Pháp Luật

Thông tư số 04/2010/TT-NHNN

Thông tư số 04/2010 / TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về sáp nhập, thống nhất và sắm lại tổ chức tài chính.

NGÂN HÀNG VIỆT NAM

————————

Con số: 04/ 2010 / TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

————————

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 5 2010

THÔNG TƯ
Quy định về sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính
——————————

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 5 1997; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 5 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tài chính 5 1997; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật các tổ chức tài chính 5 2004;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 5 2005;

Căn cứ Luật Đầu cơ 5 2005;

Căn cứ Luật Cạnh tranh 5 2004;

Căn cứ Nghị định số 96/2008 / NĐ-CP ngày 26 tháng 8 5 2008 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính như sau:

Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi

1. Thông tư này quy định về việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại các tổ chức tài chính sau đây được thành lập và hoạt động tại Việt Nam:

– Ngân hàng thương nghiệp;

– Doanh nghiệp vốn đầu tư;

– Các doanh nghiệp cho thuê vốn đầu tư;

– Các tổ chức tài chính cộng tác.

2. Việc sáp nhập, thống nhất giữa các tổ chức tài chính cộng tác phải làm theo quy định về cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng quần chúng; mở và hoàn thành hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng quần chúng; chia, tách, thống nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng quần chúng; thanh lý Quỹ tín dụng quần chúng dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 24/2006 / QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Tổ chức tài chính quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Tổ chức, tư nhân có liên can tới việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính.

Điều 3. Thẩm quyền chấp nhận việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thống đốc) chấp nhận việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính thích hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của luật pháp có liên can.

Điều 4. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sáp nhập tổ chức tài chính là bề ngoài 1 hoặc 1 số tổ chức tài chính (sau đây gọi là tổ chức tài chính bị sáp nhập) thống nhất thành 1 tổ chức tài chính khác (sau đây gọi là tổ chức tài chính). sáp nhập) bằng cách chuyển giao toàn thể của nả, quyền, phận sự và ích lợi hợp lí cho tổ chức tài chính bị sáp nhập, cùng lúc hoàn thành sự còn đó của tổ chức tài chính bị sáp nhập.

2. Thống nhất tổ chức tài chính là bề ngoài 2 hoặc 1 số tổ chức tài chính (sau đây gọi là tổ chức tài chính bị thống nhất) thống nhất thành 1 tổ chức tài chính mới (sau đây gọi là tổ chức tài chính). thống nhất) bằng cách chuyển giao toàn thể của nả, quyền, phận sự và ích lợi hợp lí cho tổ chức tài chính bị thống nhất, cùng lúc hoàn thành sự còn đó của tổ chức tài chính bị thống nhất.

3. Mua lại tổ chức tài chính là bề ngoài tổ chức tài chính (sau đây gọi là tổ chức tài chính được sắm lại) sắm toàn thể của nả, quyền, phận sự và ích lợi hợp lí của tổ chức tài chính khác (tổ chức tài chính được sắm lại). Sau lúc sắm lại, tổ chức tài chính bị sắm biến thành doanh nghiệp kết hợp của tổ chức tài chính bị sắm.

4. Tổ chức tài chính tham dự nhận sáp nhập: bao gồm tổ chức tài chính nhận sáp nhập và tổ chức tài chính nhận sáp nhập.

5. Tổ chức tài chính tham dự thống nhất: bao gồm tổ chức tài chính bị thống nhất và tổ chức tài chính bị thống nhất.

6. Tổ chức tài chính tham dự sắm lại: bao gồm tổ chức tài chính bị sắm lại và tổ chức tài chính bị sắm lại.

7. Tổ chức tài chính đại diện: là tổ chức tài chính thống nhất được các tổ chức tài chính thống nhất còn lại giao cho làm đầu mối xử lý các vấn đề liên can tới việc thống nhất tổ chức tài chính.

8. Thẩm quyền quyết định đối với tổ chức tài chính: là cơ quan có thẩm quyền quyết định sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tài chính và quy định của luật pháp. hiện hành.

9. Tổ chức tài chính mẹ: là tổ chức tài chính nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của tổ chức tài chính 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

10. Chủ sở hữu: Là các cổ đông (đối với tổ chức tài chính cổ phần), Nhà nước (đối với tổ chức tài chính Nhà nước), các đối tác tham dự góp vốn liên doanh (đối với tổ chức tài chính liên doanh). công ty), tổ chức tài chính mẹ và thành viên góp vốn (đối với tổ chức tài chính 100% vốn nước ngoài), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tài chính cộng tác).

.


 

Thông tin thêm

Thông tư số 04/2010/TT-NHNN

[rule_3_plain]

Thông tư số 04/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
———————-
Số: 04/2010/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————-
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 5 2010

THÔNG TƯ Quy định việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính —————————–
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 5 1997; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 5 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tài chính 5 1997; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Các tổ chức tài chính 5 2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 5 2005;
Căn cứ Luật Đầu cơ 5 2005;
Căn cứ Luật Cạnh tranh 5 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại các tổ chức tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam sau:
– Ngân hàng thương nghiệp;
– Doanh nghiệp vốn đầu tư;
– Doanh nghiệp cho thuê vốn đầu tư;
– Tổ chức tài chính cộng tác.
2. Việc sáp nhập, thống nhất giữa các tổ chức tài chính cộng tác được tiến hành theo quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng quần chúng; mở, hoàn thành hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng quần chúng; chia, tách, thống nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng quần chúng; thanh lý Quỹ tín dụng quần chúng dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/06/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Các tổ chức tài chính quy định tại Điều 1 Thông tư này.
2. Tổ chức, tư nhân có liên can tới việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính.
Điều 3. Thẩm quyền chấp nhận việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thống đốc) chấp nhận việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính theo quy định tại Thông tư này và các quy định của luật pháp có liên can.
Điều 4. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sáp nhập tổ chức tài chính là bề ngoài 1 hoặc 1 số tổ chức tài chính (sau đây gọi là tổ chức tài chính bị sáp nhập) sáp nhập vào 1 tổ chức tài chính khác (sau đây gọi là tổ chức tài chính nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn thể của nả, quyền, phận sự và ích lợi hợp lí sang tổ chức tài chính nhận sáp nhập, cùng lúc hoàn thành sự còn đó của tổ chức tài chính bị sáp nhập.
2. Thống nhất tổ chức tài chính là bề ngoài 2 hoặc 1 số tổ chức tài chính (sau đây gọi là tổ chức tài chính bị thống nhất) thống nhất thành 1 tổ chức tài chính mới (sau đây gọi là tổ chức tài chính thống nhất) bằng cách chuyển toàn thể của nả, quyền, phận sự và ích lợi hợp lí sang tổ chức tài chính thống nhất, cùng lúc hoàn thành sự còn đó của các tổ chức tài chính bị thống nhất.
3. Mua lại tổ chức tài chính là bề ngoài 1 tổ chức tài chính (sau đây gọi là tổ chức tài chính sắm lại) sắm toàn thể của nả, quyền, phận sự và ích lợi hợp lí của tổ chức tài chính khác (tổ chức tài chính bị sắm lại). Sau lúc sắm lại, tổ chức tài chính bị sắm lại biến thành doanh nghiệp trực thuộc của tổ chức tài chính sắm lại.
4. Tổ chức tài chính tham dự sáp nhập: gồm tổ chức tài chính nhận sáp nhập và tổ chức tài chính bị sáp nhập.
5. Tổ chức tài chính tham dự thống nhất: gồm tổ chức tài chính thống nhất và tổ chức tài chính bị thống nhất.
6. Tổ chức tài chính tham dự sắm lại: gồm tổ chức tài chính sắm lại và tổ chức tài chính bị sắm lại.
7. Tổ chức tài chính đại diện: là tổ chức tài chính bị thống nhất được các tổ chức tài chính bị thống nhất còn lại giao cho làm đầu mối xử lý các vấn đề liên can tới việc thống nhất các tổ chức tài chính.
8. Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính: là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, thống nhất, sắm lại tổ chức tài chính theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tài chính và luật pháp hiện hành.
9. Tổ chức tài chính mẹ: là tổ chức tài chính nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của tổ chức tài chính 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
10. Chủ sở hữu: là các cổ đông (đối với tổ chức tài chính cổ phần), Nhà nước (đối với tổ chức tài chính Nhà nước), các đối tác tham dự góp vốn liên doanh (đối với tổ chức tài chính liên doanh), tổ chức tài chính mẹ và các thành viên góp vốn (đối với tổ chức tài chính 100% vốn nước ngoài), các thành viên góp vốn (đối với tổ chức tài chính cộng tác).

TagsTài chính – Ngân hàng

[rule_2_plain]

#Thông #tư #số #042010TTNHNN


Back to top button