Pháp Luật

Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT

Thông tư số 03/2011 / TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định về truy xuất xuất xứ và thu hồi thành phầm ko đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản.

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
———————

Con số: 03/ 2011 / TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————————————

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 5 2011

THÔNG TƯ
Quy định về truy xuất xuất xứ và thu hồi thành phầm
ko bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản
_______________________

Căn cứ Nghị định số 01/2008 / NĐ-CP ngày 03 tháng 01 5 2008 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009 / NĐ-CP ngày 10 tháng 9 5 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008 / NĐ-CP ngày 03 tháng 01 5 2008;

Căn cứ Luật Chất lượng thành phầm hàng hóa 5 2007;

Căn cứ Nghị định 132/2008 / NĐ-CP ngày 31 tháng 12 5 2008 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Chất lượng thành phầm, hàng hóa;

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 5 2003;

Căn cứ Nghị định số 163/2004 / NĐ-CP ngày 07 tháng 9 5 2004 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về truy xuất xuất xứ và thu hồi thành phầm ko đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản như sau:

Chương I
QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi

Thông tư này quy định nguyên lý, thủ tục truy xuất xuất xứ và thu hồi thành phầm ko đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản; bổn phận của các tổ chức, tư nhân có liên can trong công đoạn sản xuất, kinh doanh trong ngành thủy sản và các cơ quan liên can trong việc tiến hành Thông tư này.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Quy chuẩn này vận dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản (sau đây gọi là cơ sở):

a) Tàu cá có công suất máy chính từ 50 CV trở lên; cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, thành phầm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống thương phẩm, cơ sở nuôi trồng thủy sản;

b) Cơ sở sản xuất nước đá độc lập chuyên dụng cho bảo quản, chế biến thủy sản; cơ sở thu sắm, sơ chế, lưu giữ, bảo quản, đóng gói, chế biến thủy sản tiêu thụ trong nước;

c) Tàu chế biến thủy sản xuất khẩu; Cơ sở làm sạch và cung ứng thân mềm 2 mảnh vỏ sống (có thành phầm ăn sống); kho lạnh độc lập với bảo quản thủy sản; cơ sở sơ chế, đóng gói, chế biến thủy sản xuất khẩu.

2. Thông tư này ko vận dụng đối với: hộ gia đình, tư nhân sản xuất thủy sản bé lẻ để sử dụng tại chỗ, ko tiêu thụ trên thị phần; cơ sở sản xuất các thành phầm có xuất xứ từ thủy sản nhưng mà ko dùng làm thực phẩm.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thành phầm trong lĩnh vực thủy sản: bao gồm thức ăn thủy sản; hóa chất, thành phầm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; giống thủy sản; nước đá chuyên dụng cho bảo quản, chế biến thủy sản; thủy sản và các thành phầm thủy sản dùng làm thực phẩm.

2. Khả năng truy xuất xuất xứ: là bản lĩnh theo dõi và xác định 1 đơn vị thành phầm qua từng công đoạn của công đoạn sản xuất, chế biến và cung cấp (theo Codex Alimentarius).

3. Thu hồi thành phầm: là việc vận dụng các giải pháp loại trừ thành phầm ko đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm ra khỏi chuỗi sản xuất, chế biến và cung cấp thành phầm.

4. Nguyên tắc truy xuất 1 bước – 1 bước sau: cơ sở phải lưu giữ thông tin để bảo đảm bản lĩnh nhận mặt giữa công đoạn sản xuất kinh doanh / tiền sản xuất và cơ sở sản xuất kinh doanh. công đoạn kinh doanh / sản xuất tiếp theo trong sản xuất, chế biến và cung cấp thành phầm có thân xác định xuất xứ.

5. Lô sản xuất (lô sản xuất): là lượng hàng hoá xác định được sản xuất theo cùng 1 thứ tự công nghệ, cùng điều kiện sản xuất và cùng 1 thời đoạn sản xuất liên tiếp.

6. Nhận phó thác: là lượng nguyên nguyên liệu được cơ sở sắm và nhận 1 lần để sản xuất.

7. Lô hàng xuất khẩu: là lượng thành phẩm của cơ sở được giao nhận 1 lần.

Điều 4. Cơ quan rà soát, giám sát

Các cơ quan rà soát, giám sát việc tiến hành các quy định về truy xuất xuất xứ và thu hồi thành phầm thủy sản ko đảm bảo an toàn thực phẩm, bao gồm:

1. Tổng cục Thủy sản; Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành thị được chỉ định rà soát, giám sát việc tiến hành Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. .

2. Cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản và các cơ quan, đơn vị trực thuộc rà soát, giám sát việc tiến hành Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này. thứ tư này.

3. Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản (hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành thị chỉ định đối với những tỉnh, thành thị chưa có Chi cục Quản lý chất lượng. thành lập chưa) Thành phầm nông, lâm, thủy sản) rà soát, giám sát việc tiến hành Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

.


 

Thông tin thêm

Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT

[rule_3_plain]

Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định về truy xuất xuất xứ và thu hồi sản phẩm ko bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thuỷ sản.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ——————–
Số: 03/2011/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————————————-
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 5 2011

THÔNG TƯ Quy định về truy xuất xuất xứ và thu hồi sản phẩm ko bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thuỷ sản _______________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 5 2008 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 5 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 5 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng thành phầm hàng hóa 5 2007;
Căn cứ Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 5 2008 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Chất lượng thành phầm, hàng hóa;
Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 5 2003;
Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 5 2004 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về truy xuất xuất xứ và thu hồi thành phầm ko bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên lý và thủ tục tiến hành truy xuất xuất xứ và thu hồi thành phầm ko bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản; bổn phận của các tổ chức, tư nhân tham dự vào công đoạn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thuỷ sản và các cơ quan liên can trong việc tiến hành Thông tư này.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Quy định này vận dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản (sau đây gọi là Cơ sở):
a) Tàu cá có công suất máy chính từ 50 CV trở lên; cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, thành phầm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh giống/ương giống thương phẩm, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
b) Cơ sở sản xuất nước đá độc lập chuyên dụng cho bảo quản và chế biến thủy sản; cơ sở thu sắm, sơ chế, lưu giữ, bảo quản, đóng gói, chế biến thủy sản chuyên dụng cho tiêu thụ nội địa;
c) Tàu chế biến thực phẩm thủy sản xuất khẩu; Cơ sở làm sạch và phân phối thân mềm 2 mảnh vỏ sống (có thành phầm để ăn sống); kho lạnh độc lập có bảo quản thủy sản; cơ sở sơ chế, đóng gói, chế biến thủy sản có thành phầm xuất khẩu.
2. Thông tư này ko vận dụng đối với: hộ gia đình, tư nhân sản xuất các thành phầm trong lĩnh vực thủy sản có quy mô bé để sử dụng tại chỗ và ko đưa ra tiêu thụ trên thị phần; cơ sở sản xuất các thành phầm có xuất xứ từ thủy sản nhưng mà ko dùng làm thực phẩm.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thành phầm trong lĩnh vực thủy sản: bao gồm thức ăn thủy sản; hóa chất, thành phầm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản; giống thủy sản; nước đá chuyên dụng cho bảo quản, chế biến thủy sản; thủy sản và thành phầm thủy sản dùng làm thực phẩm.
2. Truy xuất xuất xứ: là bản lĩnh theo dõi, nhận mặt được một đơn vị thành phầm qua từng giai đoạn của công đoạn sản xuất, chế biến và phân phối (theo Codex Alimentarius).
3. Thu hồi sản phẩm: là vận dụng các giải pháp nhằm đưa thành phầm ko bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm ra khỏi chuỗi sản xuất, chế biến, phân phối sản phẩm.
4. Nguyên tắc truy xuất 1 bước trước – 1 bước sau: là cơ sở phải lưu giữ thông tin để bảo đảm bản lĩnh nhận mặt được cơ sở sản xuất, kinh doanh/ giai đoạn sản xuất trước và cơ sở sản xuất, kinh doanh/ giai đoạn sản xuất tiếp theo sau trong công đoạn sản xuất, chế biến và phân phối đối với 1 thành phầm được truy xuất.
5. Lô hàng sản xuất (mẻ sản xuất): là 1 lượng hàng xác định được sản xuất theo cùng 1 thứ tự công nghệ, cùng điều kiện sản xuất và cùng 1 khoảng thời kì sản xuất liên tiếp.
6. Lô hàng nhận: là 1 lượng vật liệu được 1 cơ sở thu sắm, tiếp nhận một lần để sản xuất.
7. Lô hàng xuất: là 1 lượng thành phẩm của 1 cơ sở được giao nhận một lần.
Điều 4. Cơ quan rà soát, giám sát
Cơ quan rà soát, giám sát việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm thủy sản ko bảo đảm an toàn thực phẩm, bao gồm:
1. Tổng Cục Thủy sản; Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành thị được chỉ định tiến hành rà soát, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm thổ sản và Thủy sản và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tiến hành rà soát, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
3. Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm thổ sản và Thủy sản (hoặc cơ quan chuyên môn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố chỉ định tại các tỉnh, thành thị chưa thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm thổ sản và Thủy sản) rà soát, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

TagsVăn bản Nông – Lâm – Ngư nghiệp

[rule_2_plain]

#Thông #tư #số #032011TTBNNPTNT


Back to top button