Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT

Thông tư số 23/2019 / TT-BNNPTNT

Thông tư 23/2019 / TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về chăn nuôi.

Ngày 30 tháng 11 5 2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 23/2019 / TT-BNNPTNT chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về chăn nuôi.

Theo ấy, khoảng cách từ nông trại chăn nuôi quy mô bé tới khu xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp và khu dân cư tập hợp tối thiểu là 100 m; Trường học, bệnh viện, chợ, cấp nước sinh hoạt cho số đông dân cư tối thiểu 150 m.

TẨYChúa ơi NÔNG NGHIỆP

PHÁT PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

————

Số: 23/2019 / TT-BNNPTNT

CỘNG HÒAMỘT CHỦ NGHĨA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————

Hà Nội, ngày 30 tháng 5Châu ÁNgày 11 của 5 2019

THÔNG TINUH

Hướng D,quy định số điều của Luật chăn nuôi về chăn nuôi

——————

Cơ sở Nghị định số 15/2017 /NĐ-CP 17 tháng 5Châu ÁTháng 2 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

tuân thủ pháp luật nuôi 19/11/2018;

Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

TẨYBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chan hoạt động chăn nuôi.

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi

1. Thông tư này chỉ dẫn khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 54, khoản 3 Điều 55 và khoản 3 Điều 65 của Luật chăn nuôi.

2. Tiêu chí và xác nhận vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh tiến hành theo quy định tại Thông tư số 14/2016 / TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. khỏi bệnh động vật.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân trong nước, tổ chức, tư nhân nước ngoài có liên can tới hoạt động chăn nuôi tại Việt Nam.

Chương II

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Điều 3. Quy định về tập huấn chứng chỉ thụ tinh nhân tạo và chứng chỉ tập huấn kỹ thuật cấy truyền phôi.

1. Cục Chăn nuôi xây dựng khung nội dung, chương trình, thời lượng tập huấn kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi cho trâu, bò, dê, cừu, ngựa.

2. Tổ chức có tác dụng tập huấn trong lĩnh vực chăn nuôi xây dựng nội dung, chương trình tập huấn cụ thể trên cơ sở khung nội dung, chương trình tập huấn của Cục Chăn nuôi; tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ tập huấn về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, chuyển phôi theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Khai báo sản xuất chăn nuôi

1. Tổ chức, tư nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi về chủng loại, số lượng vật nuôi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tổ chức, tư nhân chăn nuôi kê khai sản lượng chăn nuôi từ ngày 25 tới ngày 30 của tháng cuối quý theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Quy định về khoảng cách an toàn trong nông trại chăn nuôi

1. Nguyên tắc xác định khoảng cách trong chăn nuôi nông trại

a) Nguyên tắc xác định khoảng cách từ nông trại chăn nuôi tới nhân vật

bị tác động bởi hoạt động chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ ​​chuồng trại hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi tới hàng rào hoặc ranh giới của nhân vật bị tác động;

b) Nguyên tắc xác định khoảng cách từ nông trại chăn nuôi tới nông trại chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ ​​chuồng trại chăn nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi tới chuồng trại hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi của nông trại chăn nuôi khác.

2. Khoảng cách từ nông trại chăn nuôi quy mô bé tới khu xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tập hợp tối thiểu là 100 mét; Trường học, bệnh viện, chợ, cấp nước sinh hoạt cho số đông dân cư tối thiểu 150 mét.

3. Khoảng cách từ nông trại chăn nuôi quy mô vừa tới khu xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp và khu dân cư tập hợp tối thiểu là 200 mét; Trường học, bệnh viện, chợ cách ít ra 300m.

4. Khoảng cách tối thiểu từ nông trại chăn nuôi quy mô phệ tới khu xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp và khu dân cư tập hợp là 400 mét; Trường học, bệnh viện, chợ, cấp nước sinh hoạt cho số đông dân cư tối thiểu 500 mét.

5. Khoảng cách tối thiểu giữa 2 nông trại chăn nuôi của 2 nhân vật không giống nhau là 50 mét.

Điều 6. Quy định về khoảng cách và phương thức đi lại của đàn ong mật

1. Khoảng cách giữa các điểm đặt ong mật

a) Nơi nuôi ong mật là nơi có ít ra 50 đàn ong nội hoặc 100 đàn ong ngoại;

b) Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm đặt ong là 01 km; cách nhau 02 nơi có ong ngoại là 02 km; giữa 2 nơi có ong nội và ong ngoại là 02 km.

2. Cách đi lại đàn ong mật

Đàn ong mật lúc đi lại phải có xuất xứ rõ ràng; có lộ trình trước lúc chuyển nhà; có dụng cụ thích hợp bảo đảm an toàn sinh vật học cho đàn ong, an toàn cho người và môi trường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, tư nhân

1. Cục Chăn nuôi có bổn phận:

a) Tổ chức kê khai hoạt động chăn nuôi và các nội dung liên can tới hoạt động chăn nuôi trên khuôn khổ cả nước.

b) Xây dựng chương trình khung (nội dung, thời kì) huấn luyện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi cho trâu, bò, dê, cừu, ngựa.

c) Thanh tra, rà soát hoạt động chăn nuôi trên khuôn khổ cả nước.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương có bổn phận:

a) Tổ chức tiến hành các nội dung liên can tới hoạt động chăn nuôi quy định tại Thông tư này trên khu vực;

b) Thực hiện thanh tra, rà soát hoạt động chăn nuôi trên khu vực;

c) Tổng hợp, báo cáo kết quả ban bố sản lượng chăn nuôi trên khu vực về Cục Chăn nuôi định kỳ trước ngày 10 của tháng đầu quý sau hoặc theo đề xuất của cấp có thẩm quyền.

3. Tổ chức, tư nhân chăn nuôi:

Tổ chức, tư nhân chăn nuôi có bổn phận tiến hành các quy định tại Thông tư này và luật pháp có liên can

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp tư nhân đã được cấp chứng chỉ thụ tinh nhân tạo, chứng chỉ kỹ thuật cấy truyền phôi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp diễn sử dụng.

Điều 9. Hiệu lực

Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 15/01/2020.

Trong công đoạn tiến hành Thông tư này, nếu có gieo neo, vướng mắc, yêu cầu các tổ chức, tư nhân phản ảnh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phê duyệt, sửa đổi.

ĐÀN BÀHởtôi có:

– Văn phòng Quốc hội;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Sở NN & PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Sự công bố; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm luật pháp, Bộ Tư pháp;

– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;

– Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ

PHÓ PHÓ

Phùng Đức Tiến

Tài liệu có phụ lục biểu mẫu kèm theo, mời các bạn sử dụng file tải về để xem nội dung cụ thể.

Văn bản quy phạm luật pháp trong lĩnh vực Nông Lâm Ngư nghiệp này do Phần Mềm Portable VN cập nhật và phát hành, bạn vui lòng sử dụng file tải về để làm tài liệu sử dụng.


 

Thông tin thêm

Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT

[rule_3_plain]

Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT
Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT về việc chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi ngày 30/11/2019.
Theo ấy, khoảng cách từ nông trại chăn nuôi quy mô bé tới khu tập hợp xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 100 m; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn hỗ trợ nước sinh hoạt cho số đông dân cư tối thiểu là 150 m.

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
————
Số: 23/2019/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 5 2019

THÔNG TƯ
Chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi
—————–
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 5 2018;
Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư chỉ dẫn 1 số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này chỉ dẫn khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 54, khoản 3 Điều 55 và khoản 3 Điều 65 Luật Chăn nuôi.
2. Tiêu chí và xác nhận vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh tiến hành theo Quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 5 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân trong nước, tổ chức, tư nhân nước ngoài có liên can tới hoạt động chăn nuôi tại Việt Nam.
Chương II
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Điều 3. Quy định về chứng chỉ tập huấn thụ tinh nhân tạo, chứng chỉ tập huấn về kỹ thuật cấy truyền phôi
1. Cục Chăn nuôi xây dựng khung nội dung, chương trình, thời kì tập huấn về thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi cho trâu, bò, dê, cừu, ngựa.
2. Tổ chức có tác dụng tập huấn trong lĩnh vực chăn nuôi xây dựng nội dung, chương trình tập huấn cụ thể trên cơ sở khung nội dung, chương trình tập huấn của Cục Chăn nuôi; tổ chức tập huấn, cấp chứng chỉ tập huấn về thụ tinh nhân tạo hoặc kỹ thuật cấy truyền phôi theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Kê khai hoạt động chăn nuôi
1. Tổ chức, tư nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi về loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, tư nhân chăn nuôi tiến hành kê khai hoạt động chăn nuôi từ ngày 25 tới ngày 30 của tháng cuối quý theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định khoảng cách an toàn trong chăn nuôi nông trại
1. Nguyên tắc xác định khoảng cách trong chăn nuôi nông trại
a) Nguyên tắc xác định khoảng cách từ nông trại chăn nuôi tới nhân vật
chịu tác động của hoạt động chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi tới tường rào hoặc ranh giới của nhân vật chịu tác động;
b) Nguyên tắc xác định khoảng cách từ nông trại chăn nuôi tới nông trại chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi tới chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi của nông trại khác.
2. Khoảng cách từ nông trại chăn nuôi quy mô bé tới khu tập hợp xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 100 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn hỗ trợ nước sinh hoạt cho số đông dân cư tối thiểu là 150 mét.
3. Khoảng cách từ nông trại chăn nuôi quy mô vừa tới khu tập hợp xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 200 mét; trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu là 300 mét.
4. Khoảng cách từ nông trại chăn nuôi quy mô phệ tới khu tập hợp xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn hỗ trợ nước sinh hoạt cho số đông dân cư tối thiểu là 500 mét.
5. Khoảng cách giữa 02 nông trại chăn nuôi của 02 chủ thể không giống nhau tối thiểu là 50 mét.
Điều 6. Quy định về khoảng cách, phương thức đi lại đàn ong mật
1. Khoảng cách giữa các điểm đặt ong mật
a) Điểm đặt ong mật là nơi có tối thiểu 50 đàn ong nội hoặc 100 đàn ong ngoại;
b) Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm đặt ong nội là 01 ki-lô-mét; giữa 02 điểm đặt ong ngoại là 02 ki-lô-mét; giữa 02 điểm đặt ong nội với ong ngoại là 02 ki-lô-mét.
2. Phương thức đi lại đàn ong mật
Đàn ong mật lúc đi lại phải có xuất xứ rõ ràng; có lộ trình trước lúc đi lại; có dụng cụ thích hợp đảm bảo an toàn sinh vật học cho đàn ong, an toàn cho người và môi trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, tư nhân
1. Cục Chăn nuôi có bổn phận:
a) Tổ chức khai triển kê khai hoạt động chăn nuôi và các nội dung liên can tới hoạt động chăn nuôi trên khuôn khổ cả nước.
b) Xây dựng chương trình khung (nội dung, thời kì) về tập huấn kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi cho cho trâu, bò, dê, cừu, ngựa.
c) Thực hiện thanh tra, rà soát hoạt động chăn nuôi trên khuôn khổ cả nước.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương có bổn phận:
a) Tổ chức khai triển các nội dung liên can tới hoạt động chăn nuôi được quy định tại Thông tư này trên khu vực;
b) Thực hiện công việc thanh tra, rà soát về hoạt động chăn nuôi trên khu vực;
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai hoạt động chăn nuôi trên khu vực về Cục Chăn nuôi định kỳ trước ngày 10 tháng trước nhất của quý tiếp theo hoặc lúc có đề xuất của cơ quan có thẩm quyền.
3. Tổ chức, tư nhân chăn nuôi:
Tổ chức, tư nhân chăn nuôi có bổn phận tiến hành quy định của Thông tư này và quy định của luật pháp có liên can
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp tư nhân đã được cấp chứng chỉ về thụ tinh nhân tạo, chứng chỉ về kỹ thuật cấy truyền phôi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp diễn sử dụng.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 15 tháng 01 5 2020.
Trong công đoạn tiến hành Thông tư này, nếu có gieo neo, vướng mắc, yêu cầu tổ chức, tư nhân phản ảnh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phê duyệt sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Bộ, cơ quan ngang Bộ: cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT tỉnh, thành thị trực thuộc TW;
– Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN và PTNT;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
– Bộ NN và PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phùng Đức Tiến

Văn bản có phụ lục biểu mẫu đính kèm, mời các bạn sử dụng file tải về để xem nội dung cụ thể.
Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp được Phần Mềm Portable VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain]

#Thông #tư #232019TTBNNPTNT


Back to top button