng, giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh
1. Tổ chức, tư nhân được bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm: con giống, trứng giống, tinh, phôi.
2. Tổ chức, tư nhân tham dự bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiểm phải tiến hành đúng mục tiêu, nội dung đã đăng ký với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
3. Định kỳ hằng 5 vào tháng 12 hoặc lúc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, tư nhân bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm có phận sự báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản và bản điện tử về tình hình và kết quả sử dụng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đã bàn bạc theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Biểu mẫu giấy tờ bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm
1. Đơn đăng ký bàn bạc nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đăng ký bàn bạc theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Thành phần giấy tờ nhập cảng lần đầu đối với đực giống, tinh, phôi giống gia súc
1. Đơn đăng ký nhập cảng đực giống, tinh, phôi giống gia súc theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lý lịch đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập cảng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu giao cho công nhận về xuất xứ, nguồn gốc, chất lượng giống, mục tiêu sử dụng (văn bản là bản chính hoặc bản sao chứng nhận kèm theo bản dịch tiếng Việt có công nhận của đơn vị nhập cảng).
Điều 6. Thành phần giấy tờ xuất khẩu giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu chuyên dụng cho nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá
1. Đơn đăng ký xuất khẩu giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu chuyên dụng cho nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lý lịch giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi xuất khẩu trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu chuyên dụng cho nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bản chính hoặc bản sao chứng nhận thỏa thuận hiệp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá về giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu chuyên dụng cho nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng bá.
4. Các văn bản khác có liên can tới xuất khẩu giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi (nếu có).
Điều 7. Quy định mục tiêu chất lượng buộc phải phải ban bố và mức chất lượng giống đối với đực giống, cái giống
Chỉ tiêu chất lượng buộc phải phải ban bố và mức chất lượng giống đối với đực giống, cái giống được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các đối tác có liên can
1. Cục Chăn nuôi có phận sự:
a) Tổ chức khai triển và tổng hợp các nội dung liên can tới điều hành giống và thành phầm giống vật nuôi trong khuôn khổ cả nước;
b) Thực hiện thanh tra. kiếm tra chất lượng giống và sàn phẩm giống vật nuôi trong khuôn khổ cả nước
2. Cục Thú y có phận sự cung ứng thông tin về tình hình xuất khẩu, nhập cảng giống và thành phầm giống vật nuôi cho Cục Chăn nuôi định kỳ vào ngày 30 của tháng cuối quý hoặc lúc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có phận sự:
a) Tổ chức khai triển các nội dung được quy định tại Thông tư này trên khu vực;
b) Thực hiện công việc thanh tra, rà soát chất lượng về giống và thành phầm giống vật nuôi trên khu vực.
4. Tổ chức, tư nhân hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thành phầm giống vật nuôi có phận sự tiến hành quy định của Thông tư này và quy định của luật pháp có liên can.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Giđấy phép liên can tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, bàn bạc, xuất khẩu, nhập cảng giống, thành phầm giống vật nuôi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp diễn tiến hành tới hết thời kì hiệu lực của Giđấy phếp.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 15 tháng 01 5 2020.
2. Thông tư này thay thế:
a) Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 10 5 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy đinh về điều hành và sử dụng bò đực giống;
b) Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 5 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về điều hành và sử dụng lợn đực giống;
c) Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 02 5 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về điều hành và sử dụng trâu đực giống;
d) Quyết định số 108/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 5 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về điều hành và sử dụng dê đực giống.
3. Thông tư này huỷ bỏ:
Điều 7 Thông tư số 43/2018/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 5 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định 1 số nội dung về xuất khẩu, nhập cảng giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập cảng thuốc bảo vệ thực vật và nhập cảng vật thể trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tách nguy cơ dịch hại trước lúc nhập cảng vào Việt Nam.
Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian nan vướng mắc, yêu cầu cơ quan, tổ chức, tư nhân đề đạt về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phê chuẩn sửa đổi, bổ sung cho thích hợp./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;
– Sở NN&PTNT tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
– Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
– Cục Kiểm tra Văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phùng Đức Tiến

Văn bản có phụ lục biểu mẫu đính kèm, mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn thể nội dung phụ lục.
Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp được Phần Mềm Portable VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain]

#Thông #tư #222019TTBNNPTNT


Back to top button