Pháp Luật

Thông tư số 08/2011/TT-BNNPTNT

Thông tư số 08/2011 / TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định trình tự, thủ tục bình chọn, xác nhận phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản.

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
————————

Con số: 08/ 2011 / TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————————————

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 5 2011

THÔNG TƯ
Quy định về trình tự, thủ tục bình chọn và xác nhận phòng chẩn đoán,
xét nghiệm bệnh thủy sản
___________________

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 5 2004;

Căn cứ Nghị định 01/2008 / NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009 / NĐ-CP ngày 10 tháng 9 5 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008 / NĐ-CP ngày 03 tháng 01 5 2008;

Căn cứ Nghị định số 33/2005 / NĐ-CP ngày 15 tháng 3 5 2005 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008 / NĐ-CP ngày 28 tháng 11 5 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 33/2005 / NĐ-CP;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục bình chọn, xác nhận phòng xét nghiệm chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản như sau:

Chương I
QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi và nhân vật vận dụng

1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục bình chọn và cấp Giđấy chứng thực xác nhận đủ năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản (sau đây viết tắt là Giđấy chứng thực) cho các phòng xét nghiệm có tác dụng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản. chẩn đoán và xét nghiệm bệnh thủy sản.

2. Nhân vật vận dụng của Thông tư này là các tổ chức, tư nhân Việt Nam; tổ chức, tư nhân nước ngoài có phòng xét nghiệm chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản (sau đây gọi tắt là phòng xét nghiệm) trên bờ cõi Việt Nam tiến hành hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản.

Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thử nghiệm thành thục: là việc 2 hoặc nhiều phòng thí điểm tiến hành phép thử trên cùng 1 mẫu trong các điều kiện xác định trước nhằm bình chọn bản lĩnh cho kết quả nhất quán của phép thử đấy.

2. Bình chọn phòng xét nghiệm: là hoạt động rà soát, phê chuẩn sự thích hợp của hệ thống điều hành chất lượng và năng lực phân tách xét nghiệm đối với từng mục tiêu bệnh so với quy định, tiêu chuẩn chi tiết.

3. Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction): là kỹ thuật sinh vật học phân tử nhằm nhân văn (tạo nhiều bản sao) 1 đoạn DNA trong ống thử mô phỏng bộ máy sinh tổng hợp DNA của tế bào sống.

Điều 3. Các bề ngoài bình chọn

1. Bình chọn lần đầu, vận dụng cho các trường hợp sau:

a) Phòng thí điểm đăng ký bình chọn, xác nhận lần đầu;

b) Giđấy chứng thực của phòng thí nghiệm ko còn trị giá sử dụng.

2. Bình chọn lại vận dụng đối với các trường hợp sau:

a) Phòng thí điểm đã được bình chọn lần đầu mà chưa đủ điều kiện để cấp Giđấy chứng thực;

b) Phòng thí nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực mà chỉnh sửa vị trí hoạt động;

c) Phòng thí điểm bị đình chỉ hiệu lực của Giđấy chứng thực;

d) Phòng thí nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực mà chỉnh sửa chủ nhân; hoặc chỉnh sửa vị trí của Khoa Điện di (là 1 trong những phòng xét nghiệm của PTN sử dụng kỹ thuật PCR);

e) Phòng thí điểm đã được cấp Giđấy chứng thực mà chỉnh sửa thiết bị chính hoặc cách thức phân tách làm tác động tới kết quả thí điểm.

3. Bình chọn để gia hạn hiệu lực của Giđấy chứng thực: 03 (3) tháng trước lúc Giđấy chứng thực hết hiệu lực, phòng thí điểm phải lập lại giấy má đăng ký gia hạn.

4. Bình chọn mở mang vận dụng đối với các phòng xét nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực mà có giấy má yêu cầu bình chọn bổ sung các mục tiêu xét nghiệm bệnh mới hoặc mở mang khuôn khổ xét nghiệm đối với các mục tiêu khác đã được xác nhận.

5. Bình chọn đột xuất, tiến hành lúc có khuyến nghị hoặc vi phạm của phòng thí nghiệm. Bình chọn đột xuất ko công bố cho phòng thí nghiệm.

6. Bình chọn định kỳ mỗi 5 1 lần, vận dụng đối với các phòng thí điểm đã được cấp giấy chứng thực. Việc bình chọn định kỳ được tiến hành theo kế hoạch do Cục Thú y xây dựng và công bố bằng văn bản cho phòng xét nghiệm.

Điều 4. Cơ quan đánh giá và cấp chứng chỉ

1. Cơ quan đánh giá cấp Giđấy xác nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản theo quy định tại Thông tư này là Cục Thú y. Trong trường hợp chi tiết, căn cứ vào năng lực thực tiễn, Cục Thú y có thể giao cho cho các đơn vị trực thuộc tiến hành việc kiểm nghiệm, bình chọn phòng thí điểm.

2. Trường hợp phòng thí điểm đã có Giđấy chứng thực xác nhận đạt tiêu chuẩn ISO / IEC 17025 hoặc tương đương còn hiệu lực (gọi chung là Giđấy chứng thực hợp chuẩn) do tổ chức được xác nhận cấp thì không hề đăng ký bình chọn với Cục Thú y hoặc được được Cục Thú y xác nhận thích hợp với các mục tiêu đã được các tổ chức trên xác nhận (nếu cần).

Điều 5. Ích lợi của phòng thí nghiệm

1. Phòng thí nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực có quyền:

a) Tham gia chương trình giám sát và xác nhận phòng kiểm nghiệm an toàn dịch bệnh thủy sản;

b) Tham gia thí điểm mẫu để dùng cho công việc phòng chống dịch bệnh thủy sản;

c) Được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn kết quả xét nghiệm miễn, giảm việc lấy mẫu lúc kiểm dịch động vật thủy sản.

2. Riêng đối với trường hợp xét nghiệm ban bố dịch theo quy định phải công nhận với kết quả xét nghiệm của Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương hoặc Cơ quan Thú y vùng.

.


 

Thông tin thêm

Thông tư số 08/2011/TT-BNNPTNT

[rule_3_plain]

Thông tư số 08/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định trình tự, thủ tục bình chọn, xác nhận phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ———————-
Số: 08/2011/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————————————-
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 5 2011

THÔNG TƯ Quy định trình tự, thủ tục bình chọn, xác nhận phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản ___________________
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 5 2004;
Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục bình chọn, xác nhận phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và nhân vật vận dụng
1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục bình chọn và cấp Giđấy chứng thực xác nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản (sau đây gọi chung là Giđấy chứng thực) cho các phòng thí nghiệm có tác dụng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản.
2. Nhân vật vận dụng của Thông tư này là các tổ chức, tư nhân Việt Nam; tổ chức, tư nhân nước ngoài có phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản (sau đây gọi tắt là phòng xét nghiệm) trên bờ cõi Việt Nam đang tiến hành hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản.
Điều 2. Gicửa ải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xét nghiệm thành thục: là việc tiến hành xét nghiệm trên cùng 1 mẫu bởi 2 hay nhiều phòng xét nghiệm theo các điều kiện định trước nhằm bình chọn bản lĩnh tiến hành xét nghiệm đấy cho kết quả tương đồng của 1 xét nghiệm.
2. Bình chọn phòng xét nghiệm: là hoạt động rà soát, phê chuẩn sự thích hợp của hệ thống điều hành chất lượng và năng lực phân tách xét nghiệm đối với từng mục tiêu bệnh so với quy định hay tiêu chuẩn chi tiết.
3. Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction): là 1 kỹ thuật sinh vật học phân tử nhằm nhân văn (tạo ra nhiều bản sao) 1 đoạn ADN trong ống thử mô phỏng bộ máy sinh tổng hợp ADN của tế bào sống.
Điều 3. Các bề ngoài bình chọn
1. Bình chọn lần đầu, vận dụng đối với các trường hợp sau:
a) Phòng xét nghiệm đăng ký bình chọn, xác nhận lần trước tiên;
b) Giđấy chứng thực của phòng xét nghiệm hết hiệu lực thi hành.
2. Bình chọn lại, vận dụng cho các trường hợp sau:
a) Phòng xét nghiệm đã được bình chọn lần đầu mà chưa đủ điều kiện để cấp Giđấy chứng thực;
b) Phòng xét nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực mà chỉnh sửa vị trí hoạt động;
c) Phòng xét nghiệm bị đình chỉ hiệu lực thi hành của Giđấy chứng thực;
d) Phòng xét nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực mà chỉnh sửa chủ nhân; hoặc chỉnh sửa địa điểm Phòng điện di (là 1 trong các phòng thí nghiệm thuộc phòng xét nghiệm sử dụng kỹ thuật PCR);
e) Phòng xét nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực mà chỉnh sửa những thiết bị chính hoặc cách thức phân tách gây tác động tới kết quả xét nghiệm.
3. Bình chọn để gia hạn hiệu lực thi hành của Giđấy chứng thực: 03 (3) tháng trước lúc hết thời hạn hiệu lực của Giđấy chứng thực, phòng xét nghiệm phải lập lại giấy má đăng ký gia hạn.
4. Bình chọn mở mang, vận dụng cho các phòng xét nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực mà có đơn đăng ký yêu cầu bình chọn bổ sung các mục tiêu xét nghiệm bệnh mới hoặc mở mang khuôn khổ xét nghiệm đối với các mục tiêu đã được xác nhận.
5. Bình chọn đột xuất, được tiến hành lúc có kiến nghị hoặc bộc lộ vi phạm của phòng xét nghiệm. Bình chọn đột xuất ko báo trước cho phòng xét nghiệm.
6. Bình chọn định kỳ 01 lần/5, vận dụng cho các phòng xét nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực. Việc bình chọn định kỳ được thực hiện theo kế hoạch do Cục Thú y xây dựng và công bố cho phòng xét nghiệm bằng văn bản.
Điều 4. Cơ quan bình chọn và cấp Giđấy chứng thực
1. Cơ quan bình chọn cấp Giđấy chứng thực xác nhận năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản theo quy định tại Thông tư này là Cục Thú y. Trong các trường hợp chi tiết, căn cứ vào năng lực thực tiễn Cục Thú y có thể giao cho cho các đơn vị trực thuộc tiến hành việc rà soát, bình chọn phòng xét nghiệm.
2. Trường hợp phòng xét nghiệm có chứng chỉ xác nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc các tiêu chuẩn tương đương (gọi chung là Giđấy chứng thực tiêu chuẩn) do tổ chức có thẩm quyền xác nhận cấp còn hiệu lực thì ko cần đăng ký bình chọn với Cục Thú y hoặc được Cục Thú y xác nhận theo đúng mục tiêu đã được các tổ chức nêu trên xác nhận (nếu có nhu cầu).
Điều 5. Quyền lợi của phòng xét nghiệm
1. Phòng xét nghiệm đã được cấp Giđấy chứng thực có quyền:
a) Tham gia chương trình giám sát, xác nhận phòng xét nghiệm an toàn dịch bệnh thủy sản;
b) Tham gia hoạt động kiểm mẫu dùng cho công việc phòng chống dịch bệnh thủy sản;
c) Được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn kết quả xét nghiệm cho việc miễn, giảm lấy mẫu lúc kiểm dịch động vật thủy sản.
2. Riêng đối với trường hợp xét nghiệm để ban bố dịch bệnh theo quy định, cần phải khẳng định bằng kết quả của phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương hoặc Cơ quan Thú y vùng.

TagsVăn bản Nông – Lâm – Ngư nghiệp

[rule_2_plain]

#Thông #tư #số #082011TTBNNPTNT


admin1

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.
Back to top button