Thông tư 47/2019/TT-BGTVT

Thông tư số 47/2019 / TT-BGTVT

Thông tư 47/2019 / TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận chuyển về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 39/2015 / TT-BGTVT ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển về việc chỉ dẫn tiến hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư về tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.

Ngày 28/11/2019, Bộ Giao thông vận chuyển ban hành Thông tư 47/2019 / TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 39/2015 / TT-BGTVT chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Thông tư số Hiệp định và Nghị định thư về tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia. Chi tiết, Thông tư này sửa đổi danh mục các cặp cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia gồm: Lệ Thanh (Gia Lai) và Ô Za Dao (Rattanakiri); Hoa Lư (Bình Phước) và Trapeang Sre (Kratie); Xa Mát (Tây Ninh) và Trapeing Phlong (Kông Pông Chàm); Mộc Bài (Tây Ninh) và Ba Vết (Svai Riêng); Bình Hiệp (Long An) và Prây Vo (Svai Rieng); Dinh Bà (Đồng Tháp) và Bon Tía Cray (Prey Veng);…

VẬN TẢI

————

Số: 47/2019 / TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—————

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 5 2019

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2015 / TT-BGTVT
Ngày 31 tháng 7 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển
chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Hiệp định và Nghị định thư
Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Hiệp hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia

——————

Thực hiện Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 5 1998 (sau đây gọi là “Hiệp định”);

Thực hiện Nghị định thư về tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 5 2005 (sau đây gọi là “Nghị định thư”):

Thực hiện Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Nghị định thư tiến hành Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận chuyển đường bộ ký ngày 26 tháng 02 5 2019 (sau đây viết tắt là “Nghị định thư 2019 ″);

Căn cứ Nghị định số 12/2017 / NĐ-CP ngày 10 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận chuyển;

Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Cộng tác quốc tế và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2015 / TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển chỉ dẫn tiến hành 1 số điều của Thông tư số Hiệp định và Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Thông tư số 39/2015 / TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển chỉ dẫn tiến hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ. giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.

1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Danh mục các cặp cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia.

Việt Nam

1. Lê Thanh (Gia Lai)

2. Hoa Lư (Bình Phước)

3. Xa Mát (Tây Ninh)

4. Mộc Bài (Tây Ninh)

5. Bình Hiệp (Long An)

6. Dinh Bà (Đồng Tháp)

7. Tịnh Biên (An Giang)

8. Hà Tiên (Kiên Giang)

Campuchia

1. O Za Dao (Rattanakiri)

2. Trapeang Sre (Kratie)

3. Trapeing Phlong (Kong Pong Cham)

4. Cô Vết (Svai Rieng)

5. Nguyện Võ (Svai Rieng)

6. Bon Tia Sure Cray (Con mồi)

7. Phở Nong Don (Tà Keo)

8. Prek Chak (Kam Pot)

2. Danh mục các cặp cửa khẩu tổ quốc giữa Việt Nam và Campuchia tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia được 2 Bên ký kết cho phép tiến hành vận chuyển qua biên thuỳ theo Nghị định thư 5 2005.

Việt nam campuchia

Bu Prăng (Đắk Nông) Đắk Đam (Munduikiri)

3. Danh mục các cửa khẩu khác giữa Việt Nam và Campuchia nếu được Chính phủ 2 nước tăng cấp thành cửa khẩu quốc tế sẽ được tiến hành theo Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia.

Việt Nam

1. Đăk Pearl (Đăk Nông)

2. Hoàng Diệu (Bình Phước)

3. Lộc Thịnh (Bình Phước)

4. Chàng Riệc (Tây Ninh)

5. Mỹ Quý Tây (Long An)

6. Thường Phước (Đồng Tháp)

7. Khánh Bình (An Giang)

8. Vĩnh Xương (An Giang)

9. Vĩnh Hội Đông (An Giang)

10. Giang Thanh (Kiên Giang)

Campuchia

1. Nam Lea (Mondulkiri)

2. Lapakhe (Mondulkiri)

3. Tonle Cham (Tboung Khmum)

4. Dar (Tboung Khmum)

5. Somrong (Svay Rieng)

6. Koh Roka (Prey Veng)

7. Chrey Thum (Kandal)

8. Kaom Samnor (Kandal)

9. Kampong Krosaing (Takeo)

10. Ton Hon (Kampot)

4. Phương tiện vận chuyển chỉ được phép ra / vào bất cứ cặp cửa khẩu quốc tế nào giữa 2 nước và cửa khẩu Bu Prăng / Đăk Đam.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Phương tiện phi kinh doanh là oto chở người ko quá 09 chỗ ngồi (kể cả người lái) và oto chở hàng ko thu phí, bao gồm:

a) Phương tiện chuyển động chính thức thuộc quyền sử dụng của cơ quan, tổ chức bao gồm:

Xe của các cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan ngang bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Phương tiện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có hội sở tại Việt Nam;

Phương tiện của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, đoàn thể, tổ chức sự nghiệp ở trung ương và địa phương;

b) Xe do người nước ngoài điều khiển: xe của người có hộ chiếu hoặc giấy má hợp thức thay hộ chiếu do nước thứ 3 cấp (hộ chiếu hoặc giấy má có trị giá thay hộ chiếu ko có xuất xứ Việt Nam). Nam hoặc Campuchia);

c) Phương tiện tư nhân;

d) Xe của công ty, hiệp tác xã dùng cho hoạt động kinh doanh của công ty, hiệp tác xã ấy ko tham dự chuyên chở người, hàng hóa có thu phí;

d) Xe chữa cháy, xe cứu thương, xe cứu hộ, xe tiến hành nhiệm vụ nhân đạo.

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:

”3. Trong trường hợp nguy cấp, các dụng cụ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 Thông tư này được miễn giấy phép vận chuyển liên vận Việt Nam – Campuchia lúc qua biên thuỳ 2 nước.

4. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 16 như sau:

“D) Phương tiện bị thu hồi, tước phù hiệu, biển hiệu; Đơn vị vận chuyển đang bị thu hồi giấy phép hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận chuyển bằng oto, bị thu hồi giấy phép vận chuyển đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia.

5. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 22 như sau:

“B) Thực hiện công việc điều hành hoạt động vận chuyển đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia trên khu vực tỉnh và theo thẩm quyền; Lập biên bản các dụng cụ bị thu hồi, bị tước phù hiệu, biển hiệu, đơn vị vận chuyển bị thu hồi, tước giấy phép kinh doanh vận chuyển bằng oto về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để truy thu. thu hồi giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia; ”.

Điều 2. Huỷ bỏ Điều 9, Khoản 4, Điều 10, Điểm b Khoản 1 Điều 11, Khoản 2 Điều 14, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 39/2015 / TT-BGTVT ngày 31 tháng 01 của Bộ trưởng. , 2015 GTVT chỉ dẫn tiến hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư về tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.

Điều 3. Hiệu lực

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 15/01/2020.

Điều 4. Trách nhiệm tiến hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận chuyển, Sở Giao thông vận chuyển và Xây dựng các tỉnh, thị thành trực thuộc trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này.

Người nhận:

– Như Điều 4;

– Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển:

– Văn phòng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;

– Các Thứ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển;

– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

– Sự công bố;

– Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;

– Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận chuyển;

– Báo Giao thông, Tin báo GTVT;

– Lưu: VT, HTQT.

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ

PHÓ PHÓ

Nguyễn Nhật

Văn bản quy phạm luật pháp trong lĩnh vực Giao thông vận chuyển này do Phần Mềm Portable VN cập nhật và phát hành, bạn vui lòng sử dụng file tải về để làm tài liệu sử dụng.


 

Thông tin thêm

Thông tư 47/2019/TT-BGTVT

[rule_3_plain]

Thông tư số 47/2019/TT-BGTVT
Thông tư 47/2019/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận chuyển về việc sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Thông tư 39/2015/TT-BGTVT ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận chuyển chỉ dẫn thi hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.
Ngày 28/11/2019, Bộ Giao thông Vận chuyển đã ban hành Thông tư 47/2019/TT-BGTVT về việc sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Thông tư 39/2015/TT-BGTVT chỉ dẫn thi hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia. Chi tiết, Thông tư này sửa đổi Danh sách các cặp cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia bao gồm: Lệ Thanh (Gia Lai) và O Za Dao (Rattanakiri); Hoa Lư (Bình Phước) và Trapeang Sre (Kratie); Xa Mát (Tây Ninh) và Trapeing Phlong (Kông Pông Chàm); Mộc Bài (Tây Ninh) và Bà Vét (Svây Riêng); Bình Hiệp (Long An) và Prây Vo (Svây Riêng); Dinh Bà (Đồng Tháp) và Bon Tia Chắc Crây (Prey Veng);…

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
————
Số: 47/2019/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 5 2019

THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVTngày 31 tháng 7 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảihướng dẫn thi hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư thựchiện Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia
—————-
Thực hiện Hiệp định vận chuyển đường hộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 5 1998 (sau đây gọi tắt là ”Hiệp định “);
Thực hiện Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 5 2005 (sau đây gọi tắt là “Nghị định thư”):
Thực hiện Nghị định thư về việc sửa đổi Nghị định thư tiến hành Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận chuyển đường bộ ký ngày 26 tháng 02 5 2019 (sau đây gọi tắt là “Nghị định thư 2019″);
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận chuyển;
Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Cộng tác quốc tế và Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Hiệp định và Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển chỉ dẫn thi hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.
1. Sửa đổi Điều 3 như sau:
“1. Danh sách các cặp cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia.

Việt Nam
1. Lệ Thanh (Gia Lai)
2. Hoa Lư (Bình Phước)
3. Xa Mát (Tây Ninh)
4. Mộc Bài (Tây Ninh)
5. Bình Hiệp (Long An)
6. Dinh Bà (Đồng Tháp)
7. Tịnh Biên (An Giang)
8. Hà Tiên (Kiên Giang)

Campuchia
1. O Za Dao (Rattanakiri)
2. Trapeang Sre (Kratie)
3. Trapeing Phlong (Kông Pông Chàm)
4. Bà Vét (Svây Riêng)
5. Prây Vo (Svây Riêng)
6. Bon Tia Chắc Crây (Prey Veng)
7. Phơ Nông Đơn (Tà Keo)
8. Prek Chak (Kam Pốt)

2. Danh sách cặp cửa khẩu tổ quốc giữa Việt Nam và Campuchia tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia được 2 Bên ký kết cho phép tiến hành vận chuyển qua biên thuỳ 2 nước theo Nghị định thư 2005.
Việt Nam Campuchia
Bu Prăng (Đắc Nông) Đắk Đam (Munduikiri)
3. Danh sách các cặp cửa khẩu khác giữa Việt Nam và Campuchia nếu được tăng cấp lên thành cửa khẩu quốc tế bởi Chính phủ 2 nước sẽ được tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ Việt Nam – Campuchia.

Việt Nam
1. Đắk Peur (Đắk Nông)
2. Hoàng Diệu (Bình Phước)
3. Lộc Thịnh (Bình Phước)
4. Chàng Riệc (Tây Ninh)
5. Mỹ Quý Tây (Long An)
6. Thường Phước (Đồng Tháp)
7. Khánh Bình (An Giang)
8. Vĩnh Xương (An Giang)
9. Vĩnh Hội Đông (An Giang)
10. Giang Thành (Kiên Giang)

Campuchia
1. Nam Lea (Mondulkiri)
2. Lapakhe (Mondulkiri)
3. Tonle Cham (Tboung Khmum)
4. Dar (Tboung Khmum)
5. Somrong (Svay Rieng)
6. Koh Roka (Prey Veng)
7. Chrey Thum (Kandal)
8. Kaom Samnor (Kandal)
9. Kampong Krosaing (Takeo)
10. Ton Hon (Kampot)

4. Các dụng cụ vận chuyển chỉ được ra/vào và qua bất cứ cặp cửa khẩu quốc tế giữa 2 nước và cặp cửa khẩu Bu Prãng/Đắk Đam.
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Phương tiện phi thương nghiệp là oto chở người ko quá 09 chỗ ngồi (kể cả người tài xế) và oto chở hàng hóa ko thu tiền, bao gồm:
a) Phương tiện công vụ thuộc quyền sử dụng của các cơ quan, tổ chức gồm:
Phương tiện của các cơ quan trung ương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;
Phương tiện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có hội sở tại Việt Nam;
Phương tiện của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, đoàn thể, các tổ chức sự nghiệp ở trung ương và địa phương;
b) Phương tiện do người nước ngoài tự lái: dụng cụ sử dụng bởi người có hộ chiếu hoặc giấy má có trị giá thay hộ chiếu của nước Thứ 3 cấp (hộ chiếu hoặc giấy má có trị giá thay hộ chiếu chẳng hề của Việt Nam hoặc Campuchia);
c) Phương tiện tư nhân;
d) Phương tiện của các công ty, hiệp tác xã dùng cho cho hoạt động kinh doanh của công ty/hiệp tác xã ấy và ko tham dự chuyên chở người và/hoặc hàng hóa có thu tiền;
đ) Phương tiện cứu hỏa, dụng cụ cứu thương, dụng cụ cứu hộ, dụng cụ tiến hành sứ mạng nhân đạo”.
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:
”3. Trong trường hợp nguy cấp, các dụng cụ quy định tại điểm e khoản 3 Điều 1 của Thông tư này được miễn giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia lúc qua lại biên thuỳ giữa 2 nước”.
4. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 16 như sau:
“đ) Phương tiện bị thu hồi hoặc bị tước phủ hiệu, biển hiệu; đơn vị vận chuyển đang bị thu hồi hoặc bị tước giấy phép kinh doanh vận chuyển bằng xe oto, bị thu hồi giấy phép vận chuyển đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia”.
5. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 22 như sau:
“b) Thực hiện việc điều hành hoạt động vận chuyển đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia trên khu vực địa phương và theo thẩm quyền; tiến hành báo cáo những dụng cụ bị thu hồi hoặc bị tước phủ hiệu, biển hiệu, đơn vị vận chuyển bị thu hồi hoặc bị tước giấy phép kinh doanh vận chuyển bằng xe oto về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tiến hành thu hồi giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia;”.
Điều 2. Huỷ bỏ Điều 9, khoản 4 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 01 5 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển chỉ dẫn thi hành 1 số Điều của Hiệp định và Nghị định thư tiến hành Hiệp định vận chuyển đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 15 tháng 01 5 2020.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức tiến hành
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận chuyển và Sở Giao thông vận chuyển – Xây dựng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Bộ trưởng Bộ GTVT:
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Ủy ban ATGTQG;
– Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Báo Giao thông, Tin báo GTVT;
– Lưu: VT, HTQT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Nhật

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Giao thông vận chuyển được Phần Mềm Portable VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain]

#Thông #tư #472019TTBGTVT


Back to top button