Tài Liệu

Thông tư 41/2019/TT-BCA

Từ ngày 18/11/2019, Thông tư 41/2019/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 01/10/2019 chính thức có hiệu lực.

Thông tư sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư. Sau đây là nội dung cụ thể mời các bạn cùng tham khảo và tải tại đây.

BỘ CÔNG AN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 41/2019/TT-BCA

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 5 2019

THÔNG TƯ 41/2019/TT-BCA

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 66/2015/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2015 QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC CẤP, QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, TÀNG THƯ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ

Căn cứ Luật Căn cước công dân 5 2014;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 5 2018 quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 5 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư

1. Bổ sung điểm m, n vào sau điểm 1 khoản 1 Điều 3 như sau:

“m) Biên bản giao nhận giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu CC12);

n) Giđấy đề xuất công nhận số Chứng minh quần chúng (mẫu CC13)”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Quản lý các biểu mẫu

1. Bộ Công an hợp nhất điều hành các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; in, phát hành biểu mẫu CC11 cho Công an các đơn vị, địa phương.

2. Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội in, điều hành và phát hành biểu mẫu CC01, CC13 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc.

3. Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương tổ chức in, điều hành và phát hành các biểu mẫu CC01, CC02, CC08, CC12, CC13, DC01 và DC02 cho Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền điều hành.

4. Các biểu mẫu CC02, CC03, CC04, CC05, CC06; CC07, CC09 và CC10 được in trực tiếp từ máy tính lúc làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo khuôn khổ lưu trữ của từng đơn vị.

5. Các biểu mẫu CC01, CC02, CC04, CC05, CC06, CC07, CC08, CC09, CC10, CC12, CC13, DC01 và DC02 được in trên khổ giấy 210 milimet x 297 milimet (A4). Mẫu CC03 được in trên khổ giấy 148 milimet x 210 milimet (A5). Mẫu CC01 và mẫu CC08 được in 02 mặt. Mẫu CC11 có kích tấc 250 milimet x 330 milimet, được in trên giấy Kraft định lượng 250g/m2.

6. Các biểu mẫu quy định tại Thông tư này được in bằng mực đen trên nền giấy trắng. Riêng mẫu CC11 được in bằng mực đen trên nền giấy màu nâu vàng. Khi in ko được chỉnh sửa nội dung của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có phận sự điều hành việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5 như sau:

“2. Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và Nguồn vốn, các đơn vị có liên can lập dự tính kinh phí in, phát hành các biểu mẫu và giấy in biểu mẫu CC01, CC11, giấy in mẫu CC02 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc và mẫu CC11 cấp cho Công an các đơn vị, địa phương.

Tháng 9 hàng 5, Công an các đơn vị, địa phương lập dự tính nhu cầu sử dụng biểu mẫu CC11 của đơn vị, địa phương mình cho 5 tiếp theo gửi Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an.

3. Công an các đơn vị, địa phương lập dự tính kinh phí in, phát hành biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Mẫu CC01 được dùng để công dân kê khai thông tin về nhân thân của mình lúc có đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (kể cả trường hợp công dân kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công online).”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 7 như sau:

“h) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh của công dân. Trường hợp giấy khai sinh ko ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy khai sinh đấy. Trường hợp địa danh hành chính có sự chỉnh sửa thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được chỉnh sửa theo quy định;”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 7 như sau:

“i) Mục “Quê quán”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh, sổ hộ khẩu. Trường hợp các giấy má đấy ko ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy má đấy. Trường hợp địa danh hành chính có sự chỉnh sửa thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được chỉnh sửa theo quy định;”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 2 Điều 7 như sau:

“o) Mục đề nghị của công dân:

– “Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”: Đối với các trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới; đối với các trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự chỉnh sửa, sơ sót thông tin trên thẻ Căn cước công dân hoặc công dân có đề nghị đổi thẻ thì ghi cấp đổi; đối với các trường hợp mất thẻ hoặc được quay về quốc tịch Việt Nam thì ghi cấp lại;

– “Chuyển phát thẻ Căn cước công dân tới địa chỉ của công dân”: Trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có đề nghị chuyển phát thẻ Căn cước công dân thì ghi “có” và ghi đầy đủ địa chỉ nhận, số dế yêu liên hệ, nếu ko có đề nghị thì ghi “ko”;”

8. Bổ sung điểm q vào sau điểm p khoản 2 Điều 7 như sau:

“q) Phần mã vạch 2 chiều mã hóa toàn thể thông tin nhân thân của công dân và các thông tin dùng cho điều hành trên Tờ khai Căn cước công dân online.

Mục “Thời gian hứa”: Đăng ký ngày chi tiết công dân tới cơ quan điều hành căn cước công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; mục “Tại”: Ghi tên cơ quan điều hành căn cước công dân nhưng mà công dân đăng ký tới làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Số thẻ Căn cước công dân: Cán bộ xử lý giấy má cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân, lúc thu được kết quả phê chuẩn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (thẻ Căn cước công dân hoặc dữ liệu kết quả phê chuẩn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về trên hệ thống) tiến hành ghi số thẻ Căn cước công dân của công dân vào Phiếu thu nạp thông tin Căn cước công dân (CC02)”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Mẫu CC06 do Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc lập để đề nghị chỉ huy Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội phê chuẩn giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân. Mẫu này được lập theo danh sách giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của Công an các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương gửi tới.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Mẫu CC08 dùng để Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thống kê, báo cáo kết quả về công việc cấp, điều hành căn cước công dân. Định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 5, Công an cấp tỉnh phải gửi báo cáo về Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội.”

12. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:

“Điều 17a. Biên bản giao nhận giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CC12)

1. Mẫu CC12 chuyên dụng cho đơn vị làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân bàn giao giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho đơn vị điều hành giấy má tàng thư Căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương. Đơn vị tiếp thu giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có phận sự rà soát và nhận đầy đủ giấy má theo quy định.

2. Cách ghi thông tin:

a) Mục “hồi….giờ…., ngày, tháng, 5”: Ghi đầy đủ giờ, ngày, tháng, 5 bàn giao giấy má; “tại”: Ghi theo vị trí nơi bàn giao giấy má;

b) Mục “đại diện bên giao” và “đại diện bên nhận”: Ghi đầy đủ họ tên, thứ bậc, chức phận, đơn vị công việc của cán bộ đơn vị giao và đơn vị nhận giấy má”;

c) Mục “Tổng số giấy má”: Ghi đầy đủ tổng số giấy má bàn giao; trong đấy ghi đầy đủ “Tổng số giấy má cấp mới”, “Tổng số giấy má cấp đổi”, “Tổng số giấy má cấp lại”.

d) Mục “Có danh sách kèm theo từ số giấy má….tới số giấy má…”: Ghi số quy trình theo danh sách giấy má bàn giao.

3. Mục “Bên nhận”, “Bên giao”:

a) Đối với trường hợp bàn giao giấy má trong Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội thì chỉ huy cấp Đội có phận sự ký công nhận vào biên bản bàn giao. Cán bộ bên giao, bên nhận có phận sự ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản giao nhận.

b) Đối với trường hợp bàn giao giấy má giữa Công an cấp huyện và Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội thì chỉ huy Công an huyện và chỉ huy Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội phải ký tên, đóng dấu vào biên bản giao nhận. Đối với giấy má được cấp tại Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc thuộc Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội thì chỉ huy Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc và chỉ huy Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội bên nhận ký bàn giao. Cán bộ bên giao, bên nhận có phận sự ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản giao nhận”.

13. Bổ sung Điều 17b vào sau Điều 17a như sau:

“Điều 17b. Giđấy đề xuất công nhận số Chứng minh quần chúng (CC13)

1. Mẫu CC13 được dùng trong trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng mà chưa được cấp Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng hoặc bị mất Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng.

2. Cách ghi thông tin

a) Mục “Họ, chữ đệm và tên”: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh bằng chữ in hoa đủ dấu;

b) Mục “Ngày, tháng, 5 sinh”: Ghi ngày, tháng, 5 sinh của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; 5 sinh ghi đủ 4 chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 tới tháng 9 ghi 01 chữ số, các tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số;

c) Mục “Giới tính”: Giới tính nam thì ghi là “Nam”, giới tính nữ thì ghi là “Nữ”;

d) Mục “Dân tộc”: Ghi dân tộc của công dân đề xuất cấp giấy công nhận số Chứng minh quần chúng theo giấy khai sinh hoặc giấy má chứng thực dân tộc của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch của công dân đề xuất cấp giấy công nhận số Chứng minh quần chúng theo giấy khai sinh hoặc giấy má chứng thực có quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền;

e) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”, mục “Quê quán”: Ghi theo quy định tại điểm h, điểm i khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

g) Mục “Nơi thường trú”: Ghi đầy đủ, xác thực theo sổ hộ khẩu”

14. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA chi tiết như sau:

a) Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01) ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Yêu cầu phê chuẩn giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Yêu cầu phê chuẩn giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06) ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng (mẫu số CC07) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng (mẫu số CC07) ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09) được ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Phiếu tích lũy thông tin dân cư (mẫu số DC01) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Phiếu tích lũy thông tin dân cư (mẫu số DC01) ban hành kèm theo Thông tư này.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội có phận sự chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu phận sự thi hành Thông tư này.

Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian truân, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội) để có chỉ dẫn kịp thời.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực diễn ra từ ngày 18 tháng 11 5 2019.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội có phận sự chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu phận sự thi hành Thông tư này.

Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian truân, vướng mắc Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội) để có chỉ dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:
– Các đồng đội Thứ trưởng;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
– Công an các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;
– Lưu: VT, C06(P4).

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Tô Lâm

.


 

Thông tin thêm

Thông tư 41/2019/TT-BCA

[rule_3_plain]

Từ ngày 18/11/2019, Thông tư 41/2019/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 01/10/2019 chính thức có hiệu lực.
Thông tư sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư. Sau đây là nội dung cụ thể mời các bạn cùng tham khảo và tải tại đây.

BỘ CÔNG AN——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 41/2019/TT-BCA

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 5 2019

THÔNG TƯ 41/2019/TT-BCA
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 66/2015/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2015 QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC CẤP, QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, TÀNG THƯ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Căn cứ Luật Căn cước công dân 5 2014;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 5 2018 quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 5 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư
1. Bổ sung điểm m, n vào sau điểm 1 khoản 1 Điều 3 như sau:
“m) Biên bản giao nhận giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu CC12);
n) Giđấy đề xuất công nhận số Chứng minh quần chúng (mẫu CC13)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quản lý các biểu mẫu
1. Bộ Công an hợp nhất điều hành các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; in, phát hành biểu mẫu CC11 cho Công an các đơn vị, địa phương.
2. Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội in, điều hành và phát hành biểu mẫu CC01, CC13 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc.
3. Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương tổ chức in, điều hành và phát hành các biểu mẫu CC01, CC02, CC08, CC12, CC13, DC01 và DC02 cho Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền điều hành.
4. Các biểu mẫu CC02, CC03, CC04, CC05, CC06; CC07, CC09 và CC10 được in trực tiếp từ máy tính lúc làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo khuôn khổ lưu trữ của từng đơn vị.
5. Các biểu mẫu CC01, CC02, CC04, CC05, CC06, CC07, CC08, CC09, CC10, CC12, CC13, DC01 và DC02 được in trên khổ giấy 210 milimet x 297 milimet (A4). Mẫu CC03 được in trên khổ giấy 148 milimet x 210 milimet (A5). Mẫu CC01 và mẫu CC08 được in 02 mặt. Mẫu CC11 có kích tấc 250 milimet x 330 milimet, được in trên giấy Kraft định lượng 250g/m2.
6. Các biểu mẫu quy định tại Thông tư này được in bằng mực đen trên nền giấy trắng. Riêng mẫu CC11 được in bằng mực đen trên nền giấy màu nâu vàng. Khi in ko được chỉnh sửa nội dung của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có phận sự điều hành việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5 như sau:
“2. Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và Nguồn vốn, các đơn vị có liên can lập dự tính kinh phí in, phát hành các biểu mẫu và giấy in biểu mẫu CC01, CC11, giấy in mẫu CC02 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc và mẫu CC11 cấp cho Công an các đơn vị, địa phương.
Tháng 9 hàng 5, Công an các đơn vị, địa phương lập dự tính nhu cầu sử dụng biểu mẫu CC11 của đơn vị, địa phương mình cho 5 tiếp theo gửi Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an.
3. Công an các đơn vị, địa phương lập dự tính kinh phí in, phát hành biểu mẫu sử dụng trong công việc cấp, điều hành thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu tổ quốc về dân cư quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Mẫu CC01 được dùng để công dân kê khai thông tin về nhân thân của mình lúc có đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (kể cả trường hợp công dân kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công online).”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 7 như sau:
“h) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh của công dân. Trường hợp giấy khai sinh ko ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy khai sinh đấy. Trường hợp địa danh hành chính có sự chỉnh sửa thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được chỉnh sửa theo quy định;”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 7 như sau:
“i) Mục “Quê quán”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh, sổ hộ khẩu. Trường hợp các giấy má đấy ko ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy má đấy. Trường hợp địa danh hành chính có sự chỉnh sửa thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được chỉnh sửa theo quy định;”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 2 Điều 7 như sau:
“o) Mục đề nghị của công dân:
– “Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”: Đối với các trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới; đối với các trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự chỉnh sửa, sơ sót thông tin trên thẻ Căn cước công dân hoặc công dân có đề nghị đổi thẻ thì ghi cấp đổi; đối với các trường hợp mất thẻ hoặc được quay về quốc tịch Việt Nam thì ghi cấp lại;
– “Chuyển phát thẻ Căn cước công dân tới địa chỉ của công dân”: Trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có đề nghị chuyển phát thẻ Căn cước công dân thì ghi “có” và ghi đầy đủ địa chỉ nhận, số dế yêu liên hệ, nếu ko có đề nghị thì ghi “ko”;”
8. Bổ sung điểm q vào sau điểm p khoản 2 Điều 7 như sau:
“q) Phần mã vạch 2 chiều mã hóa toàn thể thông tin nhân thân của công dân và các thông tin dùng cho điều hành trên Tờ khai Căn cước công dân online.
Mục “Thời gian hứa”: Đăng ký ngày chi tiết công dân tới cơ quan điều hành căn cước công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; mục “Tại”: Ghi tên cơ quan điều hành căn cước công dân nhưng mà công dân đăng ký tới làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Số thẻ Căn cước công dân: Cán bộ xử lý giấy má cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân, lúc thu được kết quả phê chuẩn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (thẻ Căn cước công dân hoặc dữ liệu kết quả phê chuẩn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về trên hệ thống) tiến hành ghi số thẻ Căn cước công dân của công dân vào Phiếu thu nạp thông tin Căn cước công dân (CC02)”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Mẫu CC06 do Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc lập để đề nghị chỉ huy Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội phê chuẩn giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân. Mẫu này được lập theo danh sách giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của Công an các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương gửi tới.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Mẫu CC08 dùng để Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thống kê, báo cáo kết quả về công việc cấp, điều hành căn cước công dân. Định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 5, Công an cấp tỉnh phải gửi báo cáo về Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội.”
12. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:
“Điều 17a. Biên bản giao nhận giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CC12)
1. Mẫu CC12 chuyên dụng cho đơn vị làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân bàn giao giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho đơn vị điều hành giấy má tàng thư Căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương. Đơn vị tiếp thu giấy má cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có phận sự rà soát và nhận đầy đủ giấy má theo quy định.
2. Cách ghi thông tin:
a) Mục “hồi….giờ…., ngày, tháng, 5”: Ghi đầy đủ giờ, ngày, tháng, 5 bàn giao giấy má; “tại”: Ghi theo vị trí nơi bàn giao giấy má;
b) Mục “đại diện bên giao” và “đại diện bên nhận”: Ghi đầy đủ họ tên, thứ bậc, chức phận, đơn vị công việc của cán bộ đơn vị giao và đơn vị nhận giấy má”;
c) Mục “Tổng số giấy má”: Ghi đầy đủ tổng số giấy má bàn giao; trong đấy ghi đầy đủ “Tổng số giấy má cấp mới”, “Tổng số giấy má cấp đổi”, “Tổng số giấy má cấp lại”.
d) Mục “Có danh sách kèm theo từ số giấy má….tới số giấy má…”: Ghi số quy trình theo danh sách giấy má bàn giao.
3. Mục “Bên nhận”, “Bên giao”:
a) Đối với trường hợp bàn giao giấy má trong Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội thì chỉ huy cấp Đội có phận sự ký công nhận vào biên bản bàn giao. Cán bộ bên giao, bên nhận có phận sự ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản giao nhận.
b) Đối với trường hợp bàn giao giấy má giữa Công an cấp huyện và Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội thì chỉ huy Công an huyện và chỉ huy Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội phải ký tên, đóng dấu vào biên bản giao nhận. Đối với giấy má được cấp tại Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc thuộc Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội thì chỉ huy Trung tâm Căn cước công dân tổ quốc và chỉ huy Phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội bên nhận ký bàn giao. Cán bộ bên giao, bên nhận có phận sự ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản giao nhận”.
13. Bổ sung Điều 17b vào sau Điều 17a như sau:
“Điều 17b. Giđấy đề xuất công nhận số Chứng minh quần chúng (CC13)
1. Mẫu CC13 được dùng trong trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng mà chưa được cấp Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng hoặc bị mất Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng.
2. Cách ghi thông tin
a) Mục “Họ, chữ đệm và tên”: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh bằng chữ in hoa đủ dấu;
b) Mục “Ngày, tháng, 5 sinh”: Ghi ngày, tháng, 5 sinh của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; 5 sinh ghi đủ 4 chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 tới tháng 9 ghi 01 chữ số, các tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số;
c) Mục “Giới tính”: Giới tính nam thì ghi là “Nam”, giới tính nữ thì ghi là “Nữ”;
d) Mục “Dân tộc”: Ghi dân tộc của công dân đề xuất cấp giấy công nhận số Chứng minh quần chúng theo giấy khai sinh hoặc giấy má chứng thực dân tộc của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch của công dân đề xuất cấp giấy công nhận số Chứng minh quần chúng theo giấy khai sinh hoặc giấy má chứng thực có quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền;
e) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”, mục “Quê quán”: Ghi theo quy định tại điểm h, điểm i khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
g) Mục “Nơi thường trú”: Ghi đầy đủ, xác thực theo sổ hộ khẩu”
14. Thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA chi tiết như sau:
a) Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Tờ khai căn cước công dân (mẫu số CC01) ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Yêu cầu phê chuẩn giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Yêu cầu phê chuẩn giấy má đề xuất cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu số CC06) ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng (mẫu số CC07) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Giđấy công nhận số Chứng minh quần chúng (mẫu số CC07) ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Phiếu điều chỉnh thông tin căn cước công dân (mẫu số CC09) được ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Phiếu tích lũy thông tin dân cư (mẫu số DC01) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA được thay thế bằng Phiếu tích lũy thông tin dân cư (mẫu số DC01) ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội có phận sự chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu phận sự thi hành Thông tư này.
Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian truân, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội) để có chỉ dẫn kịp thời.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực diễn ra từ ngày 18 tháng 11 5 2019.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội có phận sự chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu phận sự thi hành Thông tư này.
Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian truân, vướng mắc Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội) để có chỉ dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:– Các đồng đội Thứ trưởng;– Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;– Công an các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;– Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;– Lưu: VT, C06(P4).

BỘ TRƯỞNGĐại tướng Tô Lâm

TagsThông tư 41/2019/TT-BCA

[rule_2_plain]

#Thông #tư #412019TTBCA


admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button